Bước đầu đánh giá hiệu quả của mô hình thu gom vận chuyển chất thải bằng trạm trung chuyển ở Cty Môi trường Đô thị Hải Phòng - Pdf 13

Chuyên đề tôt nghiệp
Lời nói đầu
Hải Phòng là thành phố cảng, trung tâm kinh tế, công nghiệp, thơng
mại, du lịch của vùng Duyên Hải Bắc Bộ, là cửa chính ra biển của các tỉnh
phía Bắc, là đầu mối giao thông quan trọng của miền Bắc và cả nớc đồng
thời là một đô thị có vị trí quốc phòng trọng yếu, là một trong các cực tăng
trởng của vùng kinh tế trọng điểm Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh.
Trong những năm vừa qua, cùng với sự phát triển của cả nớc thì Hải
Phòng cũng đạt đợc những thành tựa vô cùng to lớn. Nhng cùng với những
thành tựu đó là lợng chất thải ngày một tăng lên ảnh hởng nghiêm trọng
đến đời sống nhân thành phố cảng cũng nh môi trờng khu vực.
Đứng trớc nguy cơ đó, Sở Giao thông công chính Hải Phòng đã giao
cho Công ty Môi trờng Đô thị nhiệm vụ giữ gìn thành phố sạch thông qua
việc cung cấp các dịch vụ thu dọn, vệ sinh các công sở và cải thiện điều
kiện vệ sinh thành phố. Lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ chủ yếu của Công ty
là thu gom, vận chuyển và xử lý cuối cùng các loại rác thải sinh hoạt, công
nghiệp, bệnh viện và sông, biển tại thành phố Hải Phòng.
Đứng trớc nhiệm vụ đó Công ty Môi trờng Đô thị Hải Phòng đã thực
hiện trách nhiệm đợc giao với hết khả năng của mình, mang lại cho thành
phố cảng bộ mặt mới ngày càng xanh, sạch, đẹp. Tuy nhiên do hoạt động
nhiều năm không đợc bổ sung thay thế nên trang thiết bị dùng cho thu gom
và vận chuyển ngày càng xuống cấp gây nhiều khó khăn cho công tác thu
gom và vận chuyển, tốn sức nhân công
Vì vậy, mô hình thu gom và vận chuyển chất thải bằng trạm trung
chuyển ra đời nhằm vận chuyển hết lợng chất thải phát sinh và lợng rác ứ
đọng, tránh nguy cơ ô nhiễm môi trờng, giảm nhẹ sức lao động của công
nhân thu gom và vận chuyển rác
Vì lý do trên tôi đã chọn đề tài: B ớc đầu đánh giá hiệu quả của
mô hình thu gom vận chuyển chất thải bằng trạm trung chuyển ở
Công ty Môi trờng Đô thị Hải Phòng
Trần Xuân Mạnh - Kinh tế Môi tr ờng. 42

tiếp tục phát triển. Nhiều khu công nghiệp, nhiều dự án đầu t phát triển tại
Hải Phòng
Hải Phòng có diện tích tự nhiên là 1507 km với dân số khoảng 1,6 triệu dân
và 13 đơn vị hành chính, gồm 5 quận nội thành Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô
Quyền, Kiến An, Hải An; một thị xã Đồ Sơn; 5 huyện ngoại thành gồm:
Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, An Lão, Kiến Thụy, Thuỷ Nguyên và 2 huyện đảo Cát
Hải, Bạch Long Vĩ. Dân số đô thị gần 600 ngàn ngời, chiếm khoảng 35%
dân số toàn thành.
1.1.1. Điều kiện về tự nhiên.
Hải Phòng có chung ranh giới hành chính với 3 tỉnh Quảng Ninh ở phía Bắc,
tỉnh Hải Dơng ở phía Tây và tỉnh Thái Bình ở phía Nam- Tây Nam. Ngoài
khơi Hải Phòng có nhiều đảo lớn nhỏ rải rác trên một vùng biển nối liền với
Vịnh Hạ Long trong đó có 2 đảo lớn là Cát Bà và Bạch Long Vĩ.
Hải Phòng nằm trong vùng nhiệt đới gần chí tuyến Bắc, khí hậu mang nền
tảng nhiệt đới nóng ẩm. Mùa đông lạnh, ít ma. Mùa hạ nóng ẩm, ma nhiều.
