phân tích hiệu quả kĩ thuật của các nông hộ trồng lúa ở xã trường xuân, huyện thới lai, thành phố cần thơ - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
HỨA QUỐC KHOA

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KĨ THUẬT
CỦA CÁC NÔNG HỘ TRỒNG LÚA Ở
XÃ TRƯỜNG XUÂN, HUYỆN THỚI LAI,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế Nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115 08 – 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



Qua thời gian học ở trường, được sự giảng dạy nhiệt tình của Quý thầy cô
trường Đại học Cần Thơ, em đã được học những kiến thức thật sự hữu ích cho
chuyên ngành của mình.
Em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy của Quý thầy cô trường Đại học
Cần Thơ, đặc biệt là thầy cô Khoa Kinh Tế & Quản trị kinh doanh. Em xin chân
thành cảm ơn cô Huỳnh Thị Đan Xuân, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ
em rất nhiều để em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, em chân thành cảm ơn cô!
Xin gửi lòng biết ơn đến phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện
Thới Lai, các hộ nông dân trồng lúa ở địa phương, cùng bạn bè đã tận tình giúp
đỡ em trong quá trình điều tra thực tế, nhờ đó em đã có những thông tin đầy đủ và
chính xác phục vụ cho đề tài tốt nghiệp của mình.
Cuối cùng, em xin kính chúc Quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công
trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện HỨA QUỐC KHOA
ii TRANG CAM KẾT


Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 3
2.1.1 Các khái niệm về nông hộ 3
2.1.2 Một số lí luận về hiệu quả và hiệu quả kĩ thuật 4
2.1.3 Một số chỉ tiêu khác được áp dụng trong đề tài 6
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 7
2.2.2 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu 8
2.3 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 13
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ TÌNH HÌNH
SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN THỚI LAI – CẦN THƠ 16
3.1 GIỚI THIỆU VỀ HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 16
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 16
3.1.2 Tình hình kinh tế - văn hóa – xã hội 17
3.1.3 Tình hình phát triển chung 19
3.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGÀNH
TRỒNG LÚA CỦA HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 20
3.2.1 Thực trạng phát triển chung của các ngành tại huyện Thới Lai 20
iv

3.2.2 Đánh giá thực trạng việc sản xuất lúa của huyện Thới Lai, thành phố Cần
Thơ 21
CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KĨ
THUẬT VÀ NĂNG SUẤT LÚA 25
4.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CUỘC ĐIỀU TRA 25
4.1.1 Về nhân khẩu 25
4.1.2 Đặc điểm của chủ hộ 26
4.1.3 Diện tích sản xuất 29

Bảng 3.4 Tình hình sản xuất ở mỗi vụ từ năm 2010 tới 6 tháng đầu năm 2013 23
Bảng 4.1 Đặc điểm của nông hộ 25
Bảng 4.2 Số lao động gia đình tham gia sản xuất 26
Bảng 4.3 Giới tính của chủ hộ 27
Bảng 4.4 Độ Tuổi của chủ hộ 27
Bảng 4.5 Trình độ học vấn của chủ hộ 28
Bảng 4.6 Số năm kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ 29
Bảng 4.7 Diện tích sản xuất lúa vụ Đông Xuân 29
Bảng 4.8 Nguồn gốc đất canh tác 30
Bảng 4.9 Nguồn vốn sản xuất 30
Bảng 4.10 Kĩ thuật canh tác 31
Bảng 4.11 Số lần tham gia tập huấn của chủ hộ 31
Bảng 4.12 Người tập huấn cho nông dân 32
Bảng 4.13 Nguồn thông tin khoa học kĩ thuật 33
Bảng 4.14 Đối tượng thu múa lúa của nông hộ 34
Bảng 4.15 Liên hệ với người mua lúa 35
Bảng 4.16 Quyết định giá bán lúa 35
Bảng 4.17 Loại giống nông hộ sử dụng 36
Bảng 4.18 Lượng giống và giá giống nông hộ sử dụng 37
vi

Bảng 4.19 Nguồn cung cấp giống cho các nông hộ 37
Bảng 4.20 Lí do các nông hộ chọn loại giống đang sử dụng 38
Bảng 4.21 Các loại phân bón sử dụng 38
Bảng 4.22 Hàm lượng các chất bón cho cây 40
Bảng 4.23 Hình thức mua vật tư nông nghiệp của nông hộ 40
Bảng 4.24 Các khoản mục chi phí trong sản xuất lúa 41
Bảng 4.25 Chi phí sản xuất lúa vụ Đông Xuân 43
Bảng 4.26 Kết quả sản xuất lúa 44
Bảng 4.27 Năng suất và giá bán của từng giống lúa 45

