TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN MINH TIẾN
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KĨ THUẬT CỦA
NÔNG HỘ TRỒNG LÚA TRONG MÔ HÌNH
CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN Ở HUYỆN
VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã số ngành: 52620115
Tháng 8 Năm 2013
LỜI CẢM TẠ
Trước tiên em xin cảm ơn đến quý thầy cô của Khoa Kinh Tế - QTKD trường
Đại học Cần Thơ đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức bổ ích cho
em trong suốt hơn ba năm qua. Đặc biệt em gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô
Huỳnh Thị Đan Xuân, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong
suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình.
Em xin cảm ơn các chú, anh, chị trong phòng Nông nghiệp và PTNT ở huyện
Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ, các cán bộ ở hai xã Thạnh Lợi và Thạnh An đã
nhiệt tình hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để việc khảo sát nông hộ phục vụ cho
việc điều tra, cũng như cung cấp những thông tin, số liệu thứ cấp để em hoàn thành
tốt luận văn của mình.
Cuối cùng xin cảm ơn ba mẹ, tập thể lớp Kinh Tế Nông Nghiệp 1- K36 đã hết
lòng ủng hộ và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn của mình.
Xin chân thành cảm ơn!.
Người thực hiện
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
2.3 Lược khảo tài liệu 15
Chương 3: TỔNG QUAN VỀ HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ
CẦN THƠ 17
3.1 Giới thiệu tổng quan về huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ 17
3.1.1 Giới thiệu về huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ 17
3.1.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện năm 2012 18
3.2 Khái quát về mô hình cánh đồng mẫu lớn huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần
Thơ 22
3.2.1 Giới thiệu về mô hình cánh đồng mẫu lớn 22
3.2.2 Công tác chuẩn bị và tổ chức thực hiện mô hình 22
3.2.3 Các hoạt động và hỗ trợ đã thực hiện 23
3.2.4 Hiệu quả mang lại từ việc thực hiện mô hình 24
3.3 Tình hình sản xuất lúa nông hộ huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ 27
3.3.1 Đặc điểm các nông hộ trong mẫu điều tra 27
3.3.2 Tình hình sản xuất của nông hộ 31
3.3.3 Kết quả sản xuất của các nông hộ trong hai mô hình 35
Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KĨ THUẬT NÔNG HỘ TRỒNG LÚA
HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 41
4.2 Kiểm định các biến trong mô hình cánh đồng mẫu lớn 41
4.1.1 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 41
4.1.2 Kiểm định đa cộng tuyến 41
4.1.3 Kiểm định sự tự tương quan 41
4.2 Kiểm định các biến ngoài mô hình cánh đồng mẫu lớn 42
4.2.1 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 42
4.2.2 Kiểm định đa cộng tuyến 42
4.2.3 Kiểm định sự tự tương quan 43
4.3 Phân tích và so sánh hiệu quả kĩ thuật của nông hộ trồng lúa trong cánh
đồng mẫu lớn và nông hộ trồng lúa ngoài cánh đồng mẫu lớn 43
4.4 Phân tích và so sánh các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kĩ thuật của nông
hộ trồng lúa trong cánh đồng mẫu lớn và nông hộ trồng lúa ngoài cánh đồng
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Số hộ được chọn để phỏng vấn 11
Bảng 2.2 Kì vọng các biến độc lập trong mô hình 11
Bảng 3.1 Diện tích, dân số và mật độ dân số trung bình qua các năm 18
Bảng 3.2 Tình hình sản xuất lúa qua các năm 19
Bảng 3.3 Tình hình chăn nuôi qua các năm 20
Bảng 3.4 Diện tích và sản lượng thủy sản năm 2013 21
Bảng 3.5 Diện tích đất trồng lúa của nông hộ 26
Bảng 3.6 Tổng hợp thông tin về nông hộ sản xuất 27
Bảng 3.7 Số nông hộ tham gia sản xuất 28
Bảng 3.8 Lượng giống gieo sạ của nông hộ 29
Bảng 3.9 Lượng phân bón của nông hộ 29
Bảng 3.10 Lượng phân bón nguyên chất theo khuyến cáo 33
Bảng 3.11 Tập huấn của nông hộ 34
Bảng 3.12 Phương pháp sạ của nông hộ 34
Bảng 3.13 Các biện pháp kĩ thuật của nông hộ 35
Bảng 3.14 Lí do tham gia vào mô hình cánh đồng mẫu lớn của nông hộ 36
Bảng 3.15 Chi phí sản xuất lúa trung bình của nông hộ 36
Bảng 3.16 Chi phí giống trung bình của nông hộ 37
Bảng 3.17 Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính 39
Bảng 4.3 So sánh kết quả các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của nông hộ
trong hai mô hình 43
Hình 3.4. Tổng chi phí sản xuất hai mô hình 36
phố Cần Thơ.