Lợng ma hàng năm từ 1600-1800mm. Độ ẩm tơng đối cao, trung bình
khoảng 85%. Tốc độ gió trung bình khoảng 2,83,7 m/s. Hàng năm, khu vực
Trần Xuân Mạnh - Kinh tế Môi tr ờng. 42
Chuyên đề tôt nghiệp
Hải Phòng bị ảnh hởng từ 2-3 cơn bão vào các tháng 7, 8,9 và khoảng 40-45
ngày có dông và tập trung vào mùa hạ. Gió mùa đông bắc xuất hiện vào hầu
hết trong các tháng trong năm.
Hải Phòng có mạng lới sông ngòi dầy đặc thuộc mạng lới sông Thái Bình.
Hớng chảy chủ yếu là Tây Bắc- Đông Nam, độ uốn khúc lớn, bãi sông rộng.
Hệ thống sông chính bao gồm các sông Bạch Đằng, Hàn, Cấm, Kinh Môn,
Lạch Tray, Văn úc, Mới, Thái Bình, Luộc, Hoá. Sông nhánh gồm các sông
Chung Mỹ, Lịch Si, Giá, Tam Bạc, Đa Độ, Kinh Đông.
Biển là yếu tố địa lý tự nhiên đặc sắc của Hải Phòng. Trong hơn 5000km
tổng diện tích chỉ có 1507km đất nổi, hải đảo chiếm trên 300km . Vùng n ớc
bên ngoài đờng bờ biển Hải Phòng là một dải đất hẹp, rộng chừng 31km.

Tại thị xã Trân châu ( Cát Bà ) có suối khoáng Thuồng Luồng chảy từ khe
đá, lu lợng nớc lớn, trong và mát. Khu vực quanh thị trấn Cát Bà cũng đã
phát hiện thêm một số suối khoáng ngầm, là những túi nớc có
Sa khoáng ven biển, đợc phát hiện ở bề biển Cát Hải và Tiên Lãng
thuộc trữ lợng lớn.
loại hình sa khoáng tổng hợp của các nguyên tố hiếm, chủ yếu là Titan và
Ziacôn.
Kaolin xuất hiện ở vùng Doãn Lại, Thuỷ Nguyên và tồn tại dới dạng
ổ, thấu kính, kích thớc 6-7 m. Chất lợng đủ tiêu chuẩn công nghiệp, hàm l-
ợng thạch anh < 50%, kaolinit 37%, Al
2
O
3
hơi cao và lẫn cát.
Sét có 2 loại: Sét trầm tích tuổi đệ tứ và sét phong hoá từ các trầm tích cổ.
Nhìn chung, chúng phân bố rộng rãi, nhng chỉ một số nơi có giá trị công
nghiệp nh mỏ sét Tiên hội ( An Lão ), Kiến thiết ( Tiên Lãng ), Tân phong
( KiếnThụy ), Đồng thái ( An Hải )
Đá vôi phân bố rộng rãi ở khu cực Cát Bà, Trang Kênh, Núi Voi,
trong các hệ tầng tuổi Đêvon, Cacbon và đôi khi có yếu tố Cacbon giữa
Pecmi. Nhìn chung hàm lợng CaCO
3
từ 60-95%. Trữ lợng lớn. Đá phiến Silic
nằm xen kẽ đá vôi Cát Bà, Tràng Kênh, Phi Liệt, Phà Đụn.
Cát phân bố rộng khắp, nhng tập trung ở bãi các sông của Hải Phòng
và bãi biển Cát Hải, Tiên Lãng, Đồ Sơn. Các bãi cát lớn nh cát sông Đá
Trần Xuân Mạnh - Kinh tế Môi tr ờng. 42
Chuyên đề tôt nghiệp
bạch, cửa Nam triệu, nam đảo Đình Vũ, cửa Cấm. Cát ở đây đợc tạo thành
do xâm thực bào mòn của dòng nớc đối với bề mặt là lòng sông.

phố Hải Phòng hiện nay chủ yếu là keo tai tợng, gạo gai, xà cừ, phợng,
bàng
Động vật gồm 28 loài thú, 37 loài chim và 20 loài bò sát lỡng c.