Là trung tâm của Đồng Bằng Sông Cửu Long, Cần Thơ là nơi sản xuất
nông nghiệp tương đối lớn. Đặc biệt, nơi đây còn quy tụ và gặp gỡ của nhiều
nhà khoa học, các nhà nghiên cứu như: Trung tâm nghiên cứu giống, Viện Lúa
ĐBSCL, Viện nghiên cứu và phát triển công nghệ sinh học, Viện nghiên cứu
nông nghiệp Yanmar (Đại Học Cần Thơ ), v.v
Xã Trường Xuân, huyện Thới Lai thuộc thành phố Cần Thơ có diện tích
khá lớn, là lợi thế giúp phát triển nông nghiệp nơi đây, đẩy mạnh việc vận
động chuyển hóa cơ cấu cây trồng, ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ khoa học
kĩ thuật vào trong sản xuất. Tuy nhiên vẫn còn không ít khó khăn gây trở ngại
như: thời tiết diễn ra bất thường, giá cả thị trường gây bất lợi cho người nông
dân, tình trạng lao động đổ dồn về các khu công nghiệp dẫn đến thiếu hụt
nguồn lao động vào mùa thu hoạch, đẩy giá lao động tăng cao, dịch hại sâu
bệnh phát triển mạnh, v.v Điều này gây ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản
xuất lúa, kéo theo sự biến động về thu nhập của các nông hộ. Để cải thiện tình
hình sản xuất, cũng như hiểu rõ hơn về kĩ thuật sản xuất lúa của các nông hộ
nơi đây, em chọn đề tài “Phân tích hiệu quả kĩ thuật của các nông hộ trồng
lúa ở xã Trường Xuân, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ“ để đánh giá
thực trạng sản xuất lúa của vùng. Từ đó giúp nông dân hiểu rõ hơn về các kĩ
thuật canh tác, sản xuất lúa có hiệu quả, góp phần nâng cao thu nhập và cải
thiện đời sống của các nông hộ nơi đây.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài phân tích hiệu quả kĩ thuật của các nông hộ trồng lúa ở xã Trường
Xuân, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung như trên, đề tài có các mục tiêu cụ thể như sau:
- Mục tiêu 1: Tìm hiểu tình hình trồng lúa ở huyện Thới Lai - Cần Thơ.
- Mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả kĩ thuật và các yếu tố ảnh hưởng đến
hiệu quả kĩ thuật.
- Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả kĩ thuật trong sản

nhiệm đối với kết quả sản xuất được. Nếu sản xuất đạt kết quả cao, sản phẩm
thu được chủ hộ phân phối trước hết là bù đắp chi phí bỏ ra, làm nghĩa vụ với
nhà nước theo quy định của pháp luật, phần thu nhập còn lại trang trải cho các
mục tiêu sinh hoạt thường xuyên của gia đình và tái sản xuất lại. Nếu kết quả
sản xuất không khả quan thì người chủ hộ sẽ chịu trách nhiệm cao nhất và
đồng trách nhiệm là các thành viên khác trong gia đình.
c. Vai trò của kinh tế hộ trong quá trình phát triển ngày nay
Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của
nông nghiệp và nông thôn. Các thành viên trong nông hộ gắn bó với nhau chặt
chẽ trước tiên bằng quan hệ hôn nhân và dòng máu, dựa trên cơ sở huyết
thống, ngoài ra còn do truyền thống qua nhiều đời, do phong tục tập quán, tâm
lí đạo đức gia đình, dòng họ. Trong mỗi nông hộ thường bố mẹ vừa là chủ hộ,
vừa là người tổ chức hợp tác và phân công lao động trong gia đình, vừa là
người lao động trực tiếp. Các thành viên trong hộ gia đình cùng nhau lao
động, gần gũi nhau về khả năng, trình độ, tính tình và hoàn cảnh, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc phân công và hợp tác lao động một cách hiệu quả.
Ở Việt Nam, kinh tế nông hộ mặc dù còn ở quy mô sản xuất nhỏ và phân
tán, nhưng có vai trò hết sức quan trọng để phát triển nông nghiệp. Kinh tế
nông hộ đã cung cấp cho xã hội rất nhiều sản phẩm quan trọng góp phần tăng
nhanh sản lượng lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp và xuất khẩu, góp
phần sử dụng tốt các nguồn lực như đất đai, lao động, tiền vốn, tăng thêm việc
làm ở nông thôn và tăng thêm thu nhập cho người dân.

