phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng bắp non ở xã hội an, huyện chợ mới, tỉnh an giang - Pdf 30



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QTKD
****************

LÊ THỊ NGỌC TRÂM

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA
MÔ HÌNH TRỒNG BẮP NON Ở XÃ HỘI AN,
HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành : Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã số ngành : 52620115
8 – 2013
i


Lê Thị Ngọc Trâm ii

LỜI CAM KẾT
  
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi, các số liệu thu thập, các kết quả phân tích trong đề tài là
trung thực và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
TP. Cần Thơ, ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện

Lê Thị Ngọc Trâm
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……….ngày……tháng… năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
(kí tên và đóng dấu)


2.1.4 Các khái niệm về hiệu quả 9
2.1.5 Các chỉ tiêu kinh tế 11
2.1.6 Các chỉ số tài chính 12
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 14
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 15
CHƯƠNG 3 19
TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 19
3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỈNH AN GIANG 19
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 19
3.1.2 Tiềm năng phát triển kinh tế và du lịch 21
3.1.3 Giao thông 22
v

3.2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HUYỆN CHỢ MỚI 22
3.2.1 Điều kiện tự nhiên 22
3.2.3 Tình hình kinh tế - xã hội 23
3.2.4 Tình hình sản xuất nông nghiệp ở huyện chợ mới 25
3.3 TỔNG QUAN VỀ XÃ HỘI AN 28
3.3.1 Đặc điểm tự nhiên 29
3.3.2 Tình hình kinh tế - xã hội 29
3.4 KHÁI QUÁT VỀ CÂY BẮP NON 30
3.5 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT BẮP NON Ở XÃ HỘI AN, HUYỆN CHỢ
MỚI 32
CHƯƠNG 4 35
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA MÔ HÌNH TRỒNG BẮP NON
Ở XÃ HỘI AN, HUYỆN CHỢ MỚI – TỈNH AN GIANG 35
4.1 TỔNG QUAN VỀ NÔNG HỘ TRỒNG BẮP NON TẠI XÃ HỘI AN 35
4.1.1 Nguồn lực lao động 35
4.1.2 Độ tuổi của chủ hộ 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
PHỤ LỤC 1 65
PHỤ LỤC 2 72

vii

DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Phân phối mẫu điều tra tại các Ấp trên địa bàn xã Hội An 14
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất ở An Giang tính đến năm 2010 20
Bảng 3.2: Chỉ tiêu chủ yếu 6 tháng đầu năm 2013 24
Bảng 3.3 : Diện tích gieo trồng lúa, màu của huyện năm 2012 và cơ cấu so với

Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện diện tích đất trồng bắp non của nông hộ 40
Hình 4.2: Cơ cấu giống bắp non được các nông hộ sử dụng 42
Hình 4.3: Mật độ xuống giống của nông hộ 44
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện các khoản chi phí trong sản xuất bắp non 48
ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
  
ĐBSCL : Đồng bằng Sông Cửu Long
BVTV : Bảo vệ thực vật
HĐND : Hội đồng nhân dân
UBNN : Uỷ ban nhân dân
PTNN : Phát triển nông thôn
KH : Kế hoạch
CK : Cùng kỳ
LĐGĐ : Lao động gia đình
NCLĐGĐ : Ngày công lao động gia đình
DT : Doanh thu
CP : Chi phí
LN : Lợi nhuận
TN : Thu nhập

Vì vậy việc phát triển tốt một nền nông nghiệp hiện đại sẽ đóng góp một phần
rất lớn trong phát triển kinh tế nước nhà, đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại
hóa đất nước và khẳng định vị thế của nước ta trên thị trường quốc tế.
Tận dụng lợi thế về địa hình cũng như khí hậu rất phù hợp, tiềm năng
lớn về đất đai, lao động và điều kiện tự nhiên ĐBSCL không ngừng đẩy mạnh
cho việc phát triển nông nghiệp. Trong đó cây lương thực là cây trồng chủ lực
được sự quan tâm và đầu tư của nhà nước; chủ yếu là lúa gạo, ngô, khoai lang
và một số cây rau màu khác.
2