Trong đó có loài đặc biệt quý hiếm nh Voọc đầu trắng. Về chim có 186 loài
và phân loài chim ở Hải Phòng nằm trong 54 họ và 18 bộ. Trong đó có 4 loài
đợc đa vào sách đỏ của Việt Nam cần đợc bảo vệ:cò thìa, cò Lao ấn độ,
Hồng hoàng, Dù dì phơng Đông. Khu hệ chim ở Hải Phòng thể hiện tính đa
dạng về cấu trúc, thành phần loài, đa dạng về sự phân bố theo sinh cảnh.
Hiện nay, khu vực núi Đấu ( Kiến An ) đang là nơi tập trung khoảng 5 loài
vạc về c trú, sinh sản và đang phát triển.
Thuỷ sản nớc ngọt Hải Phòng trên diện tích 9688 ha gồm các loài
cá có giá trị cao nh cá chép, cá mè, cá trôi, cá chuối, cá rôphi, trôi ấn độ, cá
chép Hung Ngoài ra còn có các loài khác nh tôm, cua, lơn, ếch có giá trị
về mặt thực phẩm và dinh dỡng cao.
Thuỷ sản biển ven bờ Hải Phòng rất đa dạng và phong phú với
khoảng 105 họ, số họ có từ 5 loài trở lên khoảng 20% ( 21 bộ ), đa số họ từ
1-2 loài. Tôm ở vùng biển Hải Phòng có nhiều loài thuộc nhiều họ khác
nhau nh tôm he, tôm hùm, tôm gỗ, tôm sú, tôm nơng trong đó họ tôm he là
chủ yếu.
San hô ở vùng biển Hải Phòng gồm khoảng gần 150 loài, thuộc 45
giống và 13 họ, phân bố ở vùng biển Cát Bà, Bạch Long Vĩ. Số loài, độ phủ
cũng nh kích thớc của những tập đoàn san hô tăng dần theo độ sâu.
Thực vật biển Hải Phòng chủ yếu tập trung ở một số bộ rong tảo, rong
câu và thực vật phù du,trong đó có các loài thực vật biển có giá trị kinh tế
cao nh các loài rong câu. Vùng biển Hải Phòng có khoảng 11 loài rong câu
phân bố trên khu vùng triều giữa và độ sâu từ 0-1m nh: rong câu thờng, rong
câu thắt, rong câu giòn, rong câu chỉ vàng Độ phủ của rong câu chiếm tỉ lệ
từ 20-50%. Hàm lợng Agar của rong câu Hải Phòng tơng đối cao, chiếm từ
27-33% thuộc Đình Vũ và ven biển huyện Tiên Lãng
Trần Xuân Mạnh - Kinh tế Môi tr ờng. 42

nét văn hoá phơng Đông, nơi thờ những vị anh hùng, những danh nhân văn
hoá của dân tộc nh: Đền Nghè thờ nữ tớng Lê Chân, Đình Hạ thờ Nguyễn
Trần Xuân Mạnh - Kinh tế Môi tr ờng. 42
Chuyên đề tôt nghiệp
Công Trứ, Đền thờ Nguyễn Bỉnh Khiêm Khu du lịch Đồ Sơn có cảnh quan
đẹp. Cát bà là nơi thu hút khách du lịch trong và ngoài nớc. Trên đảo có rừng
nguyên sinh quốc gia với hệ động thực vật quý hiếm, nhiều cảnh đẹp thiên
nhiên, nhiều di tích khảo cổ thể hiện đậm nét nền văn hoá Hạ Long cổ xa và
hàng trăm đảo lớn, nhỏ, nhiều hang động. Núi Voi ( An Lão ) là một địa
điểm du lịch, một di tích đợc xếp hạng với những hang động đẹp nh Động
Họng Voi, Hang Già Vị, Hang Trống và những đền thờ cổ kính nh Đèn
Hang, Đình Chi Lai. Tại vùng chân núi Voi đã tìm thấy những di tích khảo
cổ từ thời Hùng Vơng cách đây 2500 năm.
