ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trần Thị Sim
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH
CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN TẠI HUYỆN VŨ THƯ,
TỈNH THÁI BÌNH THEO HƯỚNG SỬ DỤNG
VÀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI BỀN VỮNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2015
Hà Nội – 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ những nội dung và số liệu trong luận văn
này do tôi tự nghiên cứu, khảo sát và thực hiện không trùng với bất kỳ luận văn, đề
tài nào đã công bố. Nếu có gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, tháng 1 năm 2015
Học viên Trần Thị Sim LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình sau đại học và viết luận văn này, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong trường Đại học Khoa
học tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Địa lý, trường
Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là những thầy cô
đã tận tình dạy bảo cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Giáo sư – Tiến sĩ Nguyễn Cao Huần người
đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ
HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN 4
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan. 4
1.1.1. Trên thế giới 4
1.1.2. Ở Việt Nam 9
1.2. Một số vấn đề cơ bản liên quan đến mô hình cánh đồng mẫu lớn 19
1.2.1. Khái niệm về cánh đồng mẫu lớn 19
1.2.2. Quan niệm về hiệu quả sử dụng đất 22
1.2.3. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững 26
1.2.4. Mô hình cánh đồng mẫu lớn và xây dựng nông thôn mới. 27
1.3. Các bước nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp của mô hình cánh đồng mẫu lớn. 28
1.3.1. Các bước đánh giá hiệu quả sử dụng đất của mô hình cánh đồng mẫu lớn.
28
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu 30
Tiểu kết chương 1: 30
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH
HƯỞNG TỚI VIỆC XÂY DỰNG MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN Ở
HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH 32
2.1. Vị trí địa lý 32
2.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 33
2.2.1. Địa hình 33
2.2.2. Đặc điểm khí hậu 33
2.2.3.Chế độ thuỷ văn 35
2.2.4. Đất 35
2.2.5. Cơ cấu cây trồng 39
3.2.2. Mô hình lúa xuân - dưa lê - lúa mùa ở xã Song An, huyện Vũ Thư 56
3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của mô hình cánh đồng mẫu lớn trên địa bàn
huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình theo hướng sử dụng và quản lý đất bền vững 60
3.3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế 60
3.3.2. Đánh giá về hiệu quả xã hội 65
3.3.3. Đánh giá về hiệu quả môi trường. 66
3.4. Đánh giá tổng hợp về hiệu quả của mô hình cánh đồng mẫu lớn so với ngoài
mô hình cánh đồng mẫu lớn. 68 89
3.5. Thuận lợi, khó khăn khi xây dựng cánh đồng mẫu lớn ở huyện Vũ Thư. 70
3.5.1. Thuận lợi khi xây dựng cánh đồng mẫu lớn 70
3.5.2. Những khó khăn khi triển khai “Cánh đồng mẫu lớn” 70
3.6. Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong xây dựng mô hình cánh đồng
mẫu lớn theo hướng sử dụng đất bền vững ở huyện Vũ Thư. 72
3.6.1. Căn cứ để định hướng 72
3.6.2. Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Vũ Thư theo
hướng phát triển bền vững. 72
3.6.3. Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả của mô hình cánh đồng mẫu lớn ở
huyện Vũ Thư. 74
Tiểu kết chương 3 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
90
DANH MỤC BẢNG
so với ngoài mô hình cánh đồng mẫu lớn 69
91
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Vị trí địa lý huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 32
Hình 2.2. Bản đồ đất tỉnh Thái Bình 37
Hình 2.3. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Vũ Thư 44
Hình 3.1. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Nguyên Xá năm 2013 55
Hình 3.2. Hình ảnh về mô hình cánh đồng mẫu lớn về trồng lúa tại
xã Nguyên Xá, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình…… 56
Hình 3.3. Hình ảnh về mô hình cánh đồng mẫu lớn về trồng lúa trồng lúa
tại xã Song An, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình…… 58
Hình 3.4. Hình ảnh về mô hình cánh đồng mẫu lớn về trồng dưa lê
tại xã Nguyên Xá, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình…… 58
Hình 3.5. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Song An năm 2013 59
Xuất phát từ đó, đề tài luận văn: “Phân tích, đánh giá hiệu quả của mô hình
cánh đồng mẫu lớn tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình theo hướng sử dụng và quản
lý đất bền vững” được lựa chọn và thực hiện.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội - môi trường của mô hình
cánh đồng mẫu lớn tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình làm cơ sở đề xuất phương
hướng sử dụng và quản lý đất theo hướng bền vững. 2
3. Nội dung nghiên cứu
- Phân tích đặc điểm của mô hình cánh đồng mẫu lớn tại huyện Vũ Thư, tỉnh
Thái Bình.