Trong những năm gần đây, nhận thấy được tầm quan trọng và hiệu quả
của việc trồng bắp thu trái non; Nhiều nông hộ đã đổ xô nhau trồng bắp thu
trái non và áp dụng thành công mô hình trồng bắp nuôi bò (2B). Không những
thu được lợi nhuận từ việc thu hoạch bắp non mà còn có thêm một phần lợi
nhuận từ việc nuôi bò bằng thân cây bắp. Cây bắp non được cho là cây trồng
có giá trị cao cả trong tiêu dùng và xuất khẩu, có chất lượng dinh dưỡng cao,
có nhiều vitamin E, các chất khoáng và protein.; Cây bắp non có tiềm năng mở
rộng rất lớn bởi chúng dễ trồng, phù hợp với nhiều vùng đất và quan trọng là
mang lại hiệu quả kinh tế cao cho bà con nông dân. Bắp non ngày càng được
tiêu thụ mạnh, vì bắp non vừa ngon vừa bổ lại vừa an toàn hơn so với các loại
rau khác. Những năm qua, sản phẩm bắp non của Antesco đã được ưa chuộng
không chỉ trong nội địa mà còn ở nhiều nước trên thế giới. Với đặc tính ngắn
ngày, có thể trồng liên vụ, cây bắp non chẳng những giúp nông dân sử dụng
hiệu quả vòng quay đất, vươn lên làm giàu mà còn góp phần đưa đàn bò của
huyện cù lao Chợ Mới “vượt mặt” cả huyện miền núi Tri Tôn – địa phương
từng dẫn đầu khu vực về phát triển đàn bò. Tuy nhiên, việc sản xuất bắp non
vẫn còn gặp một số khó khăn, hạn chế cần được khắc phục để nâng cao hiệu
quả tài chính một cách tối ưu. Từ sự cấp thiết đó “ Phân tích hiệu quả tài
chính của mô hình trồng bắp non ở xã Hội An, huyện Chợ Mới, tỉnh An
Giang” là một trong những cơ sở để đề xuất những giải pháp nhằm khắc phục

của các nông hộ trong sản xuất?
Có những giải pháp và kiến nghị nào để góp phần nâng cao hiệu quả tài
chính của cây bắp non cho các nông hộ canh tác trong thời gian sắp tới ?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu tại xã Hội An thuộc huyện Chợ Mới,
tỉnh An Giang.
1.4.2 Thời gian
Những thông tin về số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2010 đến 6
tháng đầu năm 2013.
Những thông tin về số liệu sơ cấp được thu thập trong vụ sản xuất bắp
non gần đây nhất.
4

Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8/2013 đến tháng 11/2013.
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Các nông hộ tham gia trồng cây bắp thu trái non ở xã Hội An, huyện Chợ
Mới, tỉnh An Giang.
1.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đến các loại chi phí, giá cả, các chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả tài chính và các yếu tố khác ảnh hưởng đến lợi nhuận của
mô hình sản xuất bắp non của các nông hộ ở xã Hội An - huyện Chợ Mới -
tỉnh An Giang, với số mẫu là 60 hộ sản xuất trên địa bàn nghiên cứu. Từ đó,
xác định được thế mạnh và khó khăn của vùng để đưa ra một số giải pháp
nhằm phát triển mô hình bền vững, nâng cao thu nhập cho người trồng bắp
non ở xã Hội An.
1.6 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NGHIÊN CỨU
(1) Nguyễn Thị Tú Anh (2013), “Phân tích hiệu quả kỹ thuật và các chỉ
tiêu tài chính của việc trồng khóm ở thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang”,
luận văn tốt nghiệp, trường Đại học Cần Thơ. Tác giả sử dụng số liệu thứ cấp