4

R’
R
Y
Y’
C

Ta có đường đẳng lượng đơn vị YY

(unit isoquant), biểu diễn phối hợp
đầu vào nhỏ nhất có thể tạo ra một đơn vị sản phẩm. Do vậy, bất kỳ phối hợp
nào nằm trên đường YY

được xem là đạt hiệu quả kĩ thuật, trong khi những
điểm nằm phía trên và về phía phải của đường đẳng lượng chẳng hạn điểm P,
X
2
Y

X
1
Y

O
5

biểu diễn sự kém hiệu quả bởi vì chúng cần nhiều đầu vào hơn mức tối thiểu
để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm. Khoảng cách RP dọc theo đường OP đo
lường mức kém hiệu quả của nhà sản xuất đang nằm tại P. Khoảng cách này
đo lường tỷ lệ mà các đầu vào có thể được thu nhỏ lại mà không làm giảm sản
lượng. Mức kém hiệu quả tại điểm P thường được đo lường bằng tỷ lệ %, và

một bên của đường giới hạn. Khoảng cách giữa các thể được quan sát với
đường giới hạn có thể được xem là thước đo của mức kém hiệu quả.
Nhiều bài nghiên cứu sử dụng phép ước lượng bình phương bé nhất
(OLS), chỉ biểu diễn các mức đầu ra trung bình mà không phải là mức tối đa.
Phép ước lượng khả năng tối đa (MLE) có thể hữu hiệu hơn bởi vì nó cho
phép phần sai số e của các hàm giới hạn không đối xứng và nằm một bên
đường giới hạn.
2.1.2.3 Hiệu quả kĩ thuật
Hiệu quả kĩ thuật đòi hỏi nhà sản xuất tạo ra một số lượng sản phẩm nhất
định xuất phát từ việc sử dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất. Nó được xem là
6

một thành phần của hiệu quả kinh tế. Bởi vì muốn đạt được hiệu quả kinh tế
trước hết phải đạt được hiệu quả kĩ thuật. Trong trường hợp tối đa hóa lợi
nhuận đòi hỏi nhà sản xuất phải sản xuất ra mức sản lượng tối đa tương ứng
với mức nguồn lực đầu vào nhất định hay nói cách khác hiệu quả kĩ thuật dùng
để chỉ ra cách kết hợp tối ưu các nguồn lực đầu vào để tạo ra mức sản lượng
nhất định.
Hiệu quả kĩ thuật (TE) là tỷ số giữa năng suất hoặc sản lượng thực tế và
năng suất hoặc sản lượng tối đa. TE được tính như sau:
TE = Y
i
/ Y
i
* = f(x
i
;

)exp(V
i -

a. Tổng doanh thu: là toàn bộ giá trị của sản phẩm cho một đơn vị diện
tích bằng năng suất nhân với đơn giá của sản phẩm cho một đơn vị diện tích
(ĐVDT).
Tổng doanh thu = Năng Suất * Đơn Giá * ĐVDT
(2.3)
b. Tổng chi phí: là toàn bộ số tiền bỏ ra cho hoạt động canh tác để tạo ra
sản phẩm bao gồm: chi phí lao động (lao động gia đình và lao động thuê), chi
phí vật chất và các khoản chi phí khác.
Tổng chi phí = Chi phí lao động + Chi phí vật chất +Chi phí khác
(2.4)
c. Lợi Nhuận: là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí bỏ
ra để sản xuất sản phẩm đó.
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
(2.5)
d. Lợi nhuận trên chi phí: tỷ số này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra thì
nông hộ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
7

Lợi nhuận trên chi phí = Lợi nhuận / Chi phí
(2.6)
f. Lợi nhuận trên doanh thu: tỷ số này cho biết cứ một đồng doanh thu
mà nông hộ có được thì sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận trong đó.
Lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận / Doanh thu
(2.7)
g. Doanh thu trên chi phí: tỷ số này cho biết rằng một đồng chi phí mà
nông hộ bỏ ra sẽ thu lại được bao nhiêu đồng doanh thu.
Doanh thu trên chi phí = Doanh thu / Chi phí
(2.8)
Ngoài ra còn các tỷ số: doanh thu trên lao động gia đình (DT/LDGD) và
lợi nhuận trên lao động gia đình (LN/LDGD). Các tỷ số này cho biết khi người