Khu vực thị trấn Minh Đức- Thuỷ Nguyên có một khu di tích chỉ khảo cổ
học Tràng Kênh nổi tiếng. Đó là công xởng chế tác đồ trang sức bằng đá có
quy mô lớn với trình độ kỹ thuật tin xảo của ngời Việt cổ ở giai đoạn thuộc
kỷ Đá mới ( cách đây khoảng 3500 năm )
2.2. 2. Hiện trạng về môi trờng Hải Phòng.
- Môi trờng nớc
Hải Phòng có tài nguyên nớc mặt phong phú. Tuy nhiên, theo kết quả đánh
giá của nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy nớc mặt ở Hải Phòng phần lớn
đã bị nhiễm mặn, phèn, độ đục cao và bị ô nhiễm do các hoạt động của con
ngời. Nguồn nớc ngọt ở Hải Phòng rất hiếm. Duy nhất chỉ có hệ thống kênh
An Kim Hải và sông Đa Độ cung cấp nớc ngọt cho thành phố. Do Hải Phòng
nằm sát biển nên các nguồn nớc thải từ các nhà máy, xí nghiệp và khu dân c
thải trực tiếp ra các cửa sông hoặc ven biển. Nớc mặn ở một số sông lớn
( Sông Cấm, sông Lạch Tray ) th ờng bị đục, lợng phù sa nhiều, lại chịu ảnh
hởng của thuỷ triều nên bị mặn, lợ. Phần lớn nớc dùng để cấp cho các nhà
máy nớc đợc dẫn từ các sông nhỏ, nhạt nhng lại chịu ảnh hởng của phân bón
hoá học và thuốc trừ sâu trong sản xuất nông nghiệp. Hầu hết các nguồn nớc

2
và bụi đều xấp xỉ ở mức tiêu chuẩn cho phép hoặc vợt. Trong thời gian
tới mức ô nhiễm do sinh hoạt sẽ đợc giảm tới phần nào cùng với sự tăng mức
sống của nhân dân. Tuy nhiên, mức độ ô nhiễm do công nghiệp và giao
thông vẫn có xu hớng gia tăng nhanh cùng với tốc độ công nghiệp hoá, đô
thị hoá. Đây là một thách thức đối với các nhà quy hoạch, quản lý đô thị và
các nhà khoa học của thành phố và trung ơng, đòi hỏi phải có chính sách và
biện pháp thích hợp để giảm thiểu và quản lý tốt các nguồn gây ô nhiễm.
- Môi trờng đô thị và khu công nghiệp.
Thành phố Hải Phòng đợc hình thành và phát triển cách đây trên 100 năm,
dân số đô thị Hải Phòng hiện nay gần 60 vạn ngời, mật độ dân c rất cao, đặc
biệt là khu nội thành ( quận Hồng Bàng: 6421 ngời/ km, Ngô Quyền:
14,066 ngòi/ km , Lê Chân:33.227 ng ời/km ). Khu vực đô thị tập trung
nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp. Hiện nay riêng ở 3 quận nội thành: Hồng
Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền có khoảng trên 190 cơ sở công nghiệp, trong đó
có trên 50 cơ sở dùng các nhiên liệu hoá thạch gây ô nhiễm không khí và
hàng nghìn cơ sở công nghiệp nhỏ nằm xen kẽ trong các khu dân c. Các hoạt
động công nghiệp cùng với giao thông vận tải và sinh hoạt làm cho đô thị
Trần Xuân Mạnh - Kinh tế Môi tr ờng. 42
Chuyên đề tôt nghiệp
Hải Phòng bị ô nhiễm không khí. Diện tích các khu vực ô nhiễm đã chiếm
tới 60% diện tích đô thị, trong đó có những khu vực vừa bị ô nhiễm bụi, khí
độc hại và tiếng ồn, vừa ô nhiễm nớc. Các nguyên nhân chủ yếu do: Sinh
hoạt, sản xuất công nghiệp và hoạt động giao thông vận tải. Khu vực nội
thành, nớc ma, nớc thải sinh hoạt và nớc thải công nghiệp đợc thoát chung
qua một hệ thống dài khoảng 38 km với các loại đờng ống đợc xây dựng từ
trớc năm 1954 và đổ ra sông Cấm, sông Tam Bạc, sông Đào Thợng Lý và
sông Lạch Tray. Hiện trạng chất lợng của hệ thống thoát nớc nội thành đã
xuống cấp nghiêm trọng do nhiều năm không đợc bảo dỡng. Trong mùa ma
khu vực nội thành thờng xuyên bị ngập lụt ở nhiều nơi do hệ thống thoát nớc

và phần nông nghiệp, mật độ dân c thấp, hoạt động công nghiệp gây ô nhiễm
còn rất ít và ở phạm vi nhỏ. Tuy nhiên đã nảy sinh vấn đề bức xúc nh rác thải
đô thị và du lịch. Chất thải, dầu mỡ thải từ các tàu thuyền đánh bắt hải sản,
vấn đề hạn chế nguồn nớc, hoạt động du lịch quá tải về mùa hè đang gia tăng
sức ép lên môi trờng và tài nguyên khu vực Cát Bà.