sử dụng phần mềm stata ước lượng mô hình Cobb-Doulags biên ngẫu nhiên
cho mô hình để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất xà lách xoong
trong quá trình sản xuất. Mức hiệu quả kỹ thuật trung bình của vụ thuận là
82,31%, vụ nghịch là 80,97%. Tuy nhiên cần nâng cao hiệu quả kỹ thuật thêm
17,69% cho vụ thuận và 19,03% cho vụ nghịch để hiệu quả kỹ thuật đạt được
tối ưu với cây xà lách xoong. Năng suất trung bình mất đi do kém hiệu quả kỹ
thuật của nông hộ ở vụ thuận là 230,43 kg/1.000m2 và vụ nghịch là 193,35
kg/1.000
(3) Lê Văn Nhí (2012) “Phân tích hiệu quả tài chính trong sản xuất mía
của nông hộ tại huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng”, Luận văn tốt nghiệp,
Đại học Cần Thơ. Tác giả thu thập số liệu thứ cấp về giống, diện tích, năng
suất và sản lượng mía của huyện Cù Lao Dung từ Phòng nông nghiệp và phát
triển nông thôn huyện Cù Lao Dung. Ngoài ra, thu thập số liệu từ các báo cáo,
internet, sách, báo, bài nghiên cứu, báo cáo chuyên ngành. Số liệu sơ cấp được
thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp 60 nông hộ trồng mía trên địa bàn
nghiên cứu. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê, mô tả để phân tích thực
trạng sản xuất mía của địa bàn. Bên cạnh đó tác giả còn sử dụng phương pháp
hồi qui đa biến để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất; phương pháp
hồi qui và tương quan để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận sản
xuất mía của nông hộ. Kết quả nghiên cứu cho thấy thu nhập từ việc sản xuất
mía là thu nhập quan trọng của nông hộ tại huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc
Trăng. Chi phí lao động và chi phí phân bón là hai khoản mục chi phí chiếm tỷ
trọng lớn trong chi phí sản xuất mía. Lợi nhuận và các tỷ số tài chính trung
bình đều dương cho thấy sản xuất mía đạt hiệu quả về mặt tài chính. Lợi
nhuận của nông hộ bị ảnh hưởng mạnh bởi chữ đường, chi phí lao động và hỗ
trợ tập huấn.
6

(4) Theo nghiên cứu của Phạm Lê Thông (2010). Hiệu quả kinh tế của
nông dân trồng lúa và thương hiệu lúa gạo của Đồng bằng sông Cửu Long:

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm nông hộ
Nông hộ là những hộ gia đình nông dân làm nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp… tự kiếm sống bằng chính sức lao động và sử dụng đất đai, tiền
vốn của gia đình để sản xuất. Nông hộ có những đặc trưng riêng, có những cơ
chế vận hành khá khác biệt so với các đơn vị kinh tế khác như : ở nông hộ có
sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu, quản lý, sử dụng các yếu tố sản xuất,
có sự thống nhất giữa quá trình sản xuất trao đổi, phân phối, sử dụng và tiêu
dùng. Nông hộ bao gồm một nhóm người có cùng huyết tộc hoặc quan hệ
huyết tộc sống chung trong một mái nhà, có chung một nguồn thu nhập, tiến
hành các hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục đích chủ yếu phục vụ cho
nhu cầu của các thành viên trong hộ.
Nông hộ còn là đơn vị xã hội làm cơ sở cho phân tích kinh tế; các nguồn
lực (đất đai, tư liệu sản xuất, vốn sản xuất, sức lao động…). Trong quá trình
sản xuất nông họ còn có những mối quan hệ chặt chẽ với những đơn vị khác.
Nếu biết khai thác đầy đủ những khả năng và tiềm lực của các nông hộ sẽ góp
phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của đất nước.
Giáo sư Frank Ellis Trường Đại học tổng hợp Cambridge (1988) đưa ra
một số định nghĩa về nông dân, nông hộ. Theo ông cấc đặc điểm đặc trưng của
đơn vị kinh tế mà chúng phân biệt gia đình nông dân với những người làm
kinh tế khác trong một nền kinh tế thị trường là:
+ Thứ nhất, đất đai: Người nông dân với ruộng đất chính là một yếu tố
hơn hẳn các yếu tố sản xuất khác vì giá trị của nó; nó là nguồn đảm bảo lâu dài
đời sống của gia đình nông dân trước những thiên tai.
+ Thứ hai, lao động: Sự tín nhiệm đối với lao động của gia đình là một
đặc tính kinh tế nổi bật của người nông dân. Người “lao động gia đình” là cơ
sở của các nông trại, là yếu tố phân biệt chúng với các xí nghiệp tư bản.
+ Thứ ba, tiền vốn và sự tiêu dùng: Người ta cho rằng: “người nông dân
làm công việc của gia đình chứ không phải làm công việc kinh doanh thuần
8