Được biết trong môn kinh tế sản xuất, thì cỡ mẫu sử dụng dành cho
chương trình máy tính Frontier 4.1 của By Coeli để xử lý bộ dữ liệu là trên 30
mẫu (càng nhiều càng tốt). Nhưng do điều kiện không cho phép nên đề tài chỉ
sử dụng cỡ mẫu là 60 để thu bộ dữ liệu phục vụ cho việc phân tích của đề tài.
2.2.2 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu
2.2.2.1 Phương pháp ước lượng cực đại (MLE)
MLE có thể được công thức hóa trong xác suất cổ điển với tên là Lý
thuyết của ước lượng. Khả năng cực đại là một phương pháp đánh giá những
tham số một mô hình hồi quy, từ đó giải quyết tốt cho những mẫu lớn. MLE
dẫn đến việc giải quyết làm cực đại tích của những đa thức.
MLE được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hiện nay, không chỉ trong
ngành sinh học nói riêng mà còn nhiều ngành khác như: xử lý ngôn ngữ tự
nhiên, điện tử viễn thông, tài chính ngân hàng, …
Chúng ta có một mô hình xác suất M của hiện tượng nào đó. Chúng ta
biết chính xác cấu trúc của M, nhưng không biết là những giá trị của những
tham số xác suất θ của nó. Mỗi sự hiện diện của M cho một sự quan sát x[i],
tương ứng với phân phối của M.
Mục tiêu của chúng ta là với các mẫu x[1],…, x[N], ước lượng những
tham số xác suất θ từ quá trình phát sinh quan sát dữ liệu trên.
Hàm khả năng (Likelihood Function) tương ứng với các mẫu x[1],…,
x[N] được cho bởi mô hình những tham số θ với mô hình xác xuất có điều
kiện M, được định nghĩa như sau:
L(θ) = P(x[1], ,x[N]|θ, M) (2.9)
Điều kiện đặt ra cho những mô hình chúng ta sẽ xem xét cho những mẫu
x[1], x[2], …, x[N] là:
- Tập giá trị x[i] (i =1, …, N) được xác định.
- Sự phân bố của mỗi mẫu có khả năng xảy ra là như nhau.
- Mỗi mẫu được lấy độc lập với những mẫu trước đó.
Trong MLE chúng ta tìm kiếm tham số mẫu θ làm cho hàm trên đạt giá
trị cực đại. Hay là phải tìm một vectơ của những tham số θ mới được phát

) =


N
i
Kix
f
1
21][
), ,,(

(2.11)
Và hàm ln likelihood như sau:
   
 
 



N
i
KixDD
fL
1
21
, ,,lnln


(2.12)
MLE của θ

, ,2,1,0 




(2.13)
2.2.2.2 Mô hình nghiên cứu
Mã hóa và thu lưu giữ các quan sát, sử dụng phần mềm Frontier để xử lí
số liệu điều tra.
Hàm sản xuất và hàm phi hiệu quả kĩ thuật được ước lượng theo phương
pháp một bước (one-stage estimation) bằng frontier 4.1 của Tim Coelli (2007).
Mô hình 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa
Dựa vào đặc điểm của bộ số liệu trong bài nghiên cứu thì mô hình Cobb-
Douglas không có biến thời gian có dạng sau:
ln Y
i
= b
0
+


7
1
ln
j
jij
Xb

+


- X
2
Lượng nguyên chất N: là một trong những yếu tố quan trọng giúp
cây sinh trưởng và phát triển; lượng phân đạm bón cho cây lúa tính trên
1000m
2
ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lúa. Với kì vọng hệ số của biến
lượng nguyên chất N mang dấu dương (+) tức là khi tăng thêm lượng nguyên
chất N thì năng suất sẽ tăng thêm. Biến lượng nguyên chất N cho biết khi tăng
luợng nguyên chất N trên 1000m
2
thì năng suất sẽ tăng thêm, với giả định các
10

yếu tố khác không thay đổi. Đo lường bằng lượng nguyên chất N bón trên
1000m
2
(Đvt: Kg/1000m
2
).
- X
3
Lượng nguyên chất P: cũng là một yếu tố đầu vào quan trọng khác
trong quá trình sản xuất lúa. Lượng phân lân bón cho 1000m
2
tác động trực
tiếp đến năng suất lúa. Với kì vọng hệ số của biến lượng nguyên chất P mang
dấu dương (+) tức là khi tăng thêm lượng nguyên chất P thì năng suất sẽ tăng
thêm. Biến lượng nguyên chất P cho biết khi tăng luợng nguyên chất P trên
1000m

