Luận văn tốt nghiệp Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình nuôi cá tra
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA MÔ HÌNH NUÔI
CÁ TRA (Pangasius hypophthalmus) TRONG AO Ở
BẾN TRE VÀ ĐỒNG THÁP
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
PHAN THỊ NGỌC KHUYÊN NGUYỄN VĂN HẢI
LÊ XUÂN SINH MSSV: 4043711
Lớp: KTNN&PTNT
Khóa: 30
GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên Trang 1 SVTH: Nguyễn Văn Hải
Ts. Lê Xuân Sinh
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình nuôi cá tra
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết của đề tài
Theo số liệu của Tổng Cục Thống Kê, GDP ngành Thuỷ sản giai đoạn 2003
– 2007 tăng 24.125 tỷ đồng lên đến 60.234 tỷ đồng (www.fistenet.gov.vn, ngày
25.03.2008). Trong các hoạt động của ngành, khai thác hải sản và nuôi trồng thủy
sản giữ vị trí rất quan trọng. Sản lượng khai thác hải sản trong 10 năm gần đây
tăng liên tục với tốc độ tăng bình quân hằng năm khoảng 10% (giai đoạn 1996 -
2003), 16,8 % ( giai đoạn 2003- 2007). Ngành Thủy sản có tốc độ tăng trưởng rất
nhanh so với các ngành kinh tế khác. Tỷ trọng GDP của ngành Thủy sản trong
tổng GDP toàn quốc liên tục tăng từ 3,4% (năm 2000) lên 3,93% vào năm 2003
và đạt 4,68 % năm 2007.
Từ cuối thập kỷ 80 đến năm 2007, ngành thủy sản đã có những bước tiến
không ngừng. Các chỉ tiêu chủ yếu đề ra trong Chiến lược Phát triển Kinh tế - Xã
cùng với vụ bị kiện bán phá giá cá da trơn và việc cấm buôn bán cá da trơn Việt
Nam tại một số bang của Mỹ do dư lượng kháng sinh và một số dịch bệnh lạ
ngày càng xuất hiện nhiều trên cá đã tác động xấu đến nghề nuôi cá, gây tâm lý
hoang mang trong hộ nuôi cá ở khu vực ĐBSCL nói chung. Đặc biệt là tỉnh Bến
Tre và Đồng Tháp nói riêng. Việc bức thiết hiện nay là đề xuất được các biện
pháp để khắc phục hậu quả của dịch bệnh và đưa ra các giải pháp tìm đầu ra ổn
định cho cá tra thương phẩm, giúp người nuôi cá tra khôi phục lại sản xuất và
kiếm được nhiều lợi nhuận.Do đó em chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả sản xuất
của mô hình nuôi cá tra trong ao ở Tỉnh Bến Tre và Đồng Tháp” làm luận văn
tốt nghiệp.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn
Nuôi cá tra trong ao ở tỉnh Bến Tre và Đồng Tháp hiện nay phát triển rất
mạnh, là một trong những tỉnh có diện tích, sản lượng lớn và năng suất cao trong
khu vực ĐBSCL. Việc nuôi cá tra đã mang lại nguồn lợi nhuận rất lớn. Tuy nhiên
giá cả và thị trường tiêu thụ sản phẩm cá biến động khôn lường. Do đó đã gây
không ít khó khăn cho hộ nuôi. Việc nuôi cá tra ồ dạt với mật độ dày đặc ở một
số địa phương không nằm trong quy hoạch trong tỉnh và trung ương đã gây khó
khăn trong công tác quản lý và gây ô nhiễm môi trường nước rất nghiêm trọng.
Với những căn cứ trên chúng ta dựa vào đó để nghiên cứu hiệu quả sản
xuất của mô hình nuôi cá tra tại nơi này.
GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên Trang 3 SVTH: Nguyễn Văn Hải
Ts. Lê Xuân Sinh
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình nuôi cá tra
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng sản xuất cá tra thịt ở địa bàn, đánh giá hiệu quả sản
xuất của mô hình, phân tích những thuận lợi và các rào cản trong quá trình sản
xuất nhằm mục đích đề xuất những biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sản
xuất và thu nhập cho hộ nuôi cá tra.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Những số liệu thứ cấp được sử dụng trong luận văn từ năm 2005-2007.
+ Những số liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp từ tháng 01 đến 03 năm 2008.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Vì kiến thức tiếp thu ở nhà trường chỉ mới là các lý thuyết từ thầy cô và sách
vở, thời gian thực tập không được nhiều mà tình hình nuôi cá tra trong ao rất
phức tạp nên chỉ đề cập một số nội dung sau:
Đưa ra những cơ sở lý luận cho việc thực hiện đề tài.
Mô tả quy trình nuôi cá tra trong ao.
Phân tích hiệu quả sản xuất của hộ nuôi cá tra trong ao ở tỉnh Bến Tre và
Đồng Tháp.
So sánh hiệu quả sản xuất của hộ nuôi cá tra ở vùng khảo sát.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cá tra trong ao.
Đánh giá chung về nhận thức của hộ nuôi cá tra cũng như những hộ ở kế
bên hộ nuôi cá tra.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cá tra trong ao.
1.4.4. Kết quả mong đợi
Từ việc phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình nuôi cá tra trong ao tại
tỉnh Bến Tre và Đồng Tháp. Đề tài hy vọng tìm ra những giải pháp để việc sản
xuất cá tra trong ao đạt hiệu quả cao hơn và giúp cho hộ nuôi cá có thu nhập ổn
định hơn.
GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên Trang 5 SVTH: Nguyễn Văn Hải
Ts. Lê Xuân Sinh
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình nuôi cá tra
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái niệm chung về hộ và kinh tế hộ
a) Hộ
Trong một số từ điển chuyên ngành kinh tế cũng như từ điển ngôn ngữ, hộ
là tất cả những người cùng sống trong một mái nhà. Nhóm người đó bao gồm
như việc sử dụng các nguồn lực để chuyển đổi vật liệu hoặc những sản phẩm dở
dang thành sản phẩm, dịch vụ hoàn chỉnh để phục vụ nhu cầu của người tiêu
dùng. Quá trình nuôi cá cũng diễn ra như vậy từ những yếu tố đầu vào trọng
lượng hàng hóa, đó chính là những vật nuôi cung cấp sản xuất cho toàn xã hội.
2.1.3. Vai trò của kinh tế hộ trong quá trình phát triển
Kinh tế hộ trong quá trình phát triển nông hộ của nhiều nước có vai trò hết
sức quan trọng. Ở Mỹ - nước có nền nông nghiệp phát triển cao, phần lớn nông
sản vẫn là do nông trại gia đình sản xuất bằng lao động của chính chủ trang trại
và các thành viên trong gia đình. Động lực thúc đẩy sản xuất ở nông trại gia đình
là lợi ích kinh tế cả các thành viên trong gia đình. Ở Việt Nam, kinh tế nông hộ
mặc dù còn ở quy mô sản xuất nhỏ và phân tán, nhưng có vai trò hết sức quan
trọng để phát triển nông nghiệp.
Kinh tế nông hộ đã cung cấp cho xã hội khoảng 90% sản lượng rau quả, góp
phần tăng nhanh số lượng lương thực, thực phẩm, cho công nghiệp và xuất khẩu,
góp phần sử dụng tốt hơn đất đai, lao động, tiền vốn, tăng thêm việc làm cho
nông thôn và tăng thêm thu nhập cho nhân dân.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của nền
kinh tế đã tạo ra sự thay đổi lớn trong nông thôn. Nâng cao thu nhập và cải thiện
đời sống cho nông dân luôn là mục tiêu phấn đấu của toàn Đảng, toàn Dân.
2.1.4. Khái niệm về nghề nuôi trồng thủy sản
Là thuật ngữ sử dụng để chỉ chỉ việc nuôi, trồng tất cả sinh vật có trong
môi trường nước. Tuy nhiên cũng có thể hiểu nuôi trồng thủy sản là tất cả những
tác động của con người có ảnh hưởng tới sinh vật và môi trường sống của sinh
vật.
Nuôi trồng thủy sản là hoạt động lấy đối tượng tác động là những sinh vật
sống trong môi trường nước đề tạo ra sản phẩm phục vụ con người. Nuôi trồng
GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên Trang 7 SVTH: Nguyễn Văn Hải
Ts. Lê Xuân Sinh
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình nuôi cá tra
thủy sản mang nhiều điểm giống với sản xuất nông nghiệp. Tính mùa vụ của nuôi
GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên Trang 8 SVTH: Nguyễn Văn Hải
Ts. Lê Xuân Sinh
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình nuôi cá tra
Doanh thu là tổng các khoản thu nhập của nông hộ từ hoạt động sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm.
Doanh thu = Sản lượng * Giá bán
c) Lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của việc sản xuất kinh doanh đó
chính là phần chênh lệch giữa thu nhập và chi phí
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động
nuôi cá tra. Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận bao gồm cả yếu tố chủ
quan và yếu tố khách quan.
Thu nhập ròng = Tổng Doanh thu – Tổng Chi phí
d) Hiệu quả kinh tế
Tiêu chí về hiệu quả thực ra là giá trị. Có nghĩa là, khi sự thay đổi làm
tăng giá trị thì sự thay đổi đó có giá trị và ngược lại thì sẽ không có hiệu quả. Hay
hiệu quả kinh tế là sự biểu hiện của mối quan hệ giữa kết quả lượng sản phẩm
tiêu thụ được với lượng sản phẩm tiêu thụ được với lượng vốn bỏ ra.
2.1.6. Các chỉ số tài chính chủ yếu
Thu nhập/ chi phí: là chỉ số được tính bằng cách lấy tổng thu nhập chia cho
tổng chi phí. Tỉ số này cho biết một đồng chi phí đầu tư, chủ thể đầu tư sẽ thu lại
được bao nhiêu đồng thu nhập. Được tính như sau:
Thu nhập/ chi phí = Tổng thu nhập/ Tổng chi phí
Lợi nhuận/ chi phí : là tỉ số được tính bằng cách lấy tổng lợi nhuận chia cho
tổng chi phí. Tỉ số này nói lên một đồng chi phí bỏ ra, thì chủ thể đầu tư sẽ thu
được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Được thể hiện bởi công thức sau:
Lợi nhuận/ chi phí = Tổng lợi nhuận/ Tổng chi phí
Lợi nhuận /thu nhập: là tỉ số được tính bằng cách lấy tổng lợi nhuận chia cho
tổng thu nhập. Tỉ số này thể hiện một đồng thu nhập có bao nhiêu đồng lợi
nhuận, nó phản ánh mức lợi nhuận so với tổng chi phí. Công thức:
rút ngắn hơn chu kỳ nuôi so với không sử dụng thuốc. Sử dụng thuốc thú y đúng
cách là yêu cầu cần thiết cho việc nuôi trồng thủy sản. Do đó hộ, cơ sở nuôi
trước khi dùng thuốc phải tham khảo những người có kinh nghiệm, tốt nhất là
tham khảo ý kiến của cán bộ thủy sản, trung tâm khuyến ngư tại địa phương để
được hướng dẫn thêm.
d) Nguồn nước
Nước là điều kiện cần thiết và là môi trường sống không thể thiếu đối với
đàn cá. Vì vậy, Chúng ta cung cấp nước đủ và hợp lý, thay nước thường xuyên và
đặc biệt nguồn nước sạch mầm bệnh thì rất tốt tạo điều kiện thuận lợi cho đàn cá
phát triển.
GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên Trang 10 SVTH: Nguyễn Văn Hải
Ts. Lê Xuân Sinh
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình nuôi cá tra
Nuôi cá tra trong ao hồ có mật độ cao thì yêu cầu nguồn nước phải sạch và
phải thay nước thường xuyên. Nếu nguồn nước bị ô nhiễm thì các loài vi khuẩn
sẽ phát triển mạnh và cá dễ bị nhiễm các bệnh như gan, thận có mủ, sốt huyết, ký
sinh trùng, trắng gan, trắng mang…… Để nuôi cá tra thịt trong ao đạt hiệu quả,
thì các chỉ chủ yếu của môi trường ao cần đạt như sau:
+ Nhiệt độ nước 26 - 30
0
C.
+ PH thích hợp 7-8
+ Hàm lượng o- hòa tan >3mg/lít
Nguồn nước cấp cho ao nuôi cần phải sạch, thể hiện ở chỉ số các chất ô
nhiễm chính dưới mức giới hạn cho phép:
+NH3-N: < 1mg/lít
+Coliform: < 10.000 MPN/100ml
+Chì (Kim loại nặng) : 0,002-0,007 mg/lít
Mặc dù cá tra có khả năng sống rất cao trong điều kiện khắc nghiệt của
môi trường, nhưng khi nuôi thâm canh có mật độ cao, thức ăn cho cá nhiều và
phương đã làm cho tình trạng ở nhiễm nguồn nước một cách trầm trọng, dẫn đến
nhiều dịch bệnh mới xuất hiện, khó phòng trị. Bên cạnh đó các cơ sở bán thuốc
thú y thủy sản chưa phát triển kịp với tốc độ tăng nhanh của việc nuôi trồng thủy,
đã làm cho vấn đề phức tạp nay lại càng phức tạp hơn. Đây là một trở ngại lớn
cho các hộ nuôi nói chung. Vì vậy đòi hỏi các cơ quan địa phương xã phường cần
nắm rõ số lượng hộ nuôi để có biện pháp hỗ trợ kịp thời.
2.1.8. Các nhân tố ảnh hưởng gián tiếp đến việc nuôi cá tra trong ao
a) Mầm bệnh
Hiện nay dịch bệnh xuất hiện ngày càng nhiều và đặc biệt nguy hiểm ảnh
hưởng đến tỷ lệ sống của đàn cá như gan, thận có mủ, trắng gan trắng mang, sốt
huyết, ký sinh trùng …. Các tác nhân gây bệnh ít nhiều thường có trong môi
trường nước chúng lây lan và bùng phát rất nhanh gây thiệt hại lớn cho ngành
nuôi trồng thủy sản không chỉ riêng cho địa phương nào. Biện pháp tốt nhất là
phải phòng ngừa chúng theo chiều sâu như đặt thuốc xử lý nước, cải tạo ao trước
và sau khi nuôi, rải hay trộn thuốc vào thức ăn để phòng và trị bệnh, khử trùng
nước bằng hóa chất, vôi, muối định kỳ, thông báo cho cơ quan thú y thủy sản tại
địa phương để kịp thời khống chế dịch bệnh lây lan.
b) Chính sách ưu đãi của địa phương
Trong bối cảnh dịch bệnh thường xuyên xuất hiện, ngành nuôi trồng thủy
sản bị thiệt hại lớn, giá cả của sản phẩm cá bị giảm sút nghiêm trọng, tiêu thụ khó
khăn, số lượng cá thành phẩm bị tồn kho ứ đọng với số lượng lớn…. Các phương
GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên Trang 12 SVTH: Nguyễn Văn Hải
Ts. Lê Xuân Sinh
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình nuôi cá tra
hướng phát triển bền vững đối với nghề nuôi trồng thủy sản là rất quan trọng. Bởi
vì nó tạo điều kiện hỗ trợ cho người dân về mọi mặt như vốn sản xuất, con giống
sạch, kỹ thuật nuôi trồng và thị trường tiêu thụ đầu ra cho sản phẩm.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
- Khảo sát hộ nuôi tại các huyện của tỉnh Bến Tre và tỉnh Đồng Tháp.
- Thống kê mô tả.
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp phân tích chi phí lợi ích.
- Phương pháp tương quan đa biến.
+ Phương pháp thống kê mô tả: Là tổng hợp các phương pháp đo lường,
mô tả và trình bày số liệu được ứng dụng, dự báo trong lĩnh vực kinh tế và kinh
doanh bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin được thu thập
trong điều kiện không chắc chắn. Thống kê mô tả được sử dụng trong nghiên cứu
này nhằm mô tả thực trạng sản xuất cá tra. Bảng thống kê là hình thức trình bày
số liệu thống kê và thông tin đã thu thập được làm cơ sở để phân tích và kết luận,
cũng như trình bày kết quả đã nghiên cứu.
+ Phương pháp phân tích lợi ích - chi phí (Cost – Benefit Analysis hay
CBA) : Là một kỹ thuật phân tích để đi đến quyết định có nên tiến hành các dự án
đã triển khai hay không, hay hiện tại có nên cho triển khai các dự án đã được đề
xuất hay không. Phân tích lợi ích chi phí cũng được dùng để đưa ra quyết định
lựa chọn hai hay nhiều các đề xuất dự án loại trừ lẫn nhau.
Là một phương pháp đánh giá sự mong muốn tương đối giữa các phương
án cạnh tranh nhau, khi sự lựa chọn được đo lường bằng giá trị kinh tế tạo ra cho
toàn xã hội.
Phương pháp này tìm ra sự đánh đổi giữa các lợi ích thực sự mà xã hội có
được từ một phương án cụ thể với các nguồn tài nguyên thực mà xã hội phải từ
bỏ để đạt được lợi ích thực sự mà xã hội có được từ một phương án cụ thể với
các nguồn tài nguyên thực mà xã hội phải từ bỏ để đạt được lợi ích đó. Theo cách
này, đây là phương pháp ước tính sự đánh đổi thực giữa các phương án và nhờ đó
giúp cho xã hội đạt được lựa chọn ưu tiên kinh tế của mình.
Nói rộng hơn, phân tích lợi ích – chi phí (CBA) là một khuôn khổ nhằm tổ
chức thông tin, liệt kê những thuận lợi và bất lợi của từng phương án, xác định
các giá trị kinh tế có liên quan và xếp hạng các phương pháp dựa vào tiêu chí giá
trị kinh tế vì thế phân tích lợi ích – chi phí là một phương thức để thể hiện sự lựa
chọn chứ không chỉ là 1 phương pháp để đánh giá sự ưa thích. Người ta tiến hành
3
X
3
+ … + B
n
X
n
Trong đó,
Y: Năng suất hay lợi nhuận (biến phụ thuộc)
A: Hắng số
X
1
… X
n
: Là các biến độc lập giả định có ảnh hưởng đến
năng suất và lợi nhuận
B
1
…B
n
: Hệ số của Xi
+ Hàm lợi nhuận
Để biết được các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nuôi cá, ta tiến hành
phân tích hàm lợi nhuận từ đó tìm ra những nhân tố tích cực để phát huy nhân tố
có ảnh hưởng tốt, đồng thời khắc phục các yếu tố tiêu cực.
Hàm lợi nhuận bao gồm
+ Lợi nhuận (Υ): Là biến phụ thuộc
+ X
i
:
Các biến độc lập( i= 1,2,3,…….K),
Các tham số α
0,
α
1, …….
α
k
được tính toán bằng cách sử dụng phần mềm
SPSS. Kết quả in ra từ phần mềm SPSS có các thông số như sau:
- Multiple R: Hệ số tương quan bội, nói lên liên hệ chặt chẽ giữa biến phụ
thuộc Y và các biến độc lập X. R càng lớn, mối liên hệ càng chặt chẽ.
- Hệ số xác định R
2
(R Square): Tỷ lệ (%) biến động của Y được giải thích
bởi các X
i
( hoặc % các X
i
ảnh hưởng đến Y, phần còn lại do các yếu tố khác mà
chúng ta chưa nghiên cứu). R
2
càng lớn càng tốt (0 <= R
2
<= 1)
- R
2
: Hệ số xác định đã điều chỉnh, dùng để trắc nghiệm xem có nên thêm
vào một biến độc lập nữa không. Khi thêm vào một biến mà R
0
.
H
0
: tất cả các tham số hồi quy đều bằng không (α
1
= α
2
=…….= α
k
= 0)
hay các X
i
không liên quan tuyến tính với Y.
F càng lớn thì khả năng bác bỏ giả thuyết H
0
càng cao.
- Significace: mức ý nghĩa F.
Sig.F nói lên ý nghĩa của phương trình hồi quy, Sig.F cho ta kết luận ngay
phương trình hồi quy có ý nghĩa khi (Sig.F ≈ α). Thay vì, tra bảng F, Sig.F cho ta
kết luận ngay mô hình hồi quy có ý nghĩa khi Sig.F nhỏ hơn mức ý nghĩa α nào
đó.
- Coefficients: (hệ số).
- T Stat: Giá trị thống kê, dùng kiểm định cho các tham số riêng biệt (X
i
);
Nếu t_Stat = 0 thì X
i
không có ảnh hưởng đến Y.
GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên Trang 17 SVTH: Nguyễn Văn Hải
ước của bao thế hệ người dân trong tỉnh - đang được gấp rút hoàn thành sẽ gối
đầu lên hai bờ sông Tiền; cầu Hàm Luông nối liền cù lao Bảo, cù lao Minh. Từ
đây, cùng với hệ thống cầu đường nội tỉnh, ba dải cù lao An Hoá - Bảo - Minh
thông thương là điều kiện giúp cho những tiềm năng kinh tế - văn hoá - xã hội
của Bến Tre được khơi dậy và phát triển mạnh mẽ.
b) Đặc điểm địa hình
Bến Tre là một tỉnh châu thổ nằm sát biển, có địa hình tương đối bằng
phẳng, độ cao từ 1– 2 m. Ở vùng đất giồng, rải rác có những giồng cát xen kẽ với
ruộng vườn, không có rừng cây lớn, chỉ có một số rừng chồi và những dải rừng
ngập mặn ven biển và ở các cửa sông. Bốn bề đều có sông nước bao bọc. Hệ
thống kênh rạch chằng chịt, ăn thông với nhau, nối liền với các sông lớn: Mỹ
Tho, Ba Lai, Hàm Luông và Cổ Chiên, không chỉ thuận cho giao thông thủy, mà
còn tạo nên một tài nguyên nước dồi dào quanh năm cho nông nghiệp và nuôi
trồng thuỷ sản phát triển.
c) Tài nguyên khí hậu
Bến Tre nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhưng lại
nằm ngoài ảnh hưởng của gió mùa cực đới, nên nhiệt độ cao, ít biến đổi trong
năm, nhiệt độ trung bình hằng năm từ 26
o
C – 27
o
C. Với vị trí nằm tiếp giáp với
biển Đông, nhưng Bến Tre ít chịu ảnh hưởng của bão, vì nằm ngoài vĩ độ thấp
Ngoài ra, nhờ có gió đất liền, nên biên độ dao động ngày đêm giữa các khu vực
bị giảm bớt.
d) Tài nguyên đất đai
Gồm sáu nhóm đất chính:
- Nhóm đất liếp: 62.972 ha (26,7% diện tích toàn tỉnh), phân bố chủ yếu ở
các huyện Châu Thành, Mỏ Cày và thị xã Bến Tre.
GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên Trang 19 SVTH: Nguyễn Văn Hải
lợi rất thuận tiện. Bến Tre có hàng trăm sông, rạch và kênh, trong khi đó có trên
60 con sông, rạch, kênh rộng từ 50–100 m. Đây là con đường thủy quan trọng của
tỉnh và nguồn cung cấp nước rất thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh.
g) Tài nguyên sinh vật
GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên Trang 20 SVTH: Nguyễn Văn Hải
Ts. Lê Xuân Sinh
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình nuôi cá tra
Nhìn chung ở Bến Tre rất đa dạng về tài nguyên sinh vật có nhiều động và
thực vật, Bến Tre ở bao phủ bởi một rừng dừa bạt ngàn, bên cạnh đó diện tích cây
ăn trái rất lớn như nhãn, chôm chôm, măng cụt, xoài.... Hiện nay, diện tích rừng
của Bến Tre còn lại tương đối ít chủ yếu là tràm ở vùng trũng, đất phèn mặn. Ở
Vùng nước ngọt, không bị ảnh hưởng của nước mặn và phèn thì có thực vật
phong phú hơn. Có nhiều loại cây như cà na, bần chua, bình bát, gáo, dứa gai,
sen, súng v.v……Động vật sống dưới nước ở Bến Tre rất phong phú. Đáng lưu ý
khu vực cửa sông là vùng có năng suất sinh học cao, do bị chi phối bởi cả sông và
biển. Ở đây, có sự hiện diện của các loài cá nước ngọt, mặn và lợ do ảnh hưởng
của biển như cá mè vinh, cá mè dãnh, cá rô biển, cá trê vàng, cá đối, cá bống dừa,
cá lóc, tôm….
3.1.2. Khái quát về tình hình kinh tế xã hội
a) Về kinh tế
- Cây lúa: Diện tích gieo trồng cả năm 79.764 ha, đạt 99,71% kế hoạch,
năng suất bình quân đạt 38,03 tạ/ha, ước sản lượng thu hoạch 303.317 tấn, đạt
93,76% kế hoạch, bằng 91,23% so cùng kỳ. Nhìn chung, diện tích canh tác lúa
tiếp tục giảm, phù hợp với xu hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng, đồng thời cơ
cấu giống tiếp tục được chuyển đổi theo hướng sử dụng các giống có năng suất
và chất lượng cao nhằm tăng lợi nhuận cho nông dân, năng suất lúa vụ Đông
Xuân và vụ Hè Thu đều đạt cao hơn năm trước, riêng lúa vụ Mùa năng suất đạt
thấp là do ảnh hưởng của bão số 9 vào cuối năm 2006.
- Cây mía: Tổng diện tích mía toàn tỉnh khoảng 8.025 ha, đạt 89,16% kế
hoạch, giảm 12,5% so với cùng kỳ. Nguyên nhân diện tích mía giảm là do ảnh
việc phát triển tổng đàn gia súc của tỉnh. Chăn nuôi gia cầm có xu hướng phát
triển trở lại, tuy nhiên mức độ còn chậm. Theo số liệu điều tra 01/8/2007, đàn bò
toàn tỉnh hiện có 157.600 con, giảm 3,1%; đàn heo 303.450 con, giảm 6,8%; đàn
gia cầm 2,77 triệu con, tăng 5,73% so cùng kỳ.
- Lâm nghiệp: Công tác kiểm tra, phòng chống cháy rừng trong mùa khô
được ngành chức năng tập trung triển khai thực hiện, đồng thời tăng cường công
tác quản lý, chăm sóc và bảo vệ diện tích rừng hiện có trên địa bàn 3 huyện biển.
Trong 9 tháng đã tổ chức trồng mới được 15 ha rừng phòng hộ, đồng thời chăm
sóc 24 ha và bảo vệ 1.537ha rừng ven biển.
b ) Về văn hoá-xã hội
-Khoa học - công nghệ: Tập trung cho công tác xây dựng và triển khai thực
hiện các dự án, chương trình phát triển kinh tế trọng điểm của tỉnh như chương
GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên Trang 22 SVTH: Nguyễn Văn Hải
Ts. Lê Xuân Sinh
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình nuôi cá tra
trình phát triển 4.000 ha bưởi da xanh giai đoạn 2006-2010; dự án du nhập phát
triển 500 ha dừa dứa tỉnh Bến Tre.
- Giáo dục-Đào tạo: Qui mô các ngành, bậc học tiếp tục được điều chỉnh,
phát triển theo qui hoạch phát triển mạng lưới trường lớp của tỉnh. Chất lượng
giáo dục ở các cấp học tiếp tục được duy trì ổn định.
- Y tế: Công tác phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khoẻ nhân dân từng
bước được nâng lên và được tổ chức chu đáo. Trong các ngày lễ, tết tại các bệnh
viện đều có trực 24/24 nhằm giải quyết bệnh kịp thời không để bị động.
- Văn hóa-Thông tin: Hoạt động thông tin tuyên truyền được tăng cường
bằng nhiều hình thức phục vụ kịp thời và có hiệu quả các ngày lễ lớn; đặc biệt
tuyên truyền cổ động phục vụ tốt công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XII.
Hoạt động văn hoá văn nghệ được chú trọng đổi mới, nâng cao về chất lượng,
phong phú, đa dạng, tạo không khí phấn khởi, vui tươi, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt
văn hóa của nhân dân.
đèn, câu mực hoạt động không hiệu quả do ngư trường khai thác bị thu hẹp.
Riêng nghề cào có công suất lớn, hoạt động xa bờ đạt hiệu quả khá cao. Tính đến
nay, số tàu thuyền khai thác đã đăng ký là 3.069 tàu, so với cùng kỳ năm 2006
giảm 27 tàu, công suất bình quân 114,6CV/tàu. Trong đó, số tàu đăng ký hoạt
động khai thác xa bờ là 926 tàu, tăng 49 tàu so với năm 2006. Sản lượng khai
thác 9 tháng ước 60.230 tấn, đạt 80,3% kế hoạch, tăng 1,12% so với cùng kỳ.
Bảng 3.1: TÌNH HÌNH NUÔI CÁ TRA Ở TỈNH BẾN TRE
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Sản lượng (tấn)
6251 18340 40639
Diện tích (ha)
57 96 495
Năng suất (tấn/ha)
109,7 190,1 82,1
(Nguồn: Báo cáo hằng năm của sở thủy sản Bến Tre)
GVHD: Ths. Phan Thị Ngọc Khuyên Trang 24 SVTH: Nguyễn Văn Hải
Ts. Lê Xuân Sinh
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình nuôi cá tra
3.2. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH KINH TẾ
XÃ HỘI CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP
3.2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Hình 3.2. Bản đồ địa lý tỉnh Đồng Tháp
Đồng tháp là 1 trong 13 tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL),
có 48.702 km biên giới quốc gia với Campuchia và địa giới của tỉnh nằm trên 2
vùng của ĐBSCL là vùng Đồng Tháp Mười và vùng kẹp giữa sông Tiền – sông
Hậu với đoạn sông Tiền chảy qua tỉnh dài 114 km và đoạn sông Hậu dài 30 km.
Ngoài việc cung cấp nguồn nước ngọt, bồi đắp phù sa còn là tuyến giao thông
thuỷ quan trọng nối cản Đồng Tháp với Campuchia và biển Đông, cảng Cần Thơ
và T.P Hồ Chí Minh.