Lý thuyết và vấn đề áp dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp - Pdf 10

Lý thuyết và vấn đề áp dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp
I.Phần mở đầu
Trong nông nghiệp thì đối tượng chủ yếu là cây trồng, vật nuôi do đó việc đánh
giá chính xác hiệu quả kinh tế trong sản xuất là cơ sở để các đơn vị thực hiện các
biện pháp canh tác hợp lí, lựa chọn các giống cây tròng phù hợp với đặc điểm tự
nhiên của vùng.
Chính vì thế mà hiệu quả kinh tế được xem trọng và được đánh giá một cách
thường xuyên và chính xác, và đây được xem là tiêu chuẩn cao nhất của mọi lựa
chọn kinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh.
II. Nội Dung
1 Lý luận chung về hiệu quả kinh tế
1 Khái niệm hiệu quả
Khi đề cập đến khái niệm hiệu quả cần phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản
là hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ nguồn lực và hiệu quả kinh tế. Đó là khả
năng thu được kết quả sản xuất tối đa với việc sử dụng các yếu tố đầu vào theo
những tỷ lệ nhất định. Chỉ đạt được hiệu quả kinh tế khi đạt được hiệu quả kỹ
thuật và hiệu quả phân bổ.
• Hiệu quả kỹ thuật:
Hiệu quả kỹ thuật là số sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí
đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ
thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp. Hiệu quả kỹ thuật phản
ánh trình độ, khả năng chuyên môn và tay nghề trong việc sử dụng các yếu tố
đầu vào để sản xuất. Hiệu quả kỹ thuật liên quan đến phương diện vật chất của
sản xuất, nó chỉ ra một nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị
sản phẩm.
• Hiệu quả phân bổ:
Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá sản phẩm
và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng
chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực. Hiệu quả phân bổ phản ánh khả năng
kết hợp các yếu tố đầu vào một cách hợp lý để tối thiểu hóa chi phí với một

bằng các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế, ngược lại đạt được hiệu quả kinh tế
cao thì để tăng sản lượng cần đổi mới công nghệ.
4 Các quan điểm đánh giá hiệu quả kinh tế
Hiện nay có 3 quan điểm về hiệu quả kinh tế như sau:
• Quan điểm 1: Hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả
đạt được và chi phí bỏ ra.
H = Q/C
Trong đó:
H: Hiệu quả kinh tế
Q: khối lượng sản phẩm thu được
C: Chi phí bỏ ra
Quan điểm này phản ánh rõ rệt trình độ sử dụng nguồn lực, xem xét được
một đơn vị nguồn lực đã sử dụng đem lại bao nhiêu kết quả. Trên cơ sở đó
người ta xem xét đánh giá hiệu quả kinh tế giữa các đơn vị với nhau, giữa
các ngành sản phẩm, các địa phương khác nhau trong một thời điểm xác
định.
• Quan điểm 2: Cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số
giữa kết quả tăng thêm với chi phí tăng thêm.
H =

Q/

C
Trong đó:

Q: Khối lượng tăng thêm

C: Chi phí tăng thêm
Phương pháp này giúp chúng ta xác định được hiệu quả của một đồng chi
phí đầu tư thêm mang lại là bao nhiêu. Trên cơ sở đó, xác định được hiệu

PQ
0
Trong đó: Pi: đơn giá/sản phẩm
Qi: khối lượng sản phẩm thứ i
• Tổng chi phí (TC): Là tổng số chi phí về vật chất, dịch vụ và lao dộng đã
đầu tư cho việc tổ chức và tiến hành sản xuất trong năm.
TC = IC + A (khấu hao) + CL (lđ gia đình và các vật chất tự có)
• Chi phí trung gian (IC) : Là bộ phận cấu thành cảu tổng giá trị sản xuất bao
gồm toàn bộ chi phí thường xuyên về vật chất và dịch vụ cho sản xuất sản
phẩm nông nghiệp. Chi phí trung gian trong hoạt động sản xuất bao gồm chi
phí vật chất trực tiếp và chi phí dịch vụ thuê.
IC = chi phí vật chất + chi phí dịch vụ (mua hoặc thuê ngoài)
• Giá trị tăng thêm hay giá trị gia tăng (VA): Là chỉ tiêu phản ánh những phần
giá trị do lao động sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định. Đó chính là một
bộ phận của giá trị sản xuất còn lại sau khi trừ đi chi phí trung gian.
VA = GO - IC
• Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần túy bao gồm cả công lao
động của gia đình tham gia sản xuất.
MI = VA – A – Thuế
• Lợi nhuận (LN): Là hiệu số giữa doanh thu và chi phí.
LN = GO – TC
• Giá trị sản xuất tính cho 1 đơn vị diện tích (GO/S): Chỉ tiêu này cho biết
trên mỗi 1 đơn vị diện tích tạo ra được bao nhiêu đơn vị giá trị sản xuất.
• Giá trị gia tăng tính cho 1 đơn vị diện tích (VA/S): Chỉ tiêu này cho biết trên
mỗi 1 đơn vị diện tích tạo ra được bao nhiêu đơn vị giá trị gia tăng.
• Giá trị sản xuất tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (GO/IC): Chỉ tiêu này
cho biết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị
giá trị sản xuất.
• Giá trị gia tăng tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (VA/IC): Chỉ tiêu này
cho biết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị

+ Rong
Số lượng
Giá
20.000 (kg)
11.500 (đ)
200 (kg)
8000 (đ)
2.2. Tôm giống 20 (trđ)
2.3. Vận chuyển 4 (trđ)
2.4. Vệ sinh ao nuôi 50 (trđ)
2.5. Dầu chạy máy 30 (trđ)
2.6. Lao động
+ Lao động thuê ngoài
+ Lao động gia đình
( 100.000đ/công)
250 (công)
70 (công)
3. Thu nhập
Tổng sản lượng 20.000 (kg)
Giá bán 40.000 đ/kg
• GO = 20.000 * 40.000 = 800 (triệu đồng)
• IC = 360,6 – 17,5 = 352,6 trđ
A= ((150/5) + (100/20))/2 = 17,5 triệu)
• TC = 352,6 + 17,5 + 7 = 377,1 trđ
• VA = 800 – 352,6 = 447,4 trđ
• MI = 447,4 – 17,5 = 429,9 trđ
• LN = 800 – 377,1 = 422,9 trđ
• GO/S = 800/1 = 800
Trên mỗi 1 đơn vị diện tích tạo ra được 800 đơn vị giá trị sản xuất.
• VA/S = 447,1/1 = 447,1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status