Mô hình cánh đồng mẫu lớn là một mô hình nổi bật mang lại nhiều hiệu
quả thiết thực cho nông dân, được nhiều nhà nông ủng hộ. Mô hình này giúp
hạn chế các loại dịch hại, giảm số lần phun thuốc, giúp tiết giảm chi phí sản
xuất mà điển hình là đảm bảo số lượng và chất lượng hạt thóc sau thu hoạch,
góp phần tăng thêm thu nhập.
Huyện Vĩnh Thạnh TPCT là một trong những địa phương đi đầu trong
việc áp dụng thành công mô hình canh tác lúa mới cũng như áp dụng nhiều
tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất lúa. Theo kế hoạch năm 2013, Vĩnh Thạnh phấn
đấu xây dựng 12 cánh đồng mẫu lớn, diện tích duy trì trên 2.630 ha. Tuy nhiên
chỉ mới ở vụ Đông Xuân 2012 – 2013, huyện đã phát triển được 15 mô hình
CĐML, diện tích mở rộng trên 3.509 ha. Mô hình vừa được triển khai đã đem
lại hiệu quả nhiều mặt trong sản xuất lúa, gạo; vừa tạo ra lượng lúa hàng hóa
lớn phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu; vừa góp phần phát triển kinh tế trong
vùng, trong nước và gia tăng thu nhập cho người trồng lúa.
Bên cạnh những thuận lợi của mô hình, cũng đi đôi với những trở ngại
do mô hình còn khá mới, nông dân chưa quen với việc sản xuất lúa theo quy
mô lớn, khiến việc thực hiện mô hình cánh đồng mẫu lớn còn gặp nhiều bất
cập. Đa phần người nông dân chưa tiếp cận được nhiều với quy trình sản xuất
lúa theo hướng VietGap; trình độ người nông dân chưa đồng đều nên việc tiếp
thu khoa học kĩ thuật còn hạn chế; nhận thức về lợi ích canh tác lúa chưa được
cao. Nếu người nông dân có đầy đủ thông tin cũng như tiếp cận được với
nhiều tiến bộ kĩ thuật trong sản xuất thì họ sẽ mang lại nhiều hiệu quả hơn như
tạo ra lúa chất lượng tốt hơn, giảm chi phí góp phần tăng thu nhập. Hơn nữa,
việc phát triển và nhân rộng mô hình vẫn còn nhiều trở ngại do người nông
dân chưa nhận thức chính xác về những lợi ích mang lại từ việc áp dụng kĩ
thuật vào sản xuất lúa theo CĐML hay sự liên kết 4 nhà trong sản xuất và tiêu
thụ lúa gạo.
Nhận thấy tầm ảnh hưởng quan trọng của mô hình cánh đồng mẫu lớn
đến đời sống người nông dân ở địa bàn nghiên cứu nên em đã quyết định chọn
giống nhau thuận lợi cho việc thu thập số liệu sơ cấp từ các nông hộ.
1.3.2. Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện từ tháng 8/2013 – 11/2013.
Các số liệu thứ cấp phân tích tại huyện Vĩnh Thạnh TPCT lấy từ năm
2011 – 6/2013.
Các số liệu sơ cấp thu thập từ mùa vụ gần nhất của năm 2013 là vụ Hè
Thu, kéo dài trong hai tháng, từ tháng 3/2013 – 5/2013, gieo sạ tập trung chủ
yếu trong tháng 3 và tháng 4/2013.
3
1.3.3. Nội dung nghiên cứu
Trong nội dung nghiên cứu, đề tài chỉ tập trung phân tích và so sánh hiệu
quả kĩ thuật của cánh đồng mẫu lớn và các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất
của nông hộ trồng lúa vụ Hè Thu 2013.
độ canh tác lạc hậu, trình độ khai thác tự nhiên thấp.
