BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI NGUYỄN TẤT HOÀN NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG THỦY
LỢI BẮC ĐUỐNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
HÀ NỘI - 2013
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1.1. Phát triển tưới ở Châu Á Thái Bình Dương 3
Bảng 1.1.2.3. Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá theo FAO 11
Bảng 1.1.2.4. Bảng đánh giá mức độ quan trọng của các thông số đánh
giá hiệu quả hệ thống tưới ở một số nước trong khu vực 18
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH-MTV khai thác CTTL
Bắc Đuống 46
Bảng 3.2.5.1. Ý kiến chuyên gia về hệ thống chỉ tiêu 77
Bảng 3.2.5.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quảnlý và khai thác hệ
thống thủy lợi (sau khi đã hiệu chỉnh) 78
Bảng 3.3.1: Kết quả đánh giá nhóm chỉ tiêu kỹ thuật 81
Bảng 3.3.2: Kết quả đánh giá nhóm chỉ tiêu kinh tế 84
Bảng 3.3.3: Kết quả đánh giá nhóm chỉ tiêu môi trường 85
Bảng 3.3.4. Kết quả đánh giá nhóm chỉ tiêu thể chế, tổ chức 86
LỜI CAM ĐOAN
Tên tác giả: Nguyễn Tất Hoàn
Học viên cao học CH19Q
Người hướng dẫn:
PGS.TS. Phạm Ngọc Hải
Tên đề tài Luận văn “
Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
quản lý và khai thác hệ thống thủy lợi Bắc Đuống”.
Tác giả xin cam đoan đề tài Luận văn được làm dựa trên các số liệu, tư
liệu được thu thập từ nguồn thực tế, được công bố trên báo cáo của các cơ quan
nhà nước, được đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành, sách, báo, mạng… để
đưa ra một số đề xuất giải pháp. Tác giả không sao chép bất kỳ một Luận văn
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất tới PGS. TS. Phạm
Ngọc Hải, người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận
văn này.
Em xin chân thành cảm ơn: Ban lãnh đạo Công ty, các Phòng, Ban và các
Xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi thuộc hệ thống Bắc Đuống đã tạo điều
kiện cho em hoàn thành luận văn này.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp đã có những ý kiến
góp ý cho em hoàn chỉnh luận văn.
Xin cảm ơn các cơ quan, đơn vị, cá nhân đã giúp đỡ em trong quá trình
điều tra thu thập tài liệu phục vụ luận văn.
Cuối cùng em xin cảm ơn những người thân yêu trong gia đình đã động
viên, cổ vũ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình học tập và
hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Người đăng ký
Nguyễn Tất Hoàn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thủy lợi giữ một vai trò hết sức quan trọng đối với phát triển nông nghiệp
2
Hiện nay, ở Việt Nam cũng chưa có một hệ thống chỉ tiêu đầy đủ nào đánh
giá hiệu quả hoạt động quản lý và khai thác của hệ thống thủy lợi nhằm tìm ra
những khía cạnh, những khâu chưa đạt yêu cầu hoặc chưa hiệu quả để từ đó có
những giải pháp để cải tạo, nâng cao, khắc phục những khía cạnh tồn tại đó của hệ
thống thủy lợi. Chính vì thế yêu cầu đặt ra là phải lập một hệ thống chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả quản lý và khai thác hệ thống công trình thủy lợi. Trong khuôn khổ luận
văn tác giả muốn đề cập tới một phần vấn đề này qua đề tài:
“Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý và khai thác
hệ thống thủy lợi Bắc Đuống”
2. Mục đích của đề tài
Nghiên cứu đề xuất các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý và khai thác hệ
thống thủy lợi Bắc Đuống. Sử dụng hệ thống chỉ tiêu để đánh giá và đưa ra các biện
pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác của hệ thống.
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
3.1. Cách tiếp cận
- Tiếp cận quan điểm khai thác, sử dụng đa mục tiêu, tổng hợp và phát triển
bền vững trong khai thác tài nguyên nước.
- Tiếp cận về phương châm, đường lối nghiên cứu: Kết hợp chặt chẽ giữa
nghiên cứu lý luận, kinh nghiệm trên thế giới và trong nước.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp đánh giá nhanh, điều tra thực tế, tổng hợp phân tích số liệu.
- Phương pháp kế thừa các chỉ tiêu mà thế giới đã đề cập.
- Phương pháp đáp ứng yêu cầu; Phương pháp chuyên gia.
4. Kết quả dự kiến đạt được
- Đưa ra cơ sở khoa học lập hệ thống chỉ tiêu;
- Đề xuất được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý và khai thác hệ thống
thủy lợi Bắc Đuống;
- Những kiến nghị về các giải pháp nâng cao năng lực phục vụ cho hệ thống
thủy lợi Bắc Đuống.