nghiêm trọng. Yếu tố này rất khó trong việc đo lường nồng độ thuốc nên được
đo lường bằng chi phí mà hộ sử dụng cho thuốc BVTV trên 1 đơn vị diện tích
(Đvt: Đồng/1000m
2
).
- X
6
Số ngày công lao động gia đình (LĐGĐ): là số ngày công lao động
gia đình tính trên 1000m
2
. Nông hộ có những thành viên trong độ tuổi lao
động sẽ tham gia vào quá trình sản xuất của gia đình. Với kì vọng hệ số của
biến số ngày công LĐGĐ mang dấu dương (+) tức là khi tăng thêm số ngày
công LĐGĐ thì năng suất sẽ tăng thêm. Ngày công lao động càng nhiều, nông
hộ sẽ giảm được chi phí thuê nhân công, đồng thời khâu chăm sóc lúa sẽ được
tiến hành kĩ lưỡng hơn. Khi tăng thêm số ngày công LĐGĐ tính trên 1000m
2

thì năng suất sẽ tăng thêm, cũng với giả định các yếu tố khác không thay đổi.
Đo lường bằng số ngày công LĐGĐ trên 1000m
2
(Đvt: ngày công/1000m
2
).
- X
7
Số ngày công lao động thuê (LĐT): số ngày công lao động thuê
tham gia trực tiếp vào các khâu sản xuất lúa như: làm đất, gieo sạ, chăm sóc,
thu hoạch, chế biến… được tính trên 1000m
2

được sử dụng để giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến phi hiệu quả kĩ thuật hay
ngược lại là hiệu quả kĩ thuật.
Các biến trong mô hình:
- Z
1
Tuổi: tuổi của chủ hộ cũng được xem là yếu tố ngoại sinh, có tác
động đến yếu tố kĩ thuật cũng như năng suất lúa. Kì vọng hệ số của biến mang
dấu âm (-) tức là số tuổi càng nhỏ sẽ đạt được hiệu quả kĩ thuật cao hơn. Tuổi
của chủ hộ càng cao càng khó tiếp thu khoa học kĩ thuật, chủ yếu sản xuất theo
cách truyền thống. Yếu tố này được đưa vào nhằm để xem xét giữa những chủ
hộ ở độ tuổi càng cao thì hiệu quả kĩ thuật đạt được có cao hơn so với chủ hộ
có số tuổi nhỏ hơn. Biến này được đo lường bằng số năm (Đvt: Năm).
- Z
2
Trình độ

học vấn: đây cũng là biến ngoại sinh có tác động đến hiệu
quả kĩ thuật góp phần làm thay đổi năng suất lúa. Kì vọng hệ số của biến mang
dấu dương (+) tức là trình độ càng cao sẽ đạt được hiệu quả kĩ thuật cao hơn.
Học vấn của chủ hộ phản ánh trình độ và khả năng tiếp thu những tiến bộ khoa
học kĩ thuật của chủ hộ, trình độ càng cao càng dễ tiếp thu. Yếu tố này được
đưa vào nhằm xem xét giữa những chủ hộ có trình độ học vấn càng cao có đạt
được hiệu quả kĩ thuật cao hơn so với chủ hộ có trình độ học vấn thấp hơn. Đo
lường bằng số năm đi học của chủ hộ (Đvt: Năm).
- Z
3
Kinh nghiệm: kinh nghiệm làm lúa của chủ hộ thể hiện qua số năm
mà chủ hộ bắt đầu làm lúa đến nay, là yếu tố ngoại sinh. Kì vọng hệ số của
biến mang dấu âm (-) tức là kinh nghiệm càng thấp sẽ đạt được hiệu quả kĩ
12