+ Hộ nông dân có sự gắn bó của các thành viên cùng huyết thống, về
quan hệ hôn nhân, có lịch sử và truyền thống lâu đời.
- Kinh tế hộ gia đình là loại hình sản xuất có hiệu quả về kinh tế - xã hội,
tồn tại và phát triển lâu dài có vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và
quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Kinh tế hộ
phát triển tạo ra sản lượng hàng hóa đa dạng, có chất lượng, giá trị ngày càng
cao, góp phần tăng thu nhập cho mỗi gia đình nông dân, cải thiện mọi mặt đời
sống ở nông thôn, cung cấp sản phẩm cho công nghiệp và xuất khẩu, đồng
thời chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngay từ kinh tế hộ.
Kinh tế nông hộ luôn gắn liền và chịu tác động mạnh mẽ của những yếu
tố và điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội của mỗi địa phương, mỗi
vùng lãnh thổ. Sự khác nhau về đất đai, khí hậu, môi trường sinh thái cũng
như về trình độ sản xuất và tập quán sinh sống giữa các vùng vừa tạo ra tính
đa dạng trong kinh tế nông hộ đồng thời cũng tạo ra những nét khác biệt và
đặc thù về cả quy mô, cấu trúc lẫn phương thức và trình độ phát triển.
5
2.1.2. Khái niệm sản xuất
Sản xuất là một quá trình kết hợp các nguồn lực hoặc các yếu tố đầu
vào của sản xuất được sử dụng để tạo ra sản phẩm đầu ra hoặc dịch vụ mà
người tiêu dùng có thể dùng được.
Yếu tố đầu vào: là các loại hàng hóa và dịch vụ dùng để sản xuất ra
hàng hóa dịch vụ khác. Trong sản xuất lúa thì các yếu tố đầu vào bao gồm:
giống, phân bón, thuốc nông dược, đất, nước, lao động, vốn, máy móc thiết
bị
Yếu tố đầu ra (sản phẩm): hàng hóa và dịch vụ được tạo ra từ quá trình
lnX
1
+ β
2
lnX
2
+ …+ β
k
lnX
k
Trong đó: Y và X
i
(i = 1, 2, …., k) lần lượt là các lượng đầu ra đầu vào
của quá trình sản xuất. Hằng số β
0
có thể được gọi là tổng năng suất nhân tố,
biểu diễn tác động của các yếu tố nằm ngoài những yếu tố đầu vào có trong
hàm sản xuất. Những yếu tố này có thể là sự tiến bộ công nghệ, sự hiệu quả.
Với cùng lượng đầu vào X
i
, β
0
càng lớn sản lượng tối đa đạt được sẽ càng lớn. 6
Kết quả ước lượng bằng phương pháp MLE sẽ cho thấy các hệ số (β) và
dấu của hệ số thể hiện mối quan hệ thuận (+) và nghịch (-) của các yếu tố đầu
vào với năng suất (Y).
Hình 2.1 Hiệu quả kĩ thuật và hiệu quả phân phối
X
1
Y
X
2
Y
O
Y
R’
R
hiệu quả phân phối đến phối hợp vừa có hiệu quả kỹ thuật lẫn phân phối (R
’
).
Do vậy, hiệu quả phân phối (AE) của nhà sản xuất có điểm P được cho bởi tỷ
số OS/OR.
Kết hợp các khái niệm về hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối,
Farrel (1957) đưa ra khái niệm hiệu quả tổng cộng hay hiệu quả kinh tế (EE),
được đo lường bằng tích số của 2 loại hiệu quả trên:
EE = TE x AE = OR /OP x OS / OR = OS / OP.
Trong đó khoảng cách SP có thể được xem là khoảng chi phí được cắt
giảm để đạt hiệu quả kinh tế.
2.1.4.3 Hàm giới hạn hiệu quả
Theo định nghĩa hàm sản xuất cho biết sản lượng tối đa có thể được tạo
ra từ một mức đầu vào cho trước. Tương tự, hàm lợi nhuận cho lợi nhuận tối
đa có thể đạt được ứng với các mức giá đầu vào và giá đầu ra cho trước. Thuật
ngữ tối đa có ý nghĩa quan trọng trong việc ước tính hiệu quả. Để ước tính giá
trị tối đa, các hàm giới hạn có thể áp dụng để định ra mức giới hạn có thể có
đối vớ mức quan sát. Với hàm giới hạn, những điểm được quan sát chỉ nằm
một bên của đường giới hạn. Khoảng cách giữa các thể được quan sát với
đường giới hạn có thể được xem lả thước đo của mức kém hiệu quả.