- Phân tích, đánh giá hiệu quả của mô hình cánh đồng mẫu lớn về mặt kinh tế,
xã hội và môi trường huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
- So sánh mô hình cánh đồng mẫu lớn với các mô hình sử dụng đất khác trên
địa bàn nghiên cứu.
- Đánh giá thuận lợi, khó khăn khi xây dựng mô hình cánh đồng mẫu lớn, từ
đó đề xuất phương hướng sử dụng đất và quản lý đất hiệu quả phục vụ cho phát
triển bền vững.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: là toàn bộ diện tích đất nông nghiệp theo đơn vị hành
chính huyện Vũ Thư, tập trung nghiên cứu điển hình tại hai xã Nguyên Xá và Song An
- Phạm vi nghiên cứu khoa học: đánh giá hiệu quả mô hình cánh đồng mẫu lớn
của huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; đề xuất phương hướng sử dụng và quản lý đất
hiệu quả phục vụ phát triển nông thôn.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra phân tích số liệu tự nhiên, kinh tế xã hội
- Phương pháp điều tra, khảo sát ngoài thực địa
- Phương pháp thống kê, so sánh giữa các mô hình sử dụng đất
Chương 2: Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới việc
xây dựng mô hình cánh đồng mẫu lớn ở huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
Chương 3. Phân tích, so sánh hiệu quả sử dụng đất của mô hình cánh đồng
mẫu lớn và đề xuất phương hướng sử dụng và quản lý đất đai theo hướng bền
vững.
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan.
1.1.1. Trên thế giới
Trên thế giới, các nước không dùng khái niệm “cánh đồng mẫu lớn, hoặc cánh
đồng lớn” mà có thể hiểu là các khu vực tập trung diện tích lớn, phát triển chuyên
canh các loại cây trồng để đạt hiệu quả cao về kinh tế, xã hội, môi trường với việc
áp dụng các công nghệ khoa học kỹ thuật hiện đại trong một hệ thống quản trị nhất
định.
Tiếp cận về cánh đồng lớn trên thế giới thường được thực hiện bắt đầu bằng
xác định các tiêu chí mà thị trường yêu cầu hoặc chính phủ áp đặt như về chất lượng
sản phẩm, môi trường, kỹ thuật canh tác, kế hoạch sản xuất, hệ thống quản trị…để
làm cơ sở xây dựng hành động tập thể của liên kết ngang và liên kết dọc. Những
cánh đồng lớn có thể ở một khu vực, vùng nhỏ, hoặc cả một lưu vực cho một sản
phẩm chuyên môn hóa cao.
Một số mô hình cánh đồng mẫu lớn đã được thực hiện tại các nước trên thế
giới và đã đạt được những thành công nhất định như: mô hình sản xuất rượu nho ở
Pháp, mô hình trồng rau ở Philipines, mô hình sản xuất lúa ở Malaysia.
a. Mô hình sản xuất rượu nho ở Pháp
Việc xây dựng các nhóm nhỏ nhằm mục tiêu xây dựng hệ thống quản lý chặt chẽ
trong đó yêu cầu các thành viên bảo vệ uy tín của nhóm trên thị trường để đưa ra
chiến lược giúp nông dân phản ứng nhanh nhạy với thị trường và tiếp cận với thị
trường có giá trị cao hơn, mang lại lợi ích như đạt tính kinh tế theo quy mô và khả
nằng cung cấp sản phẩm với số lượng lớn và chi phí giao dịch nhỏ hơn; tiếp cận thị
trường tốt, giao dịch với nhà cung cấp dịch vụ, liên kết có hiệu quả với chính phủ và
tổ chức tư nhân.
Các nhóm này được điều phối chung bởi Normincorp, một đơn vị có trách
nhiệm kết nối các nhóm với thị trường. Normicorp thu phí tính trên giá trị sản phẩm
được giao dịch để duy trì hoạt động. Normicorp tham gia giám sát để đảm bảo kế 6
hoạch sản xuất đáp ứng được kế hoạch marketing, giám sát chất lượng sản phẩm,
quản lý sau thu hoạch, và giám sát hoạt động phân loại, vận chuyển, thu gom…
Trong mô hình này, chính phủ và các nhà tài trợ tư nhân hỗ trợ về tập huấn,
công nghệ và phát triển sản phẩm, thị trường, cung cấp khoản tín dụng cho đầu tư
vào công nghệ của Normin Veggies, cũng như các hỗ trợ nhằm duy trì khả năng đáp
ứng thị trường nông dân và giữ vị thế trên thị trường.