Đánh giá chất l ợng môi tr ờng Hải Phòng : Vì là thành
phố cảng nơi tập trung các đầu mối buôn bán lớn của mìên Bắc, là trung
tâm kinh tế, thơng mại, du lịch của Duyên Hải Bắc Bộ cho nên môi trờng
Hải Phòng chịu không ít những ảnh hởng do việc phát triển kinh tế lu thông
buôn bán tại đây. Cũng do ảnh hởng của sự phát triển này mà một vấn đề
đặt ra là môi trờng nớc của Hải Phòng đang bị ô nhiễm đáng kể và nghiêm
trọng. Do Hải Phòng nằm sát biển nên các nguồn nớc thải từ các nhà máy,
xí nghiệp và các khu dân c trực tiếp thải ra các cửa sông hoặc ven biển. Nớc
mặn ở một số sông lớn ( sông Cấm, Lạch Tray... ) thờng bị đục, lợng phù
sa nhiều, lại bị ảnh hởng của thuỷ triều nên bị mặn, lợ. Hầu hết các nguồn
nớc mặn, nớc thải đều có dấu hiệu nhiễm bẩn. Hiện trạng bị nhiễm bẩn
nặng chủ yếu tập trung ở hồ và kênh dẫn nớc thải của thành phố. Ô nhiễm
phóng xạ tại khu vực cảng cửa sông và ven biển Hải Phòng có dấu hiệu
tăng.
Mặt khác, do quá trình công nghiệp hoá nên mức độ ô nhiễm hoá chất và
bụi đều xấp xỉ ở mức tiêu chuẩn cho phép hoặc vợt. Đây là một thách thức
đối với các nhà quy hoạch và quản lý đô thị.
Trần Xuân Mạnh - Kinh tế Môi tr ờng. 42
Chuyên đề tôt nghiệp
Môi trờng Hải Phòng nhìn chung đang ở mức báo động, đòi hỏi một
giải pháp cấp bách của các nhà quản lý cũng nh nhận thức của ngời dân.
3. Tình hình phát sinh và đặc điểm chất thải rắn Hải Phòng
3.1. Tình hình phát sinh và khối lợng thu gom
Theo báo cáo của nhóm nghiên cứu JICA năm 2000, trong phạm vi 3 quận
trung tâm thành phố Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, quận Kiến An và thị

phân tích 3 thành phần, tỷ lệ mỗi thành phần ớc tính là nh sau: hàm lợng nớc
40%, hàm lợng tro 30% và hàm lợng có thể đốt cháy 30%.
3. Tình hình thu gom và quản lý chất thải rắn.
3.1. Tổ chức quản lý.
Công ty Môi trờng Đô thị là doanh nghiệp công ích có nhiệm vụ quản lý
chất thải rắn đô thị của thành phố Hải Phòng. Phạm vi hoạt động hiện nay
của công ty chủ yếu ở khu vực trung tâm thành phố bao gồm 4 quận nội
thành Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Hải An.
Ngoài ra, còn có Công ty Công trình công cộng và dịch vụ du lịch Đồ Sơn
làm nhiệm vụ quản lý chất thải khu vực thị xã Đồ Sơn. Công ty thị chính
Kiến An quản lý chất thải thuộc khu vực quận Kiến An.
Công ty thoát nớc thu gom phân phốt từ các hố xí tự hoại và bùn từ các sông
hồ, cống thoát nớc. Công ty dịch vụ mai táng thu gom và xử lý rác bệnh
phẩm từ các bệnh viện.