Nhiều bài nghiên cứu sử dụng phép ước lượng bình phương bé nhất
(OLS), chỉ biểu diễn các mức đầu ra trung bình mà không phải là mức tối đa,
phép ước lượng khả năng tối đa (MLE) có thể hữu hiệu hơn bởi vì nó cho 8
phép phần sai số e của các hàm giới hạn không đối xứng và nằm một bên
đường giới hạn.
2.1.4.4. Hiệu quả kĩ thuật
Hiệu quả kỹ thuật (MLE) là việc tạo ra một số lượng sản phẩm nhất
phí cố định là khoản phí mà doanh nghiệp (hộ gia đình) buộc phải bỏ ra trong
quá trình sản xuất hay ngay cả khi doanh nghiệp (hộ gia đình) ngừng sản xuất
vẫn phải chịu chi phí này. 9
Biến phí là chi phí biến đổi là những khoản chi phí tăng giảm theo sự
tăng giảm của sản lượng. Doanh nghiệp (hộ gia đình) không phải chịu khoản
phí này khi ngừng sản xuất.
2.1.6.2. Khái niệm doanh thu
Doanh thu là giá trị sản phẩm hay toàn bộ số tiền thu được do tiêu thụ
sản phẩm tức là tất cả số tiền mà nông hộ nhận được sau khi bán sản phẩm.
Hay nói cách khác doanh thu chính bằng sản lượng lúa khi thu hoạch nhân
với giá bán.
Doanh thu = Sản lượng x Đơn giá
2.1.6.3. Khái niệm lợi nhuận
Lợi nhuận là khoản chênh lệnh giữa doanh thu và chi phí bỏ ra.
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Có 2 loại lợi nhuận: lợi nhuận không tính công lao động gia đình và lợi
nhuận có tính công lao động gia đình (hay còn gọi là thu nhập).
2.1.7. Một số chỉ tiêu tài chính khác
* Doanh thu trên chi phí
Doanh thu trên chi phí (DT/CP): tỷ số này phản ánh một đồng chi phí
đầu tư thì chủ thể đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Nếu chỉ số
DT/CP nhỏ hơn 1 thì người sản xuất bị lỗ, nếu DT/CP bằng 1 thì người sản
xuất hoà vốn, DT/CP lớn hơn 1 người sản xuất mới có lời.
DT/CP = Doanh thu / Chi phí
* Lợi nhuận trên chi phí
Lợi nhuận trên chi phí (LN/CP): tỷ số này phản ánh một đồng chi phí
bỏ ra thì chủ thể đầu tư sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu LN/CP
Với địa bàn rộng, kinh phí cũng như thời gian có hạn nên phương pháp
chọn mẫu được sử dụng trong đề tài là phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
Tổng số mẫu được lấy chính thức là 80 để đảm bảo tính đại diện cho
tổng thể đồng thời cân nhắc về thời gian, chi phí và nhân lực. Cụ thể chọn mẫu
đại diên ngẫu nhiên từ 40 hộ tại 2 xã thuộc huyện Vĩnh Thạnh có hộ nông dân
trồng lúa trong mô hình cánh đồng mẫu lớn và chọn mẫu ngẫu nhiên đại diện
40 hộ tại 2 xã thuộc huyện Vĩnh Thạnh trồng lúa ngoài cánh đồng mẫu lớn.
Cách chọn mẫu:
Qua khảo sát ở ấp Thầy Kí có 208 hộ tham gia mô hình cánh đồng mẫu
lớn, còn xã Thạnh Lợi là 161 hộ.
Tổng số hộ tham gia mô hình cánh đồng mẫu lớn ở hai xã: 369 hộ.