và tăng thêm thu nhập cho nông dân. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay
với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đã tạo ra sự thay đổi lớn trong nông
thôn. Nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho nông dân luôn là mục đích
phấn đấu cho toàn Đảng và Nhà nước ta cũng như nhân dân. Nhằm để tăng thu
nhập cho người dân, làm cho nông thôn ngày càng giàu đẹp, góp phần chuyển
9

đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và cũng góp phần chuyển đổi cơ
cấu kinh tế của Nhà nước.
2.1.3 Sản xuất
Sản xuất là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu tố đầu vào (tài nguyên
hoặc các yếu tố sản xuất) để tạo ra hàng hóa hoặc dịch vụ. Mỗi quá trình sản
xuất được mô tả bằng một hàm sản xuất.
Yếu tố đầu vào: là các loại hàng hóa và dịch vụ dùng để sản xuất ra hàng
hóa dịch vụ khác. Trong sản xuất bắp non các yếu tố đầu vào bao gồm: giống,
phân bón, đất, nước, lao động, vốn
Yếu tố đầu ra (sản phẩm): hàng hóa và dịch vụ được tạo ra từ quá trình
sản xuất, yếu tố đầu ra thường đo bằng sản lượng. Trong sản xuất bắp non đầu
ra là toàn bộ sản lượng bắp non được thu hoạch trong một năm.
Một hàm sản xuất được xác định như sau:
Y = f(x1,x2, ,xn)
Y: Biểu thị số lượng một sản phẩm nhất định được sản xuất ra tại một
thời kỳ nhất định.
x1, x2,….,xn là lượng của một số yếu tố đầu vào nào đó đã được sử dụng
trong quá trình sản xuất.
Hàm sản xuất diễn tả lượng đầu ra tối đa về vật chất đối với mỗi hay từng
sự phối hợp của những yếu tố đầu vào nhất định về vật chất, có liên quan đến
trình độ công nghệ cụ thể.
2.1.4 Các khái niệm về hiệu quả
2.1.4.1. Khái niệm về hiệu quả

chăm sóc; chi phí nhiên liệu, năng lượng; chi phí vận chuyển trong sản xuất;
chi phí thuê đất; chi phí lãi vay; chi phí thu hoạch…
2.1.4.3 Khái niệm về hiệu quả tài chính
Hiệu quả là phép so sánh dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện
các mục tiêu hoạt động và chi phí bỏ ra để có kết quả đó trong điều kiện nhất
định. Hiệu quả tài chính hay hiệu quả sản xuất – kinh doanh là hiệu quả kinh
tế xét trong phạm vi một doanh nghiệp, một đơn vị sản xuất. Hiệu quả tài
chính phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được
11

và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế. Hiệu quả tài
chính phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của xã hội trong sản xuất thông
qua việc so sánh kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
2.1.5 Các chỉ tiêu kinh tế
 Tổng chi phí (TCP)
Tổng chi phí là toàn bộ chi phí đầu tư vào hoạt động canh tác để tạo ra
sản phẩm, bao gồm chi phí lao động, chi phí vật chất và chi phí khác
Tổng chi phí = Chi phí lao động + Chi phí vật chất + Chi phí khác
 Doanh thu (DT)
Doanh thu là giá trị thành tiền từ sản lượng sản phẩm với đơn giá sản
phẩm đó
Doanh thu = Sản lượng * Đơn giá
 Lợi nhuận (LN)
Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra.
Lợi nhuận = Tổng thu nhập - Tổng chi phí (bao gồm chi phí LĐGĐ)
+ Nếu Lợi nhuận > 0 thì sản xuất có hiệu quả.
+ Nếu Lợi nhuận < 0 thì sản xuất không có hiệu quả
 Thu nhập (TN)
Là phần lợi nhuận thu được cộng với chi phí lao động gia đình
(CPLĐGĐ) đã bỏ ra.