Công ty Môi trờng Đô thị có 1089 cán bộ công nhân viên đợc tổ chức thành
4 phòng nghiệp vụ, 1 phòng giám sát chất lợng sản phẩm, 1 phòng nghiên
cứu dự án đầu t,1 ban quản lý dự án và 13 đội sản xuất.
Công ty có trách nhiệm chính nh sau:
- Thu gom, xử lý các loại rác đô thị
- Thu gom, xử lý rác sông, cảng biển và công nghiệp
Trần Xuân Mạnh - Kinh tế Môi tr ờng. 42
Chuyên đề tôt nghiệp
- Quản lý, vận hành bãi rác thành phố
- Tới rửa đờng chống bụi
- Quản lý các nhà vệ sinh công cộng
- Thiết kế cải tạo nhà vệ sinh
- Thu phí vệ sinh môi trờng
Hiện nay Công ty Môi trờng Đô thị đợc trang bị 46 xe chuyên dùng các loại
trong đó có 35 xe chuyên dùng sản xuất từ 1988 đến 1993 đến nay đã quá cũ
và hết thời hạn sử dụng.

thải từ 59 cơ sở, 13 cơ sở do đơn vị khác thu gom, 12 nhà máy tự xử lý và 16
phơng pháp khác tự xử lý ( nh chôn lấp tại chỗ, đổ bừa bãi ) . Ngoài ra còn
có hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ là cha có số liệu khảo sát.
Hải Phòng có khoảng 17 nhà máy phát sinh chất thải công nghiệp độc hại,
khối lợng khoảng 2,13 tấn/ ngày, trong đó có 1,4 tấn/ ngày đợc tái chế và
bán phế liệu; 0,99 tấn đợc xử lý nh rác thải thông thờng.
Trong chất thải độc hại, rác thải da giầy chiếm khoảng 31,6%, dầu thải hoặc
vải thấm dầu chiếm khoảng 26,7%, tấm lợp Fibro xi măng chứa amiăng
chiếm 25,7%, xỉ than chứa Pb0 hay PbO
2
chiếm 6,4%, dung môi từ công
nghiệp sơn chiếm 5,1% sơn và bột màu lỏng, các thùng chứa hoá chất ô
nhiễm chiếm 1,2%, các loại khác khoảng 1,6%.
Theo ớc tính thì lợng rác thải công nghiệp phát sinh tại Hải Phòng là 121 tấn
mỗi ngày, trong đó70 tấn/ ngày ( 58% ) rác thải công nghiệp không tái chế
và thải ra nh rác, 51 tấn ( 42% ) là vật liệu công nghiệp đợc tái chế ngay tại
nhà máy hay đợc bán cho các nhà máy khác làm nguyên liệu công nghiệp.
Lợng rác thải công nghiệp ớc tính tại Hải Phòng
Chôn lấp
(1)
Đốt (2) Nhà máy
tự tiêu huỷ
(3)
Tổng
(4)=
(1+2+3)
Vật liệu
tái chế
công
nghiệp (5)

Khi xem xét kết quả Khảo sát Rác thải công nghiệp nguy hiểm thực hiện
trong nghiên cứu, Sở KHCNMT Hải Phòng cho rằng một số loại rác thải
công nghiệp đã đợc khảo sát nên đợc xếp vào loại rác thải nguy hiểm mặc dù
chúng không đợc liệt kê tại bảng rác thải nguy hiểm tại Quy định 155/1999.
Lợng phát sinh các loại rác đó là 26,2 tấn/ ngày, trong đó 4,4 tấn/ ngày đợc
tái chế và số còn lại 21,8 tấn/ ngày đợc thải đi.
3.4. Tình hình quản lý chất thải bệnh viện.
Hàng ngày các bệnh viện và các trung tâm y tế phát sinh khoảng 1,5 2,0
tấn/ ngày trong đó chất thải độc hại khoảng 0,4 0,5 tấn / ngày.