Xã Thạnh An chiếm (208/369) x 100 = 56,37% tổng số hộ tham gia ở
hai xã
Xã Thạnh Lợi chiếm (100% - 56,37%) = 43,63% tổng số hộ tham gia ở
hai xã
Đề tài chọn ngẫu nhiên 40 hộ trong mô hình thuộc hai xã
Xã Thạnh An chiếm 56,37% x 40 hộ = 22,58 hộ = 23 hộ
Xã Thạnh Lợi chiếm 46,63% x 40 hộ = 17,45 hộ = 17 hộ
Tương tự lấy 40 hộ ngẫu nhiên ngoài mô hình cánh đồng mẫu và chọn
ra 23 hộ thuộc xã Thạnh An và 17 hộ thuộc xã Thạnh Lợi để khảo sát. Cụ thể:
11
Bảng 2.1 Số hộ được chọn để phỏng vấn
Xã
+ β
1
lnX
1
+ β
2
lnX
2
+ β
3
lnX
3
+ β
4
lnX
4
+ β
5
lnX
5
+ β
6
lnX
6
+ V
i
- U
i
(1)
Trong đó
là số ngày công lao động gia đình (ngày/1000m
2
)
Bảng 2.2. Kì vọng các biến độc lập trong mô hình
Tên biến
Kí hiệu biến
Kì vọng
Lượng giống
X
1
-
Lượng đạm nguyên chất
X
2
-
Lượng lân nguyên chất
X
3
+
Lượng kali nguyên chất
X
4
+
Chi phí thuốc BVTV
X
5
+
Số ngày công LĐGĐ
X
muốn năng suất lúa của nông hộ được cải thiện thông qua việc giảm sủ dụng
phân đạm bởi ở vụ Hè Thu do chịu ảnh hưởng xấu của thời tiết như mưa kéo
dài, nên các nông hộ thường bón khá nhiều phân đạm ảnh hưởng đến thời gian
sinh trưởng của lúa kéo dài, trổ và chín chậm, tạo điều kiện cho sâu bệnh phát
triển và gây giảm năng suất.
Phân P: giúp cho cây lúa có bộ rễ phát triển mạnh, tăng hiệu quả sử
dụng phân đạm, sớm phục hồi sau khi cấy, cho nhiều hạt chắc và phẩm chất
cao, lúa chín sớm và đều. Biến phân lân được kì vọng mang dấu (+) để giúp
cho nông hộ tăng hiệu quả trong việc cải thiện năng suất bằng cách tăng mạnh
việc sử dụng phân lân để bù đắp sự ảnh hưởng xấu của thời tiết vụ Hè Thu đến
cây lúa, giúp cây phát triển tốt, có sức chống chịu cao. Bên cạnh đó việc bón
thừa phân lân không gây hại gì đến cây lúa, chỉ lưu tồn trong vụ sau.
Phân K: xúc tiến quá trình quang hợp, hình thành và vận chuyển các
chất dinh dưỡng, chất bột đường trong cây. Ngoài ra phân Kali còn giúp cây
chống đỗ ngã, giảm tác dụng vươn lóng, vươn lá do bón thừa đạm, tăng khả
năng chống chịu với sâu bệnh và tăng phẩm chất hạt gạo. Tương tự phân lan,
biến phân kali cũng được kì vọng mang dấu (+) để bổ sung thêm các chất quan
trọng và cần thiết để cây lúa phát triển tốt, góp phần tăng năng suất. Việc kết
hợp sử dụng phân lân và kali một cách hài hòa sẽ giúp cho năng suất đạt hiệu
quả cao.
+ Lượng thuốc bảo vệ thực vật: thuốc bảo vệ thực vật cũng là yếu tố rất
quan trọng trong việc sản xuất. Sử dụng thuốc nông dược trị bệnh trên cây
trồng, thuốc trừ sâu hại giúp hạn chế các loại dịch hại và làm gia tăng năng 13
suất. Bên cạnh đó còn có các loại thuốc dưỡng giúp cho thân cứng tránh đổ
ngã, hạt lúa sáng và chắc hạt. Với giả định các yếu tố đầu vào khác không đổi
thì yếu tố này được đưa vào mô hình nhằm xem xét khi tăng thêm chi phí
thuốc BVTV lên thì năng suất sẽ thay đổi thế nào trong mô hình. Biến này
1
Z
1
+ σ
2
Z
2
+ … +σ
9
Z
9
Trong đó:
TIE
i
là hệ số phi hiệu quả kỹ thuật của hộ i.
Z
1,
Z
2
, …, Z
9
là các yếu tố tác động đến phi hiệu quả kỹ thuật hoặc
ngược lại là hiệu quả kỹ thuật.