Phát triển tưới ở Châu Á Thái Bình Dương (Đơn vị 1000 ha)
TT
Tên các nước
1965
1970
1975
1980
1985
1990
I
Các nước đang phát triển
1
Bangladesh
572
1.058
1.335
1.639
2.073
2.933
2
Bhutan 34
3
China
38.250
1
1
1
1
7
India
26.510
30.420
33.590
39.350
43.150
43.050
8
Indonesia
4.150
4.280
4.855
5.418
7.059
7.600
9
Iran
4.900
5.200
5.913
4.968
5.740
5.750
10
Laos
14
Nepal
86
181
232
230
650
1000
15
Pakistan
12.043
12.958
13.601
14.680
15.620
16.500
16
Philipines
958
1.150
1.098
1.300
1.430
1.560
17
Rep.Korea
702
993
1.061
1.150
110.664
221.844
130.319
137.341
II
Các nước phát triển
1
Australia
1.274
1.476
1.472
1.500
1.620
1.900
2
Japan
3.123
2.836
3.282
3.250
2.931
2.847
3
New Zealand
93
111
150
166
256
280
ra làm 3 loại chính:
Hệ thống tưới tự chảy: Lấy nước từ hồ chứa hoặc đập dâng.
Hệ thống tưới bằng bơm: Lấy nước từ sông suối.
Hệ thống tưới bằng trạm bơm lấy nước ngầm: phổ biến ở Ấn Độ và
Bangladesh.
Các hệ thống tưới được phân loại thành quy mô lớn, quy mô vừa và nhỏ.
Tiêu chuẩn phân loại có nơi dựa vào vốn đầu tư xây dựng công trình, có nơi dựa
vào diện tích tưới thiết kế của công trình. Có công trình tưới chỉ đơn thuần phục vụ
Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật Chuyên ngành Quy hoạch quản lý tài nguyên
nước 5
tưới, có công trình có thể phục vụ đa mục tiêu như tưới, cấp nước sinh hoạt, vận tải
thủy, thủy sản, phát điện, phòng lũ và du lịch. Nhưng đều có điểm chung giống
nhau là cấp nước tưới cho nông nghiệp. Việc tăng cường sử dụng nước cho sản xuất
nông nghiệp trong thời gian vừa qua đã đưa ra kết luận về việc đầu tư một cách
chiến lược là không chỉ tập trung vào cơ sở hạ tầng của hệ thống tưới, mà cả trong
nghiên cứu nông nghiệp và khuyến nông. Để đáp ứng những thách thức trong tương
lai, đầu tư cho nông nghiệp phải được xem xét lại và khuyến khích chiến lược trọn
gói bao gồm nghiên cứu, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, nâng cao năng lực cho
những người sử dụng nước, và đẩy mạnh thương mại nông nghiệp trên toàn cầu.
Chính vì vậy mà trong tất cả các chiến lược phát triển thủy lợi đều nhận thấy có xu
hướng đảm bảo phát triển bền vững đặc biệt là phát triển bền vững tài nguyên nước.
1.1.2. Quản lý hệ thống tưới, hiệu quả quản lý và khai thác của hệ thống tưới.
1.1.2.1. Quản lý hệ thống tưới.
Có nhiều ý kiến đưa ra các định nghĩa khác nhau về quản lý hoạt động của hệ
thống tưới, song định nghĩa được nhiều người nhắc tới là: “Quản lý hoạt động của
hệ thống tưới là quá trình mà tổ chức hoặc cá nhân đưa ra các mục tiêu cho một hệ
thống tưới, từ đó thiết lập nên các điều kiện thích hợp, huy động các nguồn lực khác
phí – lợi ích, quan trắc môi trường và sự thống nhất trong quản lý tưới. Tuy nhiên
cần phải công nhận là quản lý nước đem lại nhiều kết quả tốt, tăng khả năng phát
triển kinh tế - xã hội của toàn bộ khu vực nông thôn, mặc dù phát triển xã hội cần
thiết quản lý hệ thống tưới và mở rộng cơ sở hạ tầng giao thông và thị trường để bán
sản phẩm. Các tác động môi trường tích cực của tưới bao gồm cải tạo đất, tạo ra hệ
thống đ
ất ngập nước, thay đổi vi khí hậu và đa dạng sinh học.