Tách biệt rác thải y tế nguy hiểm ra khỏi rác thải bệnh viện không nguy
hiểm tại nguồn phát sinh là cần thiết và hiệu quả. Các bác sĩ, y tá, và các
nhân viên y tế cho rác y tế vào các hộp bìa carton hay túi nilong màu vàng
có dấu hiệu nguy hại sinh học. Các hộp và túi đó sẽ đợc giữ cho kín và đem
đi đốt.
Trần Xuân Mạnh - Kinh tế Môi tr ờng. 42
Chuyên đề tôt nghiệp
Các hộp và túi nilong chứa rác thải y tế đợc chuyển tới và lu tại một phòng
chuyên dụng có khoá thiết kể sao không cho loài gặm nhấm và côn trùng
vào.
Năm 2001 Công ty Môi trờng Đô thị đã tiếp nhận từ dự án 25 lò đốt rác bệnh
viện của Bộ Y tế 1 lò đốt rác công suất 0,5 tấn mỗi ngày đợc lắp đặt tại bãi
rác Tràng Cát. Nhng do Thành phố duyệt chi phí thu gom và vận hành thấp
và cha có thiết bị thu gom rác thải y tế đồng bộ nên lò cha hoạt động đợc
- Thu gom.
Công ty MTĐT thu gom rác thải y tế từ các bệnh viện và trung tâm y tế nằm
trong Quy hoạch bằng 2 chiếc xe chỉ dùng cho thu gom.
- Xử lý
Rác thải y tế đã thu gom sẽ đem đốt tại một lò đốt có công suất 1,5 tấn/
ngày. Một lò đốt 2 ngăn có buồng đốt lại để đốt cháy hoàn toàn các khí phát
sinh từ rác đã đợc đề xuất nhằm đề phòng phát sinh do điôxin. Chất lợng khí

chức đổ rác từ tháng 1/1998. Bãi rác đã ngừng hoạt động từ tháng 2/2003 và
cũng đang triển khai lập báo cáo nghiên cứu đóng cửa. Bãi rác đợc thiết kế
có hệ thống chống thấm đáy và thành, có hệ thống thu nớc rác, có hồ xử lý
nớc rỉ rác rộng 0,8 ha song dung tích quá nhỏ và chỉ xử lý tự nhiên nên nớc
rỉ rác bị ô nhiễm. Các chỉ tiêu BOD, COD,Coliform đã cao hơn nhiều giới
hạn cho phép và đang rất cần có công nghệ xử lý phù hợp để xả nớc vào
nguồn. Từ tháng 3/2003 đổ rác số 2 rộng 11 ha tại Tràng Cát bắt đầu hoạt
động, bãi rác có hệ thống chống thấm và thu nớc rác đợc thiết kế và thi công
đảm bảo tiêu chuẩn bãi rác hợp vệ sinh..
Hiện nay bãi rác đang hoạt động đợc xử lý bằng dung dịch vi sinh vật EM
hàng ngày. Hàng tháng đợc phủ một lớp đất dầy 20cm ( do kinh phí hạn hẹp
nên cha đợc phủ đất hàng ngày ).
3.7. Các dự án đang triển khai.
Công ty Môi trờng Đô thị đang triển khai 1 số dự án nhằm cải thiện công tác
quản lý chất thải rắn
Dự án quản lý và xử lý chất thải rắn có tổng giá trị 24,786 triệu USD
trong đó vốn của Hàn Quốc 19,786 triệu và vốn đối ứng bằng nguồn
ngân sách thành phố 5 triệu USD. Nội dung chính của Dự án là xây
dựng 1 nhà máy compost xử lý rác sinh hoạt làm phân bón có công
suất 200 tấn rác/ ngày, cung cấp các phơng tiện thu gom vận chuyển
rác ( khoảng 70 trang thiết bị các loại ), xây dựng cơ sở hạ tầng khu
xử lý rác nh: bãi rác hợp vệ sinh, khu tái chế
Trần Xuân Mạnh - Kinh tế Môi tr ờng. 42
Chuyên đề tôt nghiệp
Dự án nghiên cứu quy hoạch cải thiện điều kiện vệ sinh môi trờng Hải
Phòng với sự trợ giúp của chính phủ Nhật Bản.
Tổng mức đầu t các Dự án u tiên cho đến giai đoạn 2002 2010: 17 triệu
USD.