LN/DT =
Doanh thu
13

2.1.6.4 Thu nhập/chi phí
Thu nhập trên chi phí (TN/CP): là chỉ số được tính bằng cách lấy tổng
thu nhập chia cho tổng chi phí. Tỷ số này cho biết một đồng chi phí bỏ ra sẽ
thu lại được bao nhiêu đồng thu nhập. Được thể hiện bởi công thức sau:
Thu nhập
TN/CP =
Chi phí
Nếu chỉ số này nhỏ hơn 1 thì người sản xuất bị lỗ, nếu chỉ số này lớn
hơn 1 thì người sản xuất có lời.
2.1.6.5 Thu nhập/ngày công LĐGĐ
Thu nhập trên ngày công lao động gia đình (TN/NCLĐ): chỉ tiêu này
phản ánh trong một ngày công lao động sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng thu
nhập.
Thu nhập
TN /ngày công LĐGĐ =
Ngày công LĐGĐ
2.1.6.6 Thu nhập/ chưa có LĐGĐ
Thu nhập trên chi phí chưa có LĐGĐ (TN/CP chưa LĐGĐ): là tỷ số
được tính bằng cách lấy thu nhập chia cho chi phí chưa có LĐGĐ. Tỷ số này
thể hiện một đồng chi phí (chưa có LĐGĐ) bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng
thu nhập. Được biểu hiện bởi công thức sau:

Thu nhập
TN/CP chưa LĐGĐ =
CP chưa LĐGĐ
14

nhì trên địa bàn xã chiếm lần lượt 45% và 31,7%; Với 27 mẫu quan sát ở Ấp
Thị 2 và 19 mẫu quan sát ở ấp An phú, kế đến là ấp An Khương với 11 mẫu
15

quan sát chiếm 18,3%; cuối cùng là ấp An Thới với 3 mẫu quan sát chiếm 5%;
Ấp An Khương và ấp An Thới có diện tích trồng bắp ít hơn so với các ấp khác
do chủ yếu những hộ nông dân ở đây trồng khoai môn và lúa; Bắp non được
trồng chủ yếu để nuôi bò và trồng luân canh với cây khoai môn để cải thiện độ
màu mỡ và dinh dưỡng cho đất.
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so
sánh (so sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối) để phân tích thực trạng sản
xuất bắp non của nông hộ.
Phương pháp thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường,
mô tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và thông tin
được thu thập trong điều kiện không chắc chắn, sau đó rút ra những kết luận
dựa trên số liệu và thông tin được thu thập sẵn.
Thống kê mô tả được sử dụng trong nghiên cứu này nhằm mô tả thực
trạng sản xuất bắp non ở xã Hội An – huyện Chợ Mới – An Giang.
Các đại lượng thống kê mô tả thường được dùng là:
- Mean (trung bình cộng): Giá trị trung bình của các quan sát của biến.
- Std. Deviation (độ lệch chuẩn): Cho biết mức độ phân tán của các giá
trị quanh giá trị trung bình.
- Minimum (giá trị nhỏ nhất): Biểu hiện giá trị nhỏ nhất của biến trong
các mẫu khảo sát được.
- Maximum (giá trị lớn nhất): Biểu hiện giá trị lớn nhất của biến trong
các mẫu quan sát được.
Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích
hoạt động kinh tế, phương pháp này đòi hỏi các chỉ tiêu phải có cùng điều kiện
có tính so sánh được để xem xét, đánh giá, rút ra kết luận về hiện tượng, quá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status