- Z
6
Số lần tham gia tập huấn: thể hiện mức độ tham gia tập huấn của hộ
trong 2 năm vừa qua. Kì vọng hệ số của biến mang dấu dương (+) tức là số lần
tập huấn nhiều sẽ đạt hiệu quả kĩ thuật cao hơn. Khi tập huấn càng nhiều, nông
dân càng dễ dàng tiếp cận với các tiến bộ khoa học kĩ thuật. Biến này đưa vào
mô hình nhằm xem xét về hiệu quả kĩ thuật giữa hộ có số lần tham gia tập
huấn nhiều có đạt được hiệu quả kĩ thuật cao hơn so với số hộ có số lần tập
huấn ít hơn. Đo lường bằng số lần tham gia tập huấn của chủ hộ trong 2 năm
vừa qua (Đvt: Lần).
- Z
7
Phương pháp sạ hàng: là một trong 2 cách thức gieo sạ hiện nay của
nông dân (sạ lan và sạ hàng). Kì vọng hệ số biến mang dấu dương (+) tức là
việc áp dụng phương pháp sạ hàng sẽ đạt hiệu quả kĩ thuật cao hơn. Kĩ thuật
sạ hàng giúp cho mật độ gieo sạ đồng đều khoảng cách hợp lý giữa các hàng
giúp cây sinh trưởng tốt ít sâu bệnh và tiết kiệm giống khi gieo sạ. Đưa biến sạ
hàng vào mô hình để xem xét giữa nông hộ có áp dụng phương pháp sạ hàng
có đạt được hiệu quả kĩ thuật cao hơn so với hộ không áp dụng hay không. Sử
13

dụng biến giả để đưa vào mô hình (Biến giả: 1 = có áp dụng; 0 = không áp
dụng).
- Z
8
Mô hình trồng lúa tiên tiến (như: mô hình IPM, chương trình 3 giảm
3 tăng và mô hình 1 phải 5 giảm): là các biến thể hiện quy trình sản xuất và
các kĩ thuật mà hộ áp dụng vào sản xuất theo khuyến cáo của các tổ chức và
sự hướng dẫn của địa phương. Đây cũng là các chương trình tiên tiến nhất
được áp dụng rộng rãi ở hầu hết các tỉnh ĐBSCL. Kì vọng hệ số biến mang

sông Cửu Long, Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2011”. Mục tiêu nghiên cứu
14

của đề tài là ước lượng hiệu quả kĩ thuật, sự thay đổi của hiệu quả kĩ thuật
trong giai đoạn 2008 - 2011; và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kĩ
thuật của hộ trồng lúa để từ đó đề xuất định hướng giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất của hộ trồng lúa tại ĐBSCL. Số liệu trong nghiên cứu này là
số liệu dạng bảng (panel data) được điều tra vào năm 2008 và điều tra lặp lại
vào năm 2011 từ 155 hộ dân trồng lúa với tổng số quan sát là 310 quan sát tại
4 tỉnh của ĐBSCL; trong đó có 2 tỉnh thuộc khu vực đầu nguồn sông Cửu
Long là An Giang và Đồng Tháp; và 2 tỉnh khác thuộc khu vực cuối nguồn là
Trà Vinh và Sóc Trăng.
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp phân tích hiệu quả
kĩ thuật được ước lượng bằng phương pháp tham số - hàm sản xuất biên ngẫu
nhiên (Stochastic frontier production function), hàm này được đề xuất bởi
Aigner, Lovell và Schmidt (1977), Meeusen và Broeck (1977), và được phát
triển bởi Battese (1992). Và hàm phi hiệu quả kĩ thuật (technical inefficiency
function), hàm này được sử dụng để giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến phi
hiệu quả kĩ thuật hay ngược lại là hiệu quả kĩ thuật.
Kết luận: "Các yếu tố đầu vào như đất đai, lao động, loại giống và việc
điều chỉnh giảm lượng phân đạm, tăng phân lân đã đóng góp tích cực vào tăng
trưởng sản lượng của hộ trong giai đoạn trên. Tăng trưởng về sản lượng của hộ
do đóng góp của các tiến bộ khoa học kĩ thuật (technical progress) là 9%. Bên
cạnh đó, tập huấn kĩ thuật, tham gia hiệp hội, tín dụng nông nghiệp đã đóng
góp tích cực vào cải thiện hiệu quả kĩ thuật của hộ. Ngược lại, thâm niên kinh
nghiệm của chủ hộ, tỷ lệ đất thuê là các yếu tố làm hạn chế khả năng cải thiện
hiệu quả kĩ thuật. Từ kết quả trên, các đề xuất là tăng đầu tư cho khoa học kĩ
thuật (khoa học giống, kĩ thuật canh tác, ) với trọng tâm là khoa học giống,
tập huấn kĩ thuật, tăng cường vai trò của Hiệp hội, cải thiện cung cấp tín dụng
nông nghiệp là những giải pháp then chốt nhằm củng cố hiệu quả kĩ thuật của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status