Các hạng mục chính của Dự án gồm:
- Lập quy hoạch cải thiện điều kiện vệ sinh cho thành phố Hải Phòng.

và cũng cho phép tàu 7000 DWT cập cầu cảng. Cảng Thợng Lý là cảng dầu
và cho phép cập tàu dầu tới 5000 DWT.
Ngoài ngững hoạt động vận tải, xếp dỡ, còn có các hoạt động khác trong
cảng bao gồm các cơ sở sửa chữa tàu cũ, đóng mới tàu, phá dỡ tàu cũ với
một số ụ nổi nằm trong khu vực cảng Hải Phòng. Nhà máy đóng tàu Bạch
Đằng là một trong những cơ sở công nghiệp cảng lớn nằm trong hệ thống
cảng trên sông Cấm. Ngoài những hoạt động vận chuyển hàng hoá, các đờng
giao thông thuỷ cũng đợc sử dụng vào mục đích vận chuyển hành khách và
hàng hoá nội địa.
Lợng và các loại hàng hoá vận chuyển qua cảng
Năm Thực
phẩm (t/
n)
Thuốc
trừ sâu
( t/n)
Hàng
hoá dạng
lỏng
( dầu) (
t/n)
Vật liệu
xây
dựng
(t/n)
Containers
(t/n)
Sắt thép
(t/n)
Tổng

nghiệp duy tu, bảo dỡng, sửa chữa tàu và thu gom tất cả các loại chất thải
lỏng, dầu thải vận chuyển về nơi quy định ( Mỗi ngày một lần đối với các
tàu khách và 2 ngày/ lần đối với các tàu khác ).
Hiện nay, tất cả các loại chất thải rắn đều đợc thu gom vận chuyển về bãi rác
chính do URENCO điều hành mà không có một hành động phân loại hoặc
xử lý nào. Nớc thải đợc thu dọn từ các tàu thuyền đợc thải bỏ xuống mọi
nguồn nớc mà không qua khâu xử lý. Vì các công ty vệ sinh tàu thuyền hay
công ty điều hành cảng không có số liệu về chất thải, do đó không thể tiến
hành thống kê về chủng loại hay khối lợng chất thải từ cảng.
5. Dự báo về phát triển của Hải Phòng và nhiệm vụ của Công ty
Môi trờng Đô thị đến năm 2007.
5.1. Dự báo về tơng lai.
5.1.1. Dự báo về dân số.
Việc dự báo về dân số dựa vào việc ớc tính của Cục thống kê Hải Phòng
( tháng 10/ 1997 ) tăng trởng dân số hàng năm ớc tính từ 1,8 đến 2,0%. Đây
là tỉ lệ tăng trởng vài năm qua, dự báo:
Dự báo về dân số Hải Phòng
Khu vực 1996 2000 2005 2010 2015
Nội thành
Trần Xuân Mạnh - Kinh tế Môi tr ờng. 42
Chuyên đề tôt nghiệp
- Hồng Bàng
- Lê Chân
- Ngô Quyền
Cộng nội thành:
Kiến An
Đồ Sơn
Cộng Đô thị khác:
Cộng Đô thị
Các huyện ngoại thành

1.950.130
134.130
182.760
212.940
529.830
87.040
36.840
123.880
653.710
1.433.730
2.087.440
143.600
195.630
227.940
567.170
93.170
39.440
132.610
699.780
1.534.640
2.234.420
5.1.2. Phát triển công nghiệp và thơng mại.
Hải Phòng là một cảng biển lớn nhất ở miền Bắc Việt Nam, là một trong
những hoạt động kinh tế lớn của Việt Nam. Hiện nay cảng đang đợc nâng
cấp và mở rộng với công suất 6,5 triệu tấn/ năm.
Công nghiệp ở Hải Phòng đợc phân ra từ các ngành công nghiệp cơ bản lớn
của Trung ơng. Công nghiệp vừa và nhỏ do chính quyền địa phơng quản lý,
và các xí nghiệp t nhân có quy mô nhỏ. Câc ngành công nghiệp quan trọng
nhất gồm chế tạo máy, công nghiệp may mặc, giầy dép, vật liệu xây dựng,
chế biến thực phẩm, sản xuất hoá chất, phân bón và cao su.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status