Z
1
là trình độ học vấn của chủ hộ (số năm đi học của chủ hộ) (năm).
Z
2
là kinh nghiệm của chủ hộ (số năm thâm niên trồng lúa) (năm).
Z
phản ánh trình độ và khả năng tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật của
chủ hộ. Điều này góp phần tác động đến năng suất nên biến được chọn và đưa
vào mô hình. Nhằm xem xét giữa những người có trình độ học vấn khác nhau
thì có ảnh hưởng như thế nào đến việc áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào sản
xuất. Biến này được đo lường bằng số năm đi học của chủ hộ (đơn vị tính là
năm);
+ Kinh nghiệm: Kinh nghiệm trồng lúa của chủ hộ thể hiện số năm
mà chủ hộ bắt đầu canh tác lúa đến nay. Kinh nghiệm cũng là yếu tố ngoại
sinh chỉ tác động đến hiệu quả kỹ thuật và năng suất. Yếu tố này cũng thể hiện
xem khả năng tiếp cận với tiến bộ khoa học kỹ thuật và việc áp dụng chúng
vào sản xuất của người nhiều năm kinh nghiệm so với những người khác là
như thế nào. Đó cũng là mục đích của việc đưa biến này vào mô hình. Biến
này được đo lường bằng số năm canh tác lúa (đơn vị tính là năm);
+ Diện tích đất trồng: Đây cũng là biến ngoại sinh tác động đến hiệu
quả kĩ thuật. Cho thấy khi diện tích trồng nhiều hơn thì việc áp dụng các tiến
bộ kĩ thuật có hiệu quả hơn hay là không. Đơn vị tính là 1000m
2
;
+ Số lao động thuê ngoài : Là số lao động mà gia đình thuê ngoài để
sản xuất. Đây cũng là một biến ngoại sinh, do trong sản xuất phần lớn ở các hộ
thì lao động thuê để tham gia sản xuất là chủ yếu. Nên yếu tố này được đưa
vào mô hình để xem lao động thuê có tác động đến hiệu quả kỹ thuật canh tác
của hộ không. Biến được đo lường bằng người/1000m
2
;
+ Tham gia tập huấn: Thể hiện mức độ tham gia tập huấn của hộ
trong 3 năm gần nhất. Đây cũng là biến ngoại sinh tác động đến hiệu quả kỹ
thuật và năng suất chứ không phải là yếu tố đầu vào trực tiếp ảnh hưởng đến
năng suất. Biến này đưa vào mô hình nhằm so sánh sự khác biệt về hiệu quả
kỹ thuật và năng suất giữa hộ có tham gia tập huấn với các hộ khác là như thế
thì loại giống nào sẽ cho năng suất cao hơn khi các hộ trong địa bàn nghiên
cứu sử dụng để gieo sạ, và với giả định các yếu tố đầu vào khác không đổi.
Loại giống không thể đo lường được bằng lượng nên yếu tố này sử dụng biến
giả để thể hiện (Biến giả: 1 = giống cải tiến; 0 = các loại giống khác).
Hàm sản xuất và hàm phi hiệu quả kỹ thuật được ước lượng theo
phương pháp một bước (one-stage estimation) bằng Frontier 4.1 của Tim
Coelli (2007).
2.3. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Phạm Lê Thông, 2010. “Phân tích hiệu quả kĩ thuật, phân phối và kinh
tế của việc sản xuất lúa ở đồng bằng sông Cửu Long”. Đề tài sử dụng phương
pháp ước lượng MLE để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa,
cũng như phần phân phối năng suất mất đi do kém hiệu quả kĩ thuật của 3 vụ
Đông Xuân, Hè Thu và Thu Đông. Qua phân tích ta thấy rằng mức hiệu quả kĩ
thuật đạt được trong vụ Đông Xuân là cao nhất do điều kiện tự nhiên thuận lợi
và có năng suất vượt trội so với các vụ khác. Mức hiệu quả kĩ thuật trung bình
của vụ Đông Xuân đạt gần 85%, trong khi đó vụ Hè Thu và vụ Thu Đông đạt
xấp xỉ nhau là 78%. Khoản thất thoát trung bình của một hộ giữa các vụ được
ước tính tương đương gần 1200/ha. Lí do này được xem xét là do ảnh hưởng