đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã bố hạ, huyện yên thế, tỉnh bắc giang năm 2014 - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ LIÊN

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
XÃ BỐ HẠ - HUYỆN YÊN THẾ - TỈNH BẮC GIANG NĂM 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa

: 2011 – 2015

Giảng viên hướng dẫn

: GS.TS Nguyễn Thế Đặng

Thái nguyên, ngày 18 tháng 05 năm 2015.
Sinh viên

Nguyễn Thị Liên


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Thực trạng sử dụng đất xã Bố Hạ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang .... 28
Bảng 4.2. Thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã Bố Hạ................ 29
Bảng 4.3. Biến động đất đai năm 2014 ........................................................... 30
Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng đất ruộng và hệ thống cây trồng ..................... 31
Bảng 4.5. các loại hình sử dụng đất chính của xã Bố Hạ năm 2014 .............. 32
Bảng 4.6. Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất .............. 33
Bảng 4.7. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính của huyện ................ 33
Bảng 4.8. Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất ...................... 34
Bảng 4.9. Mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân trên ngày công lao
động của các LUT hiện trạng .................................................................. 36
Bảng 4.10. Hiệu quả xã hội của các LUT xã Bố Hạ ...................................... 37
Bảng 4.11. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường của các LUT
trên địa bàn xã Bố Hạ .............................................................................. 38
Bảng 4.12. Hiệu quả môi trường của các LUT ............................................... 39
Bảng 4.13. Năng suất của một số cây trồng chính năm 2014 ......................... 44
Bảng 4.14. Định hướng các loại hình sử dụng đất trong tương lai ................. 45

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Biểu đồ cơ cấu thực trạng sử dụng đất xã Bố Hạ. ........................... 28
Hình 4.2. biến động đất đai qua các năm ........................................................ 30




iv

3.2.4. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến loại hình sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp của xã Bố Hạ .......................................................................... 18
3.2.5. Đề xuất loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tối ưu .............. 18
3.3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 18
3.3.1. Chọn điểm nghiên cứu....................................................................... 18
3.3.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu ............................................... 18
3.3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ............................................. 18
3.3.4. Phương pháp chuyên gia ................................................................... 19
2.3.5. Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất ............................................ 19
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 21
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Bố Hạ ....................................... 21
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................. 21
4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ................................................................... 24
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Bố Hạ,
huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang .................................................................. 27
4.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất tại xã Bố Hạ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc
Giang ........................................................................................................... 28
4.2.1. Thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp .................................. 29
4.2.2. Biến động đất nông nghiệp năm 2014 ............................................... 30
4.2.3. Các loại hình sử dụng đất ruộng ........................................................ 30
4.2.4. Hiệu quả trong sử dụng đất ruộng ..................................................... 32
4.2.5. Thị trường tiêu thụ hàng hóa nông sản.............................................. 40
4.2.6. Đánh giá khả năng thích hợp và lựa chọn các LUT có triển vọng.... 41
4.3. Định hướng sử dụng đất ruộng có hiệu quả tại xã Bố Hạ, huyện Yên
Thế, tỉnh Bắc Giang ..................................................................................... 43
4.3.3. Định hướng sử dụng đất ruộng và phát triển nông nghiệp................ 43


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Biểu đồ cơ cấu thực trạng sử dụng đất xã Bố Hạ. ........................... 28
Hình 4.2. biến động đất đai qua các năm ........................................................ 30