Bài học thành công của Normin Veggies là:
- Hoạt động như một tổ chức hỗ trợ thành viên tiếp cận với những nguồn lực
mà chỉ thành viên mới có được như đào tạo, nâng cấp kỹ thuật và hỗ trợ tiếp cận thị
trường
- Giao dịch minh bạch củng cố niềm tin, sự tin tưởng giữa các thành viên.
- Sự chia sẻ giữa các thành viên về công nghệ, kiến thức, đóng gói và các kỹ
năng khác để tham gia thị trường.
- Khả năng thích ứng của Normin Veggies và Normincorp trước sự biến động
của thị trường một cách khá linh hoạt. Đó là do sự liên lạc cởi mở và minh bạch
giữa các thành viên.
- Năng lực lãnh đạo của các cán bộ là nòng cốt trong việc xây dựng mô hình
Từ kinh nghiệm của Malaysia có thể rút ra một số bài học:
- Chính phủ đứng ra quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng cho “cánh đồng
mẫu lớn”. Cơ sở hạ tầng luôn luôn được cải thiện và nâng cấp để đáp ứng những
thay đổi trong sản xuất.
- Áp dụng công nghệ và máy móc hiện đại để nâng cao năng suất lao động,
năng suất sản phẩm và giảm chi phí.
- Hoạt động sản xuất do một cơ quan quản lý nhằm đảm bảo tính thống nhất
và kịp thời vụ.
- Dồn ruộng đất để tăng quy mô sản xuất và tổ chức lại thành ô thửa thuận tiện
cho sử dụng máy móc.
d. Đánh giá chung về mô hình cánh đồng mẫu lớn của các nước trên thế giới
Những kinh nghiệm thành công của các nước dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
- Quy hoạch vùng ổn định cho sản phẩm: Nhà nước phải quy hoạch, minh
bạch rõ ràng vùng sản xuất cho sản phẩm nào đó, mang tính lâu dài. Nhiều nước, 8
nông dân chỉ được cấp giấy phép sản xuất sản phẩm nào đó theo quy hoạch, nếu sản
xuất sai quy hoạch có thể bị phạt hoặc thu hồi giấy phép sản xuất. Tại các vùng quy
hoạch đó, chỉ những doanh nghiệp chế biến sản phẩm đó mới được cấp phép xây
dựng và vận hành. Toàn bộ hạ tầng, khoa học công nghệ sẽ đầu tư theo quy hoạch.
Sự kết hợp tổng lực đó, sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh, không những về điều kiện tự
nhiên, mà còn về chi phí sản xuất, chi phí giao dịch thương mại, áp dụng Khoa học
công nghệ, giảm rủi ro, không có sự cạnh tranh lộn xộn giữa các doanh nghiệp,
nông dân và doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng đã ký, nếu không sẽ bị phạt
hoặc thu hồi giấy phép sản xuất kinh doanh…
- Xác định và xây dựng các yếu tố liên kết nông dân, liên kết nông dân và
doanh nghiệp: như quy trình sản xuất, quy trình chế biến đóng gói, kế hoạch phân
phối theo yêu cầu thị trường, các nguyên tắc quản trị sự liên kết nông dân. Trên cơ
sở thông tin thị trường, tiếp cận thị trường xây dựng quy trình quản lý chất lượng
1.1.2. Ở Việt Nam
Mô hình cánh đồng mẫu lớn là cụ thể hóa chủ trương xây dựng vùng sản xuất
hàng hóa tập trung gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng tại
Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 và Chỉ thị số
24/2003/CT-TTg về xây dựng vùng nguyên liệu gắn với chế biến tiêu thụ. Xây
dựng cánh đồng mẫu lớn cũng là một giải pháp quan trọng lâu dài góp phần tái cơ
cấu ngành nông nghiệp, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững được nêu
trong Nghị quyết số 21/2011/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2011 của Quốc Hội. Vì
vậy, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trương mở rộng phong trào xây
dựng “Cánh đồng mẫu lớn” trên cả nước, không chỉ trên cây lúa mà các cây trồng
khác.
Việc xây dựng những cánh đồng lớn, thực chất đã được thực hiện ở Việt Nam
qua nhiều thời kỳ, từ hợp tác hóa đến hiện nay.
