phân tích hiệu quả tài chính của mô hình nuôi tôm sú quảng canh cải tiến tại xã ninh thạnh lợi ”a” huyện hồng dân tỉnh bạc liêu - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ
-
-Q
Q
U
U


N
NT
T
R
R

ỊK
K
I
I
N
N
H


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã số ngành: 52620115

11-2013

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ
-
-Q
Q
U
U


N
NT

DANH CHUỘNG
MSSV: 4105109
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA
MÔ HÌNH NUÔI TÔM SÚ QUẢNG CANH
CẢI TIẾN TẠI XÃ NINH THẠNH LỢI “A”
HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số ngành: 52620115
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
NGUYỄN VĂN NGÂN
11-2013i

ii

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Người thực hiện DANH CHUỘNG

iii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Phạm vi không gian 3
1.4.2 Phạm vi thời gian 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2 5
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Khái niệm các mô hình trong nuôi tôm 5
2.1.2 Khái niệm và đặc điểm của nuôi trồng thủy sản 6
2.1.3 Khái niệm về hiệu quả trong sản xuất 7
2.1.4 Một số chỉ tiêu tài chính có liên quan 8
2.1.5 Một số khái niệm khác 9
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 10
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 10
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 10
CHƯƠNG 3 13

v

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA VIỆC
NUÔI TÔM SÚ TẠI XÃ NINH THẠNH LỢI “A” 13
HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU 13
3.1 KHÁI QUÁT VỀ TỈNH BẠC LIÊU 13
3.1.1 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ 13
3.1.2 Địa lí tự nhiên 13
3.1.3 Dân số 15
3.1.4 Đơn vị hành chính 15

4.1.4 Phân tích các tỷ số tài chính 37
4.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT CỦA
MÔ HÌNH QUẢNG CANH CẢI TIẾN 39
CHƯƠNG 5 41
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA 41
MÔ HÌNH NUÔI TÔM SÚ THEO HÌNH THỨC QUẢNG CANH CẢI TIẾN
41
5.1 NHỮNG TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 41
5.1.1 Chất lượng tôm giống 41
5.1.2 Nguồn nước và môi trường 42
5.1.3 Kỹ thuật nuôi tôm 43
5.1.4 Tiêu thụ sản phẩm 44
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THAM KHẢO 44
5.2.1 Giải pháp khắc phục những tồn tại và nguyên nhân 44
5.2.2 Giải pháp mở rộng 47
CHƯƠNG 6 51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
6.1 KẾT LUẬN 51
6.2 KIẾN NGHỊ 52
6.2.1 Đối với các nông hộ 52
6.2.2 Đối với các cơ quan nhà nước 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 1 55
PHỤ LỤC 2 58
PHỤ LỤC 3 63vii

DANH SÁCH BẢNG

viii

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bạc Liêu 13
Hình 3.2: Tôm sú 22
Hình 3.3: Thành phần dân tộc của các hộ tại địa bàn xã Ninh Thạnh Lợi “A”24
Hình 3.4 : Số lao động chính của các hộ tại địa bàn xã Ninh Thạnh Lợi “A” 26
Hình 3.5: Trình độ văn hóa của các hộ tại địa bàn xã Ninh Thạnh Lợi “A” 27
Hình 3.6: Kinh nghiệm nuôi tôm của các hộ tại địa bàn xã Ninh Thạnh Lợi
“A” 29
Hình 3.7: Chu kỳ sản xuất của các hộ tại địa bàn xã Ninh Thạnh Lợi “A” 30
Hình 3.8: Tình hình tham gia tập huấn kỹ thuật của các hộ tại địa bàn xã 33
Ninh Thạnh Lợi “A” 33
Hình 3.9: Nguồn vốn sữ dụng của các hộ tại địa bàn xã Ninh Thạnh Lợi “A’34 ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á, nơi có điều kiện tự nhiên và
khí hậu thuận lợi cho việc phát triển ngành nuôi trồng thủy sản. Với bờ biển
dài khoảng 3.260 km kéo dài từ Móng Cái đến Hà Tiên và khoảng 1,7 triệu ha
diện tích có khả năng nuôi trồng thủy sản. Thích hợp với nhiều loại hình thủy
sản khác nhau từ nước ngọt, nước lợ đến nước mặn. Hiệp hội Chế biến và
Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP: The Vietnam Association of Seafood
Exporters and Producers) cho biết, kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt
Nam trong 06 tháng đầu năm 2013 đạt gần 2,9 tỷ USD, tăng 0,3% so với cùng
kỳ năm 2012. Sản lượng thủy sản 06 tháng đầu năm nay ước tính đạt 2.737
nghìn tấn, tăng 1,5% so với cùng kỳ năm 2012, trong đó cá 2.109 nghìn tấn,
tăng 0,8%, tôm 262 nghìn tấn, tăng 2,8%. Nếu xét về giá trị sản phẩm thì tôm
đã mang về hơn 01 tỷ USD trong tổng số gần 2,9 tỷ USD. Qua đó chúng ta
thấy rằng tôm là mặt hàng chủ lực của ngành thủy sản Việt Nam.
Hiện nay ngành nuôi trồng thủy sản đang là một trong những ngành mũi
nhọn của nhiều quốc gia và trong đó có Việt Nam. Nuôi trồng thủy sản không
những đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước mà còn là mặt hàng xuất khẩu chủ
lực của nước ta. Ngoài ra ngành nuôi trồng thủy sản còn góp phần giải quyết
việc làm cho nguồn lao động trong nước. Việc áp dụng những tiến bộ khoa
học – kỹ thuật vào ngành nuôi trồng thủy sản đã làm cho sản lượng cũng như
chất lượng sản phẩm thủy sản ngày càng tăng, đã mang lại nguồn lợi nhuận
kinh tế cao cho Việt Nam nói riêng và các nước nông nghiệp nói chung. Với
lợi nhuận kinh tế khá cao, con tôm đã mang lại nguồn thu nhập khá lớn cho
người nông dân. Tuy nhiên cũng có không ít người phải lao đao lận đận vì thất
bại trong quá trình nuôi tôm.
Đồng Bằng Sông Cửu Long chiếm 12,3% diện tích và 19,7% dân số cả
nước (năm 2011), cùng với điều kiện tự nhiên đặc biệt đã biến vùng thành một
nơi có đủ tiềm năng phát triển ngành nuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi
tôm nói riêng. Bạc Liêu là một trong 03 tỉnh (cùng với Cà Mau và Sóc Trăng)

hình nuôi tôm quảng canh cải tiến.
- Mục tiêu 4: Đề xuất một số giải pháp giúp nông dân nâng cao hiệu quả
tài chính của mô hình quảng canh cải tiến.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng áp dụng mô hình quảng canh cải tiến tại xã Ninh Thạnh Lợi
“A” huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu như thế nào?
- Mô hình nuôi tôm sú quảng canh cải tiến tại xã Ninh Thạnh Lợi “A”
huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu mang lại hiệu quả tài chính cao hay thấp?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến năng suất của mô hình nuôi tôm sú
quảng canh cải tiến tại xã Ninh Thạnh Lợi “A” huyện Hồng Dân tỉnh Bạc
Liêu?

3

- Những giải pháp nào có thể nâng cao hiệu quả tài chính của mô hình
nuôi tôm sú quảng canh cải tiến tại xã Ninh Thạnh Lợi “A” huyện Hồng Dân
tỉnh Bạc Liêu?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, trường
Đại Học Cần Thơ. Số liệu sử dụng trong đề tài được cung cấp từ các cơ quan
chức năng và các nông hộ trong địa bàn xã Ninh Thạnh Lợi “A” huyện Hồng
Dân tỉnh Bạc Liêu.
1.4.2 Phạm vi thời gian
- Đề tài được bắt đầu thực hiện và hoàn tất trong khoảng thời gian từ
29/07/2013 đến 24/11/2013.
- Số liệu thứ cấp được sử dụng từ năm 2010 đến 06 tháng đầu năm 2013
(01/01/2010 - 06/2013).
- Số liệu sơ cấp được khảo sát trực tiếp từ các nông hộ nuôi tôm tại địa
bàn xã Ninh Thạnh Lợi “A” huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu. Khảo sát vụ tôm

nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế và đề ra các giải pháp cho mô hình tôm – lúa
tại huyện Mỹ Xuyên tỉnh Sóc Trăng. Kết quả khảo sát cho thấy vụ tôm có lợi
nhuận cao hơn vụ lúa, tuy nhiên chi phí phải bỏ ra trong vụ tôm củng cao hơn
vụ lúa. Các nhân tố (biến) ảnh hưởng đến lợi nhuận của vụ tôm là: Chuẩn bị
ao, giống, chăm sóc, giá bán và tham gia hợp tác xã.

5

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm các mô hình trong nuôi tôm
2.1.1.1 Mô hình nuôi tôm quảng canh (Extensive Sytem)
Là hình thức nuôi bằng nguồn giống và thức ăn tự nhiên thông qua việc
lấy nước và thức ăn thông qua cửa cống và nhốt giữ trong một thời gian nhất
định. Thời gian nhốt giữ trong đầm tùy vào vùng địa lí, mùa vụ và tập quán.
miền Bắc và miền Trung từ 03 đến 06 tháng, miền Nam từ 0,5 đến 02 tháng.
Qui mô diện tích nuôi từ 02 ha (hecta) đến 10 ha, có nơi lên đến 100 ha. Độ
sâu mực nước từ 0,5 – 1,0 m (mét). Năng suất có thể đạt từ 30 – 300
kg/ha/năm.
2.1.1.2 Mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến (Improved Extensive
Sytem)
Là hình thức nuôi dựa trên mô hình quảng canh nhưng có thả thêm giống
ở mật độ thấp (từ 0,5 – 2,0 con/m
2
), hoặc bổ sung thức ăn không thường
xuyên, đôi khi bổ sung cả giống và thức ăn. Hình thức nuôi này thường là thu
tỉa thả bù. Quy mô diện tích nuôi thường nhỏ hơn mô hình quảng canh, có
diện tích từ 01 ha đến 10 ha. Có độ sâu mực nước từ 0,8 – 1,0 m. Năng suất có
thể đạt từ 300 – 800 kg/ha/năm. Ở nước ta các mô hình như nuôi tôm kết hợp

trang bị đầy đủ trang thiết bị như sục khí, máy bơm,… để chủ động trong quản
lý và vận hành. Độ sâu mặt nước từ 1,2 – 1,4 m và đạt năng suất từ 01 – 03
tấn/ha/vụ.
2.1.2 Khái niệm và đặc điểm của nuôi trồng thủy sản
2.1.2.1 Khái niệm về nuôi trồng thủy sản
Nuôi trồng thủy sản là hoạt động sản xuất, là sự đầu tư của con người
cho thủy vực về vật chất (con giống, thức ăn, trang thiết bị…) và tinh thần
(khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm) để gia tăng khối lượng thủy sinh vật có giá
trị kinh tế cao cho nhu cầu vật chất hoặc để thu nhận các thủy sinh vật cho nhu
cầu tinh thần (cá cảnh, du lịch) của con người. Mục đích lớn nhất và quan
trọng nhất của nuôi trồng thủy sản là gia tăng nguồn thực phẩm.
Nuôi trồng thủy sản bao gồm 03 quá trình:
- Các công việc nuôi trồng các loại sản phẩm thủy sản.
- Quá trình phát triển của các đối tượng này dưới sự can thiệp của con
người.
- Được thu hoạch bởi một cá nhân hay tập thể người lao động.
2.1.2.2 Đặc điểm của nuôi trồng thủy sản
Nuôi trồng thủy sản (NTTS) là công việc phụ thuộc rất nhiều vào các yếu
tố môi trường như thời tiết, khí hậu, nhiệt độ, nguồn nước,… nên chỉ cần
những thay đổi dù là nhỏ nhất của tự nhiên cũng đã ảnh hưởng rất lớn đến đối
tượng nuôi. Vì tôm là mặt hàng thủy sản nên việc nuôi tôm cũng vậy. Hiện
nay các hộ nuôi tôm thường sử dụng chung nguồn nước, nên khi một vuông
tôm đã có mầm bệnh sau đó chủ vuông thay nước bằng cách xả nước trực tiếp
ra dòng sông, các hộ khác không biết nên lấy nước vào vuông của mình và sau
đó tôm bị nhiễm mầm bệnh. Dó đó mỗi lần xảy ra bệnh thì hầu như các hộ
nuôi tôm đều bị nhiễm như một chuỗi mắc xích. Thời gian nuôi tôm là khá
dài, từ 3 – 6 tháng, thông thường là 04 tháng. Lịch thời vụ có ý nghĩa rất
quang trọng trong nuôi tôm, thường là từ tháng 11 đến tháng 03 năm sau, vì

7

kinh doanh càng cao và ngược lại.
Hay nói cách khác, tiêu chí hiệu quả kinh tế thực ra là giá trị. Có nghĩa là
khi sự thay đổi làm tăng giá trị thì sự thay đổi đó có hiệu quả và ngược lại sẽ
không hiệu quả. 8

DOANH THU = SẢN LƯỢNG X GIÁ BÁN (2.1)
2.1.4 Một số chỉ tiêu tài chính có liên quan
2.1.4.1 Tổng chi phí
Tổng chi phí là tổng số tiền mà người sản xuất phải chi ra để sản xuất ra
một số lượng hàng hóa – dịch vụ nhất định trong một khoảng thời gian nào đó.
Trong đề tài này tổng chi phí chỉ bao gồm:
- Chi phí chuẩn bị vuông: bao gồm các khoản tiền phải chi ra để tu sửa
hoặc làm bờ mới, nạo vét mương, bơm nước, bón vôi, bón phân, gây màu
nước…
- Chi phí con giống: bao gồm các khoản tiền phải chi ra để mua tôm
giống.
- Chi phí chăm sóc: bao gồm các khoản tiền phải chi ra để mua thức ăn,
thuốc dinh dưỡng, các loại thuốc chữa bệnh cho tôm. Chi phí thức ăn và thuốc
chữa bệnh cho tôm trong những mô hình TC hay BTC là rất lớn, chiếm tỷ
trọng rất cao trong tổng chi phí của toàn mô hình. Tuy nhiên trong mô hình
QCCT lại chiếm tỷ trọng nhỏ, vì vậy trong phạm vi đề tài này chi phí chăm
sóc sẽ bao gồm cả chi phí thức ăn và thuốc chữa bệnh cho tôm. Và chi phí
chăm sóc này có thể có hoặc không trong mô hình QCCT. (Thường là không
có vì người nuôi muốn tối thiểu hóa chi phí)
- Chi phí thu hoạch: bao gồm các khoản tiền phải chi ra để mua các dụng
cụ thu hoạch tôm (mua nò, mua đăng, mua xuồng), nước đá để đông lạnh tôm.
- Chi phí lãi vay: bao gồm các khoản tiền phải chi ra để trả lãi cho các

phục vụ cho nhu cầu của các thành viên trong hộ.
2.1.5.2 Kinh tế nông hộ
Kinh tế nông hộ giữ vai trò quan trọng trong nền sản xuất nông nghiệp
của Việt Nam. Kinh tế nông hộ xuất phát từ nông hộ, là đơn vị sản xuất tự
thực hiện quá trình tái sản xuất dựa trên phân bổ các nguồn lực.
Kinh tế nông hộ là nền sản xuất nhỏ mang tính tự cấp, tự túc hoặc có sản
xuất hàng hóa với năng suất lao động thấp nhưng lại có vai trò quan trọng
trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp ở các nước đang phát triển.
Kinh tế nông hộ là đơn vị kinh tế tự chủ, mỗi nông hộ tự quyết định mục
tiêu và quá trình sản xuất kinh doanh, trực tiếp quan hệ thị trường nếu có sản
phẩm hàng hóa, tự hạch toán, lời ăn lỗ chịu.
2.1.5.3 Khái niệm về sản xuất
Sản xuất là hoạt động tạo ra sản phẩm – dịch vụ, là quá trình chuyển đổi
các yếu tố đầu vào (yếu tố sản xuất) thành các yếu tố đầu ra (sản phẩm – dịch
vụ).
2.1.5.4 Khái niệm về rủi ro
Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm có thể phát sinh từ một vài tiến trình
hay từ một vài sự kiện. Rủi ro trong nền kinh tế là những rủi ro mà hậu quả
của nó có thể có lợi, nhưng cũng có thể sẽ mang đến sự tổn thất. Rủi ro trong
NTTS nói chung hay nuôi tôm nói riêng chính là sự thay đổi của thời tiết. Nếu
thời tiết thay đổi theo hướng có lợi thì tôm sẽ mau lớn, nhưng nếu thời tiết

10

thay đổi theo hướng bất lợi thì tôm sẽ phát sinh dịch bệnh và chết, gây tổn thất
cho các hộ nuôi tôm.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Khảo sát nông hộ nuôi tôm tại xã Ninh Thạnh Lợi “A” huyện Hồng Dân
tỉnh Bạc Liêu. Vì đây là nơi có nhiều hộ nuôi tôm theo mô hình quảng canh

DT/TCP
=
TỔNG CHI PHÍ
LN/DT
=
LN/TCP
=
LN/TDT
=
LỢI NHUẬN
TỔNG CHI PHÍ
LỢI NHUẬN
DOANH THU
LỢI NHUẬN
TỔNG DIỆN TÍCH
(2.4)

(2.3)

(2.5)

(2.6)

Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình
bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế hoặc kinh doanh bằng cách rút
ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin thu thập trong điều kiện không
chắc chắn. Đề tài này sử dụng các công cụ thống kê trong xử lý và phân tích
số liệu.
2.2.3.2 Mục tiêu cụ thể 2
Sử dụng các tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả tài chính của mô hình


tiến. Chọn những nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa, từ đó phát huy nhân tố ảnh
hưởng tốt, khắc phục nhân tố ảnh hưởng xấu. Sử dụng Excel để tính toán,
nhập số liệu và STATA 10.0 For Window để chạy hàm cho kết quả.
Để phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đối với năng
suất ta sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas.
LnY = α
0
+ α
1
lnX
1
+ α
2
lnX
2
+ α
3
lnX
3
+ α
4
lnX
4
+ α
5
lnX
5
+ α
6

3
là lượng phân bón sử dụng (Chủ yếu là phân DAP của Trung Quốc,
và được tính bằng kg/1.000m
2
vụ) để gây màu nước và tảo trong vuông nuôi
tạo nguồn thức ăn tự nhiên cho tôm
- X
4
là số ngày lao động, bao gồm lao động thuê và lao động gia đình
(ngày/1.000m
2
/vụ)
- X
5
là diện tích đất nuôi tôm của nông hộ (1.000m
2
hay còn gọi là công)
- X
6
là kinh nghiệm nuôi tôm của nông hộ (năm)
- X
7
là thời gian nuôi 1 vụ tôm (tháng/vụ)
- X
8
là tập huấn kỹ thuật (nếu giá trị = 1 có tham gia tập huấn; giá trị =
0 không có tham gia tập huấn)
2.2.3.4 Mục tiêu cụ thể 4
Tổng hợp những phân tích ở các mục tiêu cụ thể trên, kết hợp với tham
khảo các báo cáo của phòng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn huyện

14

3.1.2.2 Khí hậu
Bạc Liêu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia thành
hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mùa khô hay còn gọi là mùa nắng
thường bắt đầu từ tháng 10, tháng 11 năm trước đến tháng 04, tháng 05 năm
sau. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 04, tháng 05 đến tháng 10, tháng 11. Nhiệt
độ trung bình năm 28,5
0
C, nhiệt độ thấp nhất trong năm là 21
0
C, nhiệt độ cao
nhất trong năm là 36
0
C. Số giờ nắng trong năm từ 2.500 đến 2.600 giờ, tổng
nhiệt lượng cả năm trên 9.500
0
C. Lượng mưa trung bình hàng năm 2.000 -
2.300 mm. Độ ẩm trung bình mùa khô là 83% và mùa mưa là 91%.
3.1.2.3 Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên là 258.534,67 ha, trong đó đất nông nghiệp là
222.893,19 ha chiếm 86,21% diện tích, đất phi nông nghiệp là 22.434,77 ha,
chiếm 8,68 % diện tích, đất chưa sử dụng là 3.952,20 ha, chiếm 1,53% diện
tích, đất có mặt nước ven biển là 9.254,51 ha chiếm 3,58% diện tích.
3.1.2.4 Hệ thống sông ngòi
Bạc Liêu có hệ thống sông ngòi, kênh đào chằng chịt, cơ bản chia làm
hai nhóm:
 Nhóm 1: chảy ra hải lưu phía Nam.
 Nhóm 2: chảy ra sông Ba Thắc (thường gọi là sông Hậu, tức Hậu
Giang).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status