TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN NGỌC THANH TRÚC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT LÚA THEO
MÔ HÌNHCÁNH ĐỒNG LỚN Ở HUYỆN TAM
BÌNH TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số ngành: 52620115
Tháng 12 - Năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN NGỌC THANH TRÚC
MSSV/HV: 4114723
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT LÚA THEO
MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG LỚN Ở HUYỆN TAM
BÌNH TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
công việc.
Cần Thơ, ngày 07 tháng 11 năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Ngọc Thanh Trúc
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 07 tháng11 năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Ngọc Thanh Trúc
ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Cần Thơ, ngày.......tháng.......năm........
Giảng viên phản biện
iv
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU ................................................................................ 1
1.1 Lý do chọn đề tài ..................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ..................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 2
1.3.1 Phạm vi về không gian ......................................................................... 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian ............................................................................. 2
LỚN Ở HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG NĂM 2010-2014 ....... 21
3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế-xã hội tỉnh Vĩnh Long ....... 21
3.1.1 Điều kiện tự nhiên............................................................................... 21
3.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội ..................................................................... 22
3.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp.......................................................... 22
3.2 Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế-xã hội của huyện Tam
Bình .............................................................................................................. 24
3.2.1 Vị trí địa lý- Điều kiện tự nhiên .......................................................... 24
3.2.2 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội ..................................................... 26
3.3 Tình hình xây dựng và phát triển mô hình Cánh đồng lớn ở tỉnh
Vĩnh Long ................................................................................................... 33
3.3.1 Diện tích cánh đồng lớn của tỉnh Vĩnh Long ..................................... 33
3.3.2 Tổ chức sản xuất tại cánh đồng lớn .................................................... 35
3.3.3 Tập huấn kỷ thuật cho nông dân trên cánh đồng lớn .......................... 36
3.3.4 Tình hình cánh đồng lớn của huyện Tam Bình .................................. 37
CHƯƠNG 4 SO SÁNH HIỆU QUẢ GIỮA CÁC HỘ CÓ THAM GIA
VÀ KHÔNG CÓ THAM GIA MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG LỚN ............... 40
4.1 So sánh lượng giống sử dụng và tỷ lệ sử dụng giống xác nhận ............ 40
4.1 So sánh lượng sử dụng giống của hai vụ ĐX và HT ............................. 40
4.1.2 So sánh tỷ lệ sử dụng giống xác nhận của cả hai vụ ĐX và HT......... 41
4.1 So sánh giá bán của cả hai vụ ĐX và HT ............................................. 41
vi
4.2 So sánh chi phí sản xuất ......................................................................... 42
4.2.1 Các loại chi phí ................................................................................... 42
4.2.2 So sánh chi phí sản xuất vụ Đông Xuân 2013-2014 ........................... 44
4.2.3 So sánh chi phí sản xuất vụ Hè Thu 2014 .......................................... 45
4.3 So sánh năng suất, doanh thu và lợi nhuận ............................................ 46
4.3.1 Năng suất ............................................................................................ 46
Bảng 3.4: Doanh thu của ngành thương mại, du lịch-dịch vụ, khách
sạn nhà hàng từ năm 2010 đến năm 2013 .................................................... 30
Bảng 3.5: Diện tích và địa điểm xây dựng CĐL của tỉnh từ năm 2013 ...... 34
Bảng 3.6: Số hộ dân tham gia dự án CĐL của tỉnh đến năm 2013 ............. 35
Bảng 3.7:Tình hình thành lập các tổ hợp tác và tổ dịch vụ năm 2013 ........ 36
Bảng 3.8 Kết quả tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho nông dân trên
CĐL năm thứ 2 ............................................................................................ 37
Bảng 3.9: Địa điểm và diện tích thực hiện cánh đồng lớn của huyện
Tam Bình .................................................................................................... 38
Bảng 4.1: Lượng giống sử dụng .................................................................. 40
Bảng 4.2: Tỷ lệ sử dụng giống xác nhận của các hộ thu thập được ............ 41
Bảng 4.3: Giá bán lúa trung bình của hai vụ Đông Xuân và Hè Thu .......... 42
Bảng 4.4: Chi phí sản xuất trung bình vụ Đông Xuân 2013 - 2014 ............ 44
Bảng 4.5: Chi phí sản xuất trung bình vụ Hè Thu 2014 .............................. 45
Bảng 4.6: Năng suất trung bình của các nhóm hộ ....................................... 46
Bảng 4.7: Lợi nhuận vụ đông xuân 2013 – 2014......................................... 47
Bảng 4.8: Doanh thu vụ đông xuân 2013 – 2014 ........................................ 48
Bảng 4.9: Lợi nhuận và doanh thu vụ hè thu 2014 ...................................... 49
Bảng 4.10: Các biến sử dụng trong mô hình DEA để tính hiệu quả kỹ
thuật ............................................................................................................. 50
Bảng 4.11: Hiệu quả kỹ thuật trung bình theo biên sản xuất riêng ............. 51
Bảng 4.12: Năng suất thực tế, năng suất có thể và năng suất mất đi
bình quân...................................................................................................... 52
viii
Bảng 4.13: Tỷ số siêu kỹ thuật trung bình ................................................... 52
DANH SÁCH HÌNH
Trang
ĐBSCL
:
Đồng bằng sông Cửu Long
CTTĐT
:
Cổng thông tin điện tử
TNHH
:
Trách nhiệm hữu hạn
MH
:
Mô hình
Đvt
:
Đơn vị tính
LN
:
Lợi nhuận
CPLĐGĐ
:
Chi phí lao động gia đình
BVTV
:
Bảo vệ thực vật
ix
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế ngày càng phát triển hiện nay thì lúa vẫn là cây lương
thực chính của Việt Nam. Năm 2013, Việt Nam đứng thứ ba trên thế giới về
sản lượng xuất khẩu lúa gạo, giảm so với năm 2012, theo hiệp hội lương thực
Việt Nam thì từ đầu năm 2014 đến hết tháng 7/2014, xuất khẩu gạo của Việt
Nam đạt hơn 3,6 triệu tấn với giá trị khoảng 1,56 tỷ USD. Nghề trồng lúa từ
hình “Cánh đồng lớn” đã không còn xa lạ với nông dân trong và ngoài tỉnh.
Ngoài ra, chính nhờ hiệu quả đáng kể mà mô hình đã được nhân rộng ra ở các
tỉnh trong khu vực ĐBSCL. Bên cạnh đó, ngoài lúa gạo thì tỉnh Vĩnh Long
cũng đang nhân rộng mô hình với nhiều sản phẩm nông nghiệp khác. Tuy
nhiên, mô hình vẫn còn nhiều mặt hạn chế, tỉnh Vĩnh Long vẫn còn một số hộ
nông dân còn khắc khe trong cách nhìn nhận, do phong tục tập quán, do chăn
trở về lợi nhuận mà vẫn còn một số hộ vẫn chưa tham gia vào mô hình cánh
đồng lớn.
Vấn đề đặt ra ở đây là tham gia “Cánh đồng mẫu” liệu có đem lại hiệu
quả và lợi nhuận hơn việc không tham gia vào mô hình hay không? Chính vì
vậy, việc nghiên cứu phát triển lợi ích và đưa ra các giải pháp để làm giảm đi
những khó khăn về tình hình sản xuất lúa theo mô hình và thuyết phục người
nông dân tham gia hiện nay đang là vấn đề then chốt và đó cũng chính là lý do
em chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả của các hộ sản xuất lúa theo mô hình
cánh đồng lớn ở huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long ” để từ đó có thể đề xuất
phương án, giải pháp làm cho mô hình thực hiện có hiệu quả hơn và ngày càng
nhân rộng.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình xây dựng và đánh giá hiệu quả của mô hình cánh
đồng lớn ở huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long năm 2013 – 2014 qua đó đề xuất
một số giải pháp duy trì và nâng cao hiệu quả mô hình.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình xây dựng mô hình cánh đồng lớn năm 2013 – 2014
ở huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long.
- So sánh, phân tích hiệu quả tài chính của các hộ tham gia sản xuất trong
mô hình và ngoài mô hình cánh đồng lớn.
- Phân tích, so sánh hiệu quả kỹ thuật của các hộ tham gia sản xuất trong
mô hình và ngoài mô hình cánh đồng lớn.
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Các khái niệm cơ bản về kinh tế nông hộ, nông hộ, nguồn lực
nông hộ
2.1.1.1 Khái niệm về kinh kế hộ
- Kinh tế hộ: Là loại hình kinh tế mà trong đó các hoạt động sản xuất sử
dụng chủ yếu là nguồn lực gia đình với mục đích là đáp ứng nhu cầu của hộ
gia đình. Chính vì vậy, các hộ gia đình cũng có sản xuất ra để trao đổi nhưng ở
mức độ hạn chế.
Đặc trưng bao trùm của kinh tế hộ là các thành viên trong nông hộ làm
việc một cách tự chủ, tự nguyện vì lợi ích kinh tế của bản thân gia đình mình.
Mặt khác, kinh tế nông hộ là nền sản xuất nhỏ mang tính tự cung, tự cấp hoặc
có sản xuất hàng hóa với năng suất lao động thấp nhưng có vai trò quan trọng
trong quá trình sản xuất nông nghiệp ở các nước đang phát triển nói chung và
nước ta nói riêng tính tự chủ trong kinh tế nông hộ được thể hiện qua những
đặc điểm sau:
- Làm chủ quá trình sản xuất và tái sản xuất trong nông nghiệp.
- Sắp xếp điều hành phân công lao động trong quá trình sản xuất.
- Quyết định phân phối sản phẩm làm ra sau khi nộp thuế cho nhà nước,
được chọn quyền sử dụng lao động còn lại. Nếu có sản phẩm dư thừa, hộ nông
dân có thể đem ra thị trường tiêu thụ đó là sản phẩm hàng hóa.
2.1.1.2 Khái niệm về nông hộ
- Nông hộ: Chủ yếu là những hộ gia đình hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp là chính như là làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, dịch vụ và
tiểu thủ công nghiệp hoặc kết hợp nhiều nghề sử dụng lao động và nguồn vốn
để sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, nông dân còn có thêm các hoạt động khác
nhưng đó chỉ là hoạt động phụ.
tận dụng các nguồn tài nguyên sẵn có một cách hợp lý nhằm giảm chi phí và
nâng cao hiệu quả sản xuất nhằm cải thiện đời sống của các hộ nông dân.
2.1.2 Khái niệm cơ bản về sản xuất và hàm sản xuất
2.1.2.1 Khái niệm sản xuất
Là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào và qua quy trình qui đổi (inputs)
để tạo thành các yếu tố đầu ra, một sản phẩm và dịch vụ nào đó (outputs)
(Trần Thụy Ái Đông, 2008).
Các yếu tố đầu vào của sản xuất nông nghiệp
Theo Đinh Phi Hổ (2003) các nguồn lực chủ yếu trong nông nghiệp bao
gồm đất đai, lao động, vốn và khoa học – công nghệ.
5
Đất đai:
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt vì chất lượng đất có thể tăng lên nếu
sử dụng và khai thác hợp lý. Đất đai là yếu tố đầu vào quan trọng và không thể
thay đổi trong sản xuất nông nghiệp.
Nguồn lao động:
Nguồn lao động nông nghiệp bao gồm toàn bộ những người tham gia vào
sản xuất nông nghiệp. Nguồn lao động nông nghiệp được thể hiện cả về mặt
số lượng và chất lượng.
Vốn trong nông nghiệp:
Vốn trong sản xuất nông nghiệp là toàn bộ tiền đầu tư, mua hoặc thuê
các yếu tố nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp. Đó là số tiền dùng để mua
hoặc thuê ruộng đất. Đầu tư hệ thống thủy nông, vườn cây lâu năm, máy móc,
thiết bị, nông cụ và tiền mua vật tư (phân bón, nông dược, thức ăn gia súc…).
Vốn trong nông nghiệp cũng được phân thành vốn cố định và vốn lưu động.
Các yếu tố đầu ra trong sản xuất nông nghiệp
Là các loại hàng hóa hoặc dịch vụ được tạo ra trong quá trình sản xuất
biểu diễn tác động của các yếu tố nằm ngoài những yếu tố đầu vào có trong
hàm sản xuất. Những yếu tố này có thể là sự tiến bộ công nghệ, sự hiệu quả.
Với cùng lượng đầu vào xi, β0 càng lớn sản lượng tối đa có thể đạt được sẽ
càng lớn.
2.1.3 Khái niệm hiệu quả trong kinh tế
2.1.3.1 Khái niệm cơ bản về hiệu quả
- Hiệu quả: Là việc xem xét và chọn lựa thứ tự ưu tiên các nguồn lực
sao cho đạt kết quả cao nhất. Hiệu quả là “kết quả mong muốn, cái sinh ra kết
quả mà con người chờ đợi và hướng tới”. Hiệu quả bao gồm ba yếu tố:sử dụng
nguồn lực một cách hợp lý không lãng phí, sản xuất với chi phí thấp nhất, sản
xuất đáp ứng nhu cầu con người. Hiệu quả bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu
quả xã hội, chúng quan hệ mật thiết với nhau như một thể thống nhất không
thể tách rời nhau.
2.1.3.2. Khái niệm về hiệu quả tài chính
- Hiệu quả tài chính: Là việc sử dụng phối hợp các nguồn lực một cách
tối ưu nhất để đem lại lợi nhuận cao nhất. Hay nói cách khác khi phân tích
hiệu quả tài chính chỉ xem xét đến lợi nhuận của mô hình mang lại mà không
xét đến phần lợi và thiệt hại cho xã hội. Hiệu quả tài chính là hiệu quả chỉ tính
trên góc độ cá nhân, tất cả các chi phí và lợi ích đều tính theo giá thị trường.
2.1.3.3 Khái niệm về hiệu quả kỹ thuật
Theo Farrell (1957), hiệu quả được định nghĩa là khả năng sản xuất ra
một mức đầu ra cho trước từ một khoảng chi phí thấp nhất. Do vậy, hiệu quả
của một nhà sản xuất riêng lẻ có thể được đo lường bằng tỷ số giữa chi phí tối
thiểu và chi phí thực tế để sản xuất ra mức đầu ra cho trước đó. Hiệu quả sản
7
xuất được tạo bởi ba thành phần: Hiệu quả kỹ thuật (TE), hiệu quả phân phối
(AE), hiệu quả kinh tế (EE).
Hiệu quả kỹ thuật (TE)
- Hiệu quả sử dụng chi phí hay hiệu quả kinh tế là tích hiệu quả phân
phối và hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất.
2.1.4 Một số chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu
2.1.4.1. Khái niệm chi phí
Chi phí là tất cả những hao phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh
doanh để tiêu thụ sản phẩm hay là toàn bộ chi phí bỏ ra để sản xuất ra một sản
phẩm nhất định. Chi phí gồm có hai loại: định phí và biến phí. Sự thay đổi của
tổng chi phí là do sự biến đổi của biến phí. Khi không sản xuất lúc này chi phí
bằng định phí.
Chi phí = Biến phí + Định phí
- Định phí là chi phí cố định không thay đổi khi sản lượng thay đổi. Chi
phí cố định là khoản phí mà doanh nghiệp (hộ gia đình) buộc phải bỏ ra trong
quá trình sản xuất hay ngay cả khi doanh nghiệp (hộ gia đình) ngừng sản xuất
vẫn phải chịu chi phí này ( hao mòn tài sản cố định).
- Biến phí là chi phí biến đổi là những khoản chi phí tăng giảm theo sự
tăng giảm của sản lượng. Doanh nghiệp (hộ gia đình) không phải chịu khoản
phí này khi ngừng sản xuất.
2.1.4.2. Khái niệm doanh thu (DT)
Doanh thu là giá trị sản phẩm hay toàn bộ số tiền thu được do tiêu thụ
sản phẩm tức là tất cả số tiền mà nông hộ nhận được sau khi bán sản phẩm
(sản phẩm chính sản phẩm phụ).
Doanh thu (DT) = Năng suất x Đơn giá
2.1.4.3. Khái niệm lợi nhuận (LN)
Trong kinh tế học, lợi nhuận là khoảng chênh lệnh giữa tổng doanh thu
và tổng chi phí bỏ ra (trong đó bao gồm chi phí cơ hội).
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
9
Trong đó có 2 loại lợi nhuận: lợi nhuận không tính công lao động gia
lợi nhuận chia cho doanh thu. Tỷ số này thể hiện trong một đồng doanh thu thì
có bao nhiêu đồng lợi nhuận.
10
- Thu nhập trên chi phí chưa có LĐGĐ (TN/CP chưa LĐGĐ): là tỷ
số được tính bằng cách lấy thu nhập chia cho chi phí chưa có LĐGĐ. Tỷ số
này thể hiện một đồng chi phí (chưa có LĐGĐ) bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu
đồng thu nhập.
2.3 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN
2.3.1 Số liệu sơ cấp
Thu thập số liệu sơ cấp của 90 hộ nông dân ở huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh
Long về sản xuất hai vụ lúa đông xuân và hè thu, trong đó có 45 hộ sản xuất
theo mô hình CĐL và 45 hộ sản xuất truyền thống.
2.3.2 Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp của bài nghiên cứu được thu thập từ các nguồn khác
nhau: số liệu thống kê của tỉnh Vĩnh Long; các báo cáo tổng kết tình hình kinh
tế-xã hội của tỉnh Vĩnh Long. Các Website của tỉnh, Tổng cục thống kê và các
nguồn khác trên internet.
2.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
2.4.1 Đối với mục tiêu 1
Sử dụng phương pháp kiểm định giả thuyết trong thống kê để so sánh
hiệu quả tài chính giữa các hộ nông dân sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng
lớn và các hộ sản xuất truyền thống.
2.4.2 Đối với mục tiêu 2
Sử dụng phương pháp DEA để đo lường hiệu quả kỹ thuật của hộ sản
xuất theo mô hình cánh đồng lớn và hộ không theo mô hình cánh đồng lớn.
2.4.3 Đối với mục tiêu 3
Từ kết quả hoàn thành các mục tiêu trên và tìm hiểu thực tế để đề xuất
một số kiến nghị để tăng hiệu quả tài chính, hiệu quả kỹ thuật của các hộ nông
được tính bằng cách lấy giá trị năm trước trừ giá trị năm sau trong cùng một
chỉ tiêu.
Công thức: ΔY = Y1-Y0
Yo: Chỉ tiêu năm trước
Y1: Chỉ tiêu năm sau
ΔY: là sự chênh lệch của các chỉ tiêu kinh tế
2.4.6 Phương pháp kiểm định giả thuyết
Kiểm định giả thuyết là dựa vào các thông tin mẫu để đưa ra kết luận bác
bỏ hay chấp nhận về các giả thuyết nào đó của tổng thể. Tuy nhiên, chúng ta
hiểu chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết theo nghĩa xác suất.
2.4.7 Phương pháp DEA (data envelopment analysis)
Trong đo lường hiệu quả kỹ thuật có hai phương pháp: phương pháp
tham số (Paramatric or econometrics) và phi tham số (Non-parame tricthods).
12