1.1.2.1. Mô hình cánh đồng mẫu lớn trong thời hợp tác hóa:
Ở Việt Nam, trước thời kỳ đổi mới đã có các cánh đồng quy mô lớn do hợp tác
xã và nông trường quốc doanh quản lý, có nhiều cánh đồng tới hàng trăm hecta.
Cánh đồng mẫu lớn thời đó thể hiện ở kết quả của nền sản xuất nông nghiệp theo cơ
chế kế hoạch hóa tập trung. Mọi quyết định sản xuất không theo tín hiệu thị trường 10
mà theo kế hoạch của “Nhà nước”, dưới điều hành của nền kinh tế tập trung dưới
hai hình thức sở hữu tập thể và sở hữu nhà nước. Cánh đồng mẫu lớn thời điểm đó
không phát huy tính chủ động, sáng tạo của nông dân, không gắn với tín hiệu thị
trường nên kết quả và hiệu quả thấp. Cụ thể như sau:
- Mô hình xây dựng những cánh đồng lớn có cùng quy trình sản xuất, do hợp
tác xã (HTX) quản lý và làm ăn tập thể: Phong trào hợp tác hoá đã ồ ạt đưa các hộ
nông dân vào HTX bằng con đường làm ăn tập thể nhằm mục đích đưa nông nghiệp
tiến lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa. Mặc dù với danh nghĩa tự nguyện, song thực
chất chúng ta đã sử dụng mọi sức ép bằng cả chính trị và kinh tế. Chỉ trong 2 năm,
hội, mang lại ích kinh tế cho nhà nước và quan trọng hơn nhất NLT đã thực sự là
công cụ giúp Nhà nước thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, hạ tầng cơ sở,
bảo đảm an ninh xã hội ở các vùng sâu vùng xa, miền núi hải đảo, vùng dân tộc ít
người.
Trong giai đoạn từ đầu thập kỷ 90 của thế kỷ 20 cho đến đầu những năm 2000,
khi Đảng và nhà nước thực hiện chuyển đổi cơ chế quản lí kinh tế sang kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, việc đổi mới cơ chế quản lí và kinh doanh của
các NLT là yêu cầu tất yếu. Các NLT thậm chí còn đảm nhận thêm vai trò là trung
tâm dịch vụ vật tư, kỹ thuật, chế biến và tiêu thụ sản phẩm cho các tổ chức hộ gia
đình và cá nhân sản xuất nông, lâm nghiệp và trách nhiệm vảo vệ tài nguyên môi
trường thiên nhiên. Tuy nhiên cũng chính giai đoạn này, hệ thống NLT quốc doanh
đã bộc lộ những yếu kém, không theo kịp tiến trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
chung của đất nước như: Hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, quản lý đất đai, vườn
cây, rừng chưa tốt…
1.1.2.2. Mô hình cánh đồng mẫu lớn trong thời kỳ đổi mới và hội nhập
Khi chuyển đổi nền nông nghiệp sang kinh tế thị trường, ruộng đất được giao
cho các hộ nông dân với sự chấp nhận của thị trường đất đai, lao động và các đầu
vào khác, sự mở cửa của thị trường đầu ra theo xu hướng hội nhập. Trong bối cảnh
đó, sản xuất nông nghiệp lại trở nên manh mún, phân tán do đất đai được chia bình
quân cho hộ nông dân và thị trường đất đai chưa thật sự phát triển. Cả nước hiện
nay có 12,6 triệu hộ nông dân, bình quân mỗi hộ có 2,2 lao động, canh tác trên 0,4-
1,2ha. Số hộ có diện tích dưới 0,5ha chiếm tới 61,2%. Nhiều nơi ở đồng bằng sông 12
Hồng và miền trung chỉ dưới 0,3ha/hộ, cá biệt có xã quy mô sản xuất dưới 0,1ha/hộ.
Trong nông thôn, tỷ lệ số hộ chia đất của mình cho con cái theo truyền thống kế
thừa tài sản chiếm tới 90%, trong số đó, số hộ tập trung ruộng đất để phát triển trang
trại chưa đầy 3%. Do vậy, nông nghiệp nước ta có đặc trưng chủ yếu là sản xuất
nhỏ và manh mún. Với đặc điểm này, sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn,
bằng sông Cửu Long với quy mô diện tích từ vài ha đến vài chục ha với rất nhiều
hình thức với nội dung thực hiện đa dạng và phong phú, các cánh đồng canh tác áp
cụng những tiến bộ kỹ thuật mới, đầu tư cơ giới và thủy lợi.
Sự phát triển các cánh đồng liên kết ứng dụng tiến bộ KHKT, nhiều nơi đã áp
dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật trong sản xuất lúa với nhiều tên gọi và quy mô
khác nhau tại hầu hết các tỉnh, thành. Một số mô hình tiêu biểu như sau:
* Long An:
Chương trình lúa chất lượng cao: Vụ đông xuân 2010-2011, đã triển khai thực
hiện 1.000ha tại các huyện Đức Huệ, Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Tân Thạnh, Mộc Hóa,
trong đó doanh nghiệp tư nhân Phú Thông đầu tư ứng trước phân bón cuối vụ thu
hồi (quy mô 600ha).
* Đồng Tháp:
- Mô hình cánh đồng theo hướng hiện đại: từ năm 2008, ngành nông nghiệp
Đồng Tháp đã xây dựng mô hình cánh đồng sản xuất theo hướng hiện đại, bắt đầu
từ HTX Tân Cường huyện Tam Nông, HTX Thắng Lợi huyện Tháp Mười. Đến
năm 2011, toàn tỉnh đã có 10 mô hình với diện tích 1.519 ha với 1.190 hộ tham gia.
Các hộ tham gia các mô hình được hướng dẫn ghi chép quá trình sản xuất, áp dụng
các tiến bộ khoa học kỹ thuật theo hướng VietGAP.
- Mô hình 3 giảm 3 tăng: Trong năm 2010, trong vụ hè thu và thu đông, tỉnh
Đồng Tháp tổ chức 4 mô hình 3 giảm 3 tăng với quy mô 122 ha với 167 hộ tham
gia ở 4 huyện Thanh Bình, Tam Nông, Cao Lãnh, Lấp Vò.
- Mô hình sản xuất lúa chất lượng năm 2010: Thực hiện trong vụ Đông Xuân
2010-2011 với số lượng 2 mô hình ở xã Phú Cường huyện Tam Nông, quy mô 41
ha với 52 hộ tham gia.
* An Giang:
- Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật An Giang đã triển khai mô xây dựng vùng
nguyên liệu trong vụ đông xuân với quy mô 1.000 ha tại các huyện Châu Thành, Thoại 14
15
- Xây dựng 02 nhóm nông dân khoảng 60 người tại xã Trung An huyện Cờ
Đỏ và thị trấn Thạnh An huyện Vĩnh Thạnh tham gia “Mô hình ghi chép Sổ định
hướng theo VietGAP”.
* Hậu Giang:
- Thực hiện mô hình cánh đồng “3 giảm 3 tăng”, “1 phải 5 giảm”: trong vụ
thực hiện 9 điểm với 270 lượt người dự, diện tích từ 30 - 40 ha/điểm.
- Thực hiện 01 mô hình Công nghệ sinh thái với diện tích 30 ha tại ấp 4 - xã
Vĩnh Trung - huyện Vị Thủy cho 30 nông dân.
* Tây Ninh:
Mô hình Liên kết 4 nhà thâm canh lúa hiệu quả và bền vững theo hướng
VietGAP.
Trong năm 2010, đã triển khai thực hiện mô hình liên kết 4 nhà thâm canh lúa
theo hướng hiệu quả, bền vững qua 02 vụ lúa đông xuân và hè thu trên 593 ha với
455 hộ nông dân tại 5 xã của 4 huyện. Vụ đông xuân 2010-2011 triển khai với diện
tích 920 ha, và 653 hộ tham gia tại 11 điểm của 6 huyện trọng điểm lúa.
Nhìn chung các mô hình đều mang lại hiệu quả thiết thực đối với người
trồng lúa, nông dân dùng giống xác nhận, biết cách quản lý dịch hại hiệu quả, không
sử dụng thuốc BVTV bừa bãi, bón phân đúng nhu cầu của cây lúa, không bón thừa
đạm (N), chất lượng gạo tăng lên qua việc áp dụng thuốc BVTV theo phương pháp
4 đúng, giảm thiểu lượng thuốc lưu tồn trong hạt gạo là tiền đề để tiến tới xây
dựng vùng nguyên liệu lúa hàng hóa.
Để việc xây dựng vùng nguyên liệu lúa, sản xuất lúa có ghi chép sổ tay theo
hướng GAP được trở thành phong trào mạnh mẽ trong sản xuất vừa góp phần gia
tăng năng suất và chất lượng, vừa tạo được vùng nguyên liệu lúa hàng hóa chất
lượng cao cần thiết phải xây dựng mô hình “Cánh đồng mẫu lớn” định hướng sản
xuất nông sản an toàn theo GAP.
Vụ Hè Thu các tỉnh phía Nam tổng diện tích thực hiện cánh đồng mẫu lớn