1.1.2.2. Hiệu quả quản lý và khai thác của hệ thống tưới
Cho đến nay đã có nhiều nghiên cứu về hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất
nông nghiệp, và kết quả cho biết là hiệu quả tưới ở hầu hết các hệ thống thủy lợi chỉ
đạt khoảng 25 – 35%; hầu hết các hệ thống thủy lợi không thu được đầy đủ thủy lợi
phí để chi cho công tác quản lý và duy tu bảo dưỡng công trình. Chính vì vậy mà cơ
sở hạ tầng của các hệ thống thủy lợi ngày càng bị xuống cấp, và dẫn đến hiệu quả
tưới ngày càng giảm đi. Ngân hàng Thế giới, các ngân hàng phát triển khác và một
số nước đã đầu tư xây dựng nhiều hệ thống thủy lợi lớn. Xuất phát từ hiện trạng
hoạt động của các hệ thống, có nhiều ý kiến đối lập nhau về việc có nên đầu tư thêm
cho các hệ thống thủy lợi mới hay không. Ai cũng nhận thấy sự cần thiết phải đầu
Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật Chuyên ngành Quy hoạch quản lý tài nguyên
nước 7
tư nhiều cho hệ thống thủy lợi, cả đầu tư xây dựng hệ thống mới, cải tạo hoặc hiện
đại hóa hệ thống hiện có, nên đầu tư như thế nào? Đối với hệ thống thủy lợi nếu chỉ
đánh giá hiệu quả hệ thống bằng một chỉ tiêu như tổng sản lượng sản phẩm nông
nghiệp thu được khi có tưới hoặc không tưới, hoặc thậm chí một vài chỉ tiêu khác
nữa cũng không thể đánh giá được đầy đủ công tác vận hành của cả hệ thống.
Chuyên gia về môi trường có thể quan tâm đến dòng chảy trên sông, kênh và ngăn
chặn sự suy giảm khối lượng và chất lượng nước; Chuyên gia xã hội có thể quan
tâm nhiều đến vấn đề xã hội; Chuyên gia kinh tế có thể chỉ quan tâm đến hiệu quả
1.1.2.3. Đánh giá hiệu quả quản lý và khai thác hệ thống tưới trên thế giới.
Bất kỳ một hệ thống tưới lớn hay nhỏ, việc đánh giá hiệu quả quản lý và khai
của hệ thống tưới là quan trọng để xem nó có đạt được các mục tiêu đề ra hay
không. Đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống tưới cũng giúp cung cấp những
thông tin cần thiết về vận hành hệ thống tới người quản lý và người hưởng lợi góp
phần nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống, đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống
tưới cũng là cơ sở quan trọng để quyết định phương án đầu tư nâng cao hiệu quả
công trình. Ngoài ra đánh giá hiệu quả quản lý và khai thác của hệ thống tưới còn
giúp cho việc so sánh giữa các hệ thống tưới với nhau xem hệ thống nào hiệu quả
hoạt động tốt hơn.
Đánh giá hiệu quả quản lý và khai thác của hệ thống tưới đã được nghiên cứu
ở các quốc gia khác nhau và thảo luận ở nhiều hội thảo quốc tế.
Ở cấp Quốc gia năm 1989 Ấn Độ đã cho ra đời 2 ấn phẩm: “Tiêu chuẩn đo
đạc quản lý vận hành hệ thống tưới” và “Giám sát đánh giá hệ thống tưới”. Tiếp sau
đó các chuyên gia Ấn Độ và IWMI đã tiến hành đánh giá hệ thống tưới Sirsa có sự
trợ giúp của công nghệ viễn thám và các mô hình thủy lực; đánh giá hệ thống tưới
Bhakra với sự trợ giúp của công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS).
Năm 1990, tổ chức nông lương của Liên hợp quốc (FAO) đã có hội thảo ở
Thái Lan về cải tiến hệ thống tưới trong nền nông nghiệp phát triể
n bền vững, ở hội
thảo này đã có một vài nghiên cứu liên quan đến đánh giá hiệu quả hoạt động của
hệ thống tưới và FAO đã đưa ra hệ thống chỉ tiêu gồm 144 chỉ tiêu (bảng 1.1.2.3).
Năm 1993, IWMI đã có nghiên cứu liên quan đến đánh giá hiệu quả hệ thống
phân phối nước của dự án tưới ở Pakistan và Srilanka.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý và khai thác của hệ thống tưới được
các chuyên gia của IWMI và Srilanka sử dụng là:
- Chỉ tiêu lượng nước dùng trên một đơn vị diện tích canh tác;
Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật Chuyên ngành Quy hoạch quản lý tài nguyên
nước
kg/m3, trung bình 0,12 kg/m3, trong khi đó theo tài liệu của FAO với hệ thống tưới
Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật Chuyên ngành Quy hoạch quản lý tài nguyên
nước 10
cho lúa, việc sử dụng nước có hiệu quả chỉ số này nằm trong khoảng từ 0,7 – 1,1
kg/m3.
Việc đánh giá hiệu quả quản lý và khai của hệ thống thủy lợi một cách chính
xác là rất khó khăn vì phụ thuộc vào nhiều yếu tố, phục vụ nhiều mục tiêu khác
nhau.
Cho đến hội thảo vùng Châu Á Thái Bình Dương tại Bangkok tháng 5/1994
các chuyên gia đã nhất trí về các thông số, tuy rằng mỗi nước có những mục tiêu
đánh giá khác nhau tùy theo điều kiện của hệ thống tưới đó.
Các thông số để đánh giá hiệu quả của hệ thống tưới được chia thành các
nhóm như sau:
- Hệ thống phân phối nước (bao gồm công trình trên kênh):
+ Hiệu quả vận chuyển nước ở các cấp kênh.
+ Hiệu quả phân phối nước.
+ Bồi lắng và cỏ rác.
- Hiệu quả môi trường trong hệ thống tưới:
+ Mức độ nhiễm mặn, kiềm hóa.
+ Chất lượng nước mặt, nước ngầm.
+ Ngập úng.
+ Cỏ dại trong kênh có nước đọng.
- Hiệu quả tưới mặt ruộng:
+ Hệ số quay vòng đất.
+ Hiệu ích tưới.
+ Hiệu quả sử dụng nước.
- Hiệu quả xã hội:
P
3
P
)
5
Tổng lượng nước tưới hàng năm (gồm cả nước giếng trong vùng tưới nước
bơm hồi quy) (triệu mP
3
P) (có thể bao gồm cả nước hồi quy nhưng không tính
nước tiêu hoặc nước ngầm do nông dân tự bơm)
6
Tổng lượng nước từ bên ngoài cung cấp- bao gồm tổng lượng mưa và lượng
nước ngầm sử dụng, nhưng không bao gồm lượng nước hồi quy (triệu m
P
3
P
)
7
Phân phối nước (nước mặt+nước ngầm) lấy từ ngoài hệ thống tới người
dùng - dùng hiệu quả chuyển tải nước mặt và nước ngầm (bao gồm nước
nông dân bơm lên) (triệu m
P
3
P
)
8
L
ượng nước mặt tưới cho hệ thống từ bên ngoài chảy vào (tổng lượng tính ở
điểm nước vào hệ thống) (triệu m
P
16
Tổng lượng nước yêu cầu hàng năm (bốc thoát hơi (ET) - mưa hiệu quả )
(triệu m
P
3
P
)
17
Tổng lưu lượng dòng chảy tại đầu kênh chính
18
Lưu lượng lớn nhất tại đầu kênh chính trong năm nay
19
Tổng lượng mưa toàn phần trong khu vực hệ thống (lượng mưa trên diện tích
tự nhiên)
20
Lượng mưa hiệu quả tới các ruộng được tưới (không bao gồm lượng rửa
mặn)
21
Tổng lưu lượng lớn nhất trên toàn hệ thống, m
P
3
P
/s
22
Lưu lượng kênh chính tại điểm đầu kênh m
P
3
P
/s
23
nhiều vụ) - (m
P
3
P
/ha)
31
Lượng nước tưới từ bên ngoài hàng năm cho mỗi đơn vị diện tích khu tưới
(m
P
3
P
/ha)
32
Tổng các nhu cầu nước tưới thực (ET - mưa hiệu quả + kiểm soát độ mặn +
các hoạt động đặc biệt)
33
Nước tưới cần để kiểm soát độ mặn (giá trị thực)
34
Nước tưới cần cho các hoạt động đặc biệt
35
Thay đổi mực nước ngầm trong 5 năm vừa qua (m)
36
Độ sâu mực nước ngầm trung bình hàng năm (m)
37
ET của cây trồng được tưới trong hệ thống (lượng bốc thoát hơi cây trồng)
38
Hệ số chuyển nước của hệ thống, % (được đánh giá dựa vào các chỉ số bên
ngoài và chỉ số bên trong của Công ty )
39
Hệ số chuyển nước ngầm ước tính, (%)
53
Quan hệ cấp nước tưới tương đối hàng năm không bao gồm thấm sâu trên
ruộng lúa
54
Hệ số sử dụng đất
Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật Chuyên ngành Quy hoạch quản lý tài nguyên
nước 13
55
Tổng doanh thu từ người sử dụng nước, bao gồm cả dịch vụ bằng hiện vật,
($US)
56
Tổng chi phí quản lý, vận hành và bảo dưỡng hệ thống, ($US)
57
Tổng chi tiêu hàng năm cho duy tu bảo dưỡng , ($US)
58
Tổng số nhân viên
59
Tổng chi lương của nhân viên, ($US)
60
Tổng chi phí lương cho mỗi nhân viên (US$/người)
61
Tổng số nhân viên làm việc thực sự trên kênh
62
Tổng doanh thu từ người sử dụng nước , ($US)
63
Tỉ số bồi hoàn chi phí