2

cứu khoa học, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nói
chung và sử dụng đất ruộng nói riêng nhằm phát hiện ra các yếu tố tích cực và
hạn chế, từ đó làm cơ sở để định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp, thiết
lập các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
Bố Hạ là một xã miền núi của huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang; giáp
với Thị Trấn Bố Hạ song nhìn chung địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi
cho sự phát triển kinh tế theo hướng hiện đại. Trong những năm gần đây cùng
với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, là quá trình đô thị hóa, công
nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ dẫn đến đất đai ngày càng thu hẹp, đất nông
nghiệp đặc biệt là diện tích đất ruộng bị chuyển dần sang các mục đích khác.
Mặc dù vậy, nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chủ yếu của xã. Vì vậy cần
phải có hướng sản xuất mới, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất để tăng giá trị thu nhập trên đơn vị diện tích canh tác gắn với bảo vệ và
cải tạo đất, đồng thời tạo ra các sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn cả về
chất lượng và số lượng.
Nhìn chung, kinh tế nông nghiệp, nông thôn của xã Bố Hạ trong
những năm trở lại đây đã có những bước phát triển mới song vẫn còn lạc hậu,
nền sản xuất nhỏ lẻ thiếu đồng bộ, công cụ sản xuất thủ công, cơ cấu cây
trồng chưa hợp lý, cơ cấy cây trồng chưa hợp lý, năng suất lao động và hiệu
quả kinh tế chưa cao. Nhận thức của nhân dân về sản xuất hàng hóa trong cơ
chế thị trường còn rất hạn chế. Trong khi đó, những chính sách về phát triển
nông nghiệp nông thôn, đặc biệt là những chính sách cụ thể để phát triển

1.3. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu : giúp sinh viên củng cố kiến thức
đã học trong nhà trường và bước đầu áp dụng trong thực tiễn, phục vụ yêu cầu
công việc sau khi ra trường.
Ý nghĩa trong thực tiễn : đáp ứng được vấn đề cấp bách của xã, giúp
UBND xã xây dựng một phương án quy hoạch sử dụng đất đai khoa học hợp
lý và có hiệu quả cho xã.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận
Khái niệm đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp là tất cả những diện tích được sử dụng vào mục đích sản
xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, diện tích nghiên
cứu thí nghiệm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Kể cả diện tích đất lâm nghiệp
và các công trình xây dựng cơ bản phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp.
• Phân loại đất nông nghiệp
Theo Luật đất đai 2003, nhóm đất nông nghiệp được phân thành các
loại sau:
- Đất trồng cây hàng năm (đất canh tác) là loại đất dùng trồng các loại
cây ngắn ngày. Có chu kỳ sinh trưởng không quá một năm. Đất trồng cây
hàng năm bao gồm:
+ Đất 3 vụ là đất gieo trồng và thu hoạch được 3 vụ/năm với các công
thức 3 vụ lúa, 2 vụ lúa + 1 vụ màu,…
+ Đất 2 vụ có công thức luân canh như lúa – lúa, lúa – màu, màu – màu,…

công nghiệp chế biến.
+Nông nghiệp đặc biệt là nông nghiệp của các nước đang phát triển là
khu vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp, các ngành
kinh tế quốc dân khác và đô thị
+Nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn cho hàng hóa công nghiệp
và các ngành kinh tế khác.
- Nông nghiệp là nguồn thu ngân sách quan trọng của nhà nước:
Nông nghiệp là ngành kinh tế sản xuất có quy mô lớn nhất của nước ta. Tỷ
trọng giá trị tổng sản lượng và thu nhập quốc dân trong khoảng 25% tổng thu
ngân sách nhà nước. Việc huy động một phần thu nhập từ nông nghiệp được thực


iii

MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ................................................................................. 3
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................... 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................... 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài....................................................................... 4
2.1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................ 4
2.1.2. Cơ sở thực tiễn..................................................................................... 5
2.1.3. Cơ sở pháp lý ....................................................................................... 6
2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam ............ 6
2.2.1. Trên thế giới ........................................................................................ 6
2.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam ................................. 8
2.3. Tình hình nghiên cứu về đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

có 0,4 ha đất canh tác. Tỷ lệ đất có khả năng canh tác ở các nước phát triển là
70%; ở các nước đang phát triển là 36% trong đó những loại đất tốt, thích hợp
cho sản xuất nông nghiệp như đất phù sa, đất đen, đất rừng nâu chỉ chiếm
khoảng 12,6%; những loại đất quá xấu như vùng băng tuyết, hoang mạc, đất
núi chiếm 40,5%; còn lại là các loại đất không phù hợp với việc trồng trọt như
đất dốc, tầng đất mỏng…Diện tích đất trồng trọt chỉ chiếm khoảng 10% tổng
diện tích tự nhiên. Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người toàn
thế giới là 0,12 ha. Ở các nước khác nhau thì bình quân diện tích đất nông
nghiệp cũng khác nhau như ở Mỹ là 0,25ha/ người; ở Pháp 0,64ha/người; ở
Nhật 0,065ha/người.
Ngày nay, thoái hoá đất và hoang mạc hoá là một trong những vấn đề
môi trường và tài nguyên thiên nhiên mà nhiều quốc gia đang phải đối mặt và


8

giải quyết nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực,
đất bị thoái hoá có ở khắp nơi trên thế giới; châu Á chiếm 38%; châu Phi
25,2%; châu Mỹ 20,5% ; châu Âu 11,1%; châu Đại Dương 5,2%. Thoái hoá
đất có nhiều dạng và do nhiều nguyên nhân gây ra. Các dạng thoái hoá: xói
mòn nước chiếm 55%; xói mòn gió 28%; …Tác động của con người đối với
sự thoái hoá đất; chặt phá rừng 29,5%; chăn thả quá mức 34,5%; quản lý kém
28%; hoạt động công nghiệp 1,2%. Điều này đã gây ảnh hưởng lớn đến sản
xuất nông nghiệp trên đất.
Theo tổ chức Nông lương Liên hiệp quốc (FAO) cho biết, tình trạng
thoái hoá đất gia tăng đã khiến năng suất cây trồng giảm và có thể đe doạ tới
tình hình an ninh lương thực đối với khoảng ¼ dân số thế giới sống phụ thuộc
trực tiếp vào đất. Thoái hoá đất ngoài vấn đề đe doạ tới an ninh lương thực
còn là mối nguy cơ phá hoại các nguồn tài nguyên và sinh thái làm mất đa
dạng sinh học và các nguy cơ khác.

hàng năm có diện tích là 11188,6 ha, trong đó: đất trồng cây lương thực có hạt
là 8528,4 nghìn ha, cây công nghiệp hàng năm là 758,6 nghìn ha. Diện tích
đất trồng cây lâu năm là 2760,6 nghìn ha, trong đó diện tích cây ăn quả là
774,0 nghìn ha, cây công nghiệp lâu năm 1936,2 nghìn ha.
Thực tế mấy năm trở lại đây, cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp lại đặc biệt
là diện tích đất trồng lúa ngày càng giảm do chuyển sang xây dựng đô thị và
các khu công nghiệp. Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong
10 năm (2000-2010), bình quân diện tích đất nông nghiệp giảm 50m2/người,
đây là con số còn rất khiêm tốn. Đáng báo động hơn là tình trạng suy giảm
chất lượng đất nông nghiệp do rửa trôi, xói mòn, khô hạn, sa mạc, mặn hoá,
phèn hoá, chua hoá, thoái hoá lý hoá học đất, ô nhiễm … suy thoái chất lượng
đất dẫn đến giảm khả năng sản xuất, giảm đa dạng sinh học và nhiều hậu quả
khác. Những tác động tiêu cực trên đây ảnh hưởng trực tiếp đến hơn 50% diện


10

tích đã và đang sản xuất nông nghiệp, đồng thời cũng là thách thức to lớn đối
với sự phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta. Thoái hoá đất đang là xu
thế phổ biến đối với nhiều vùng rộng lớn ở nước ta, đặc biệt là vùng rừng núi,
nơi tập trung ¾ quỹ đất. Trên 50% diện tích đất (3,2 triệu ha) ở vùng đồng
bằng và trên 60% diện tích đất (13 triệu ha) ở vùng miền núi có những vấn đề
liên quan tới công trình suy thoái hoá đất, nguyên nhân suy thoái có nhiều,
song chủ yếu do phương thức canh tác nương rẫy còn thô sơ, lạc hậu của các
dân tộc thiểu số, tình trạng chặt phá đốt rừng bừa bãi, khai thác tài nguyên
khoáng sản không hợp lý, lạm dụng các chất hữu cơ trong sản xuất, việc triển
khai các công trình giao thông, nhà ở khu đô thị mới …Sự suy thoái môi
trường đất kéo theo sự suy giảm các quần thể động, thực vật và chiều hướng
giảm diện tích đất nông nghiệp trên đầu người đã tới mức báo động.

4.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................. 21
4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ................................................................... 24
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Bố Hạ,
huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang .................................................................. 27
4.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất tại xã Bố Hạ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc
Giang ........................................................................................................... 28
4.2.1. Thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp .................................. 29
4.2.2. Biến động đất nông nghiệp năm 2014 ............................................... 30
4.2.3. Các loại hình sử dụng đất ruộng ........................................................ 30
4.2.4. Hiệu quả trong sử dụng đất ruộng ..................................................... 32
4.2.5. Thị trường tiêu thụ hàng hóa nông sản.............................................. 40
4.2.6. Đánh giá khả năng thích hợp và lựa chọn các LUT có triển vọng.... 41
4.3. Định hướng sử dụng đất ruộng có hiệu quả tại xã Bố Hạ, huyện Yên
Thế, tỉnh Bắc Giang ..................................................................................... 43
4.3.3. Định hướng sử dụng đất ruộng và phát triển nông nghiệp................ 43
4.3.4. Những giải pháp thực hiện định hướng sử dụng đất ruộng có hiệu quả ... 45


12

* Nông nghiệp công nghiệp hoá:
Hướng này đặt trọng tâm dựa chủ yếu vào các yếu tố vật tư, kỹ thuật,
hoá chất và các sản phẩm khác của công nghiệp.
Sử dụng các thành tựu của công nghiệp vào sản xuất nông nghiệp. sử
dụng vật tư kỹ thuật, trang thiết bị máy móc, sản xuất theo quy trình kỹ thuật
chặt chẽ gần như công nghiệp, đạt năng suất cây trồng vật nuôi và lao động
cao. Khoảng 10% lao động xã hội trực tiếp làm nông nghiệp nhưng vẫn đáp
ứng đủ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu. Nhược điểm nông nghiệp công
nghiệp hoá gây nên nhiều hậu quả sinh thái nghiêm trọng, làm ô nhiễm môi
trường, giảm tính đa dạng sinh học và hao hụt nguồn gen thiên nhiên.

nhau, dùng hoá chất phòng trừ sâu bệnh, cỏ dại và một phần sản phẩm vi sinh,
dùng thức ăn tổng hợp, đậm đặc, thuốc thú y, chất kích thích tăng trưởng cây
trồng, vật nuôi, tưới nước bằng hệ thống thuỷ nông, sử dụng năng lượng tự
nhiên, là chủ yếu, năng suất sản lượng của phương thức sản xuất này thường
đạt loại từ khá đến cao và tương đối ổn định. Sản lượng đảm bảo nhu cầu của
người nông dân và bắt đầu có nông sản hàng hoá.
- Mô hình nông nghiệp hữu cơ hiện đại: Đây là phương thức sản xuất
nông nghiệp mới xuất hiện trên thế giới từ những năm 1970 của thế kỷ XX ở
một số nước phát triển như Anh, Pháp, Đức, Nhật tập chung chủ yếu là sản
xuất rau, quả sạch nhưng không sử dụng hoá chất làm phân bón và trừ sâu, trừ
cỏ đảm bảo cho nông sản sạch, có sử dụng giống mới và công nghệ sinh học,
sản phẩm vi sinh, máy móc làm đất …mô hình nông nghiệp hữu cơ hiện đại
đáp ứng được yêu cầu cơ bản của nền nông nghiệp bền vững, bảo vệ được
môi trường sinh thái đem lại hiệu quả kinh tế.
- Mô hình nông nghiệp công nghiệp hoá: Mô hình này đang được ứng
dụng rộng rãi ở các nước công nghiệp phát triển. Phương thức sản xuất cơ bản
của mô hình này là công nghiệp hoá toàn bộ chu trình sản xuất: sử dụng giống


14

cây trồng, vật nuôi năng suất cao, thành tựu của công nghệ sinh học hiện đại
đã đưa lại năng suất cây trồng, vật nuôi và năng suất lao động nông nghiệp
cao, đưa lại sản lượng và tỷ suất nông sản hàng hoá cao.
Qua kinh nghiệm của các nước cho thấy: Một nền sản xuất nông nghiệp
hàng hoá phải có sự can thiệp và trợ giúp từ phía nhà nước bằng các hệ thống
chính sách tạo ra môi trường, điều kiện để khuyến khích phát triển sản xuất.
Mặt khác đối với các nước phát triển thì lao động nông nghiệp được chú trọng
trong việc đào tạo kiến thức và thực hành về kỹ thuật cũng như công tác quản
lý, đủ năng lực để sử dụng các công nghệ mới trong sản xuất làm giảm các chi

- Tạo chuyển biến rõ rệt trong phát triển kinh tế hợp tác xã, hiệp hội,
phát triển liên kết dọc theo ngành hàng, kết nối giữa sản xuất – chế biến- kinh
doanh. Phát triển doanh nghiệp nông thôn.
- Hình thành kết cấu hạ tầng căn bản phục vụ hiệu quả sản xuất nông
nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn. Cải thiện căn bản môi trường và sinh thái
nông thôn tập chung và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống
dịch bệnh cho cây trồng và vật nuôi, phòng chống thiên tai.
* Mục tiêu phát triển nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2020: phát triển
nông nghiệp theo hướng toàn diện, hiện đại, sản xuất hàng hoá lớn, vững bền;
phát triển nông thôn gắn với quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá đất nước,
tăng thu nhập và cải thiện căn bản điều kiện sống của dân cư nông thôn, bảo
vệ môi trường.
- Đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng nông nghiệp ở mức bình quân 3,54% năm. Hình thành một số ngành sản xuất kinh doanh mũi nhọn của Việt
Nam trên thị trường quốc tế.
- Cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn chuyển đổi theo
nhu cầu thị trường. Phát triển chăn nuôi, thuỷ sản và lâm nghiệp. Công
nghiệp, dịch vụ và kinh tế đô thị phối hợp hiệu quả với sản xuất và kinh
doanh nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn.


v

PHẦN 5: KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ ................................................................. 48
5.1. Kết luận ................................................................................................ 48
5.2. Đề nghị ................................................................................................. 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 50


17


3.2.4. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến loại hình sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp của xã Bố Hạ
3.2.5. Đề xuất loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tối ưu
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Chọn điểm nghiên cứu
Lựa chọn các thôn có tính đại diện cho các vùng của xã Bố Hạ được
chia ra làm 2 tiểu vùng. Do vậy trong đề tài này chúng tôi đã chọn 4 thôn trên
2 tiểu vùng trong xã.
- Tiểu vùng 1: Có địa hình vàn, tương đối bằng phẳng bao gồm 2 thôn
- Tiểu vùng 2: Có địa hình tương đối cao bao gồm 2 thôn.
Chọn các hộ điều tra đại diện cho các vùng theo phương pháp chọn ngẫu
nghiên. Các hộ điều tra là các hộ tham gia trực tiếp sản xuất nông nghiệp có
diện tích các cây trồng phổ biến, thuộc 4 thôn đại diện cho 2 vùng. Mỗi thôn
tiến hành điều tra 10 hộ và tổng số hộ điều tra là 40 hộ theo phương pháp điều
tra phỏng vấn trực tiếp.
3.3.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
- Thu thập các số liệu và thông tin thứ cấp:
Thu thập số liệu, tài liệu có sẵn từ các cơ quan nhà nước như: UBND
xã, cán bộ địa chính, cán bộ kế hoạch tài chính, cán bộ khuyến nông,…
- Thu thập các số liệu sơ cấp:
+Khảo sát thực địa nhằm kiểm chứng các thông tin, số liệu đã thu thập
được qua điều tra.
+Điều tra bằng phương pháp truyền thống (bộ câu hỏi) theo mẫu phiếu
điều tra phỏng vấn trực tiếp các nông hộ.
3.3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Trên cơ sở số liệu, tài liệu thu thập được chúng tôi tiến hành tổng hợp và
đánh giá các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp(LUT). Xử lý số liệu
bằng chương trình Excel. Kết quả được trình bày bằng các bảng, biểu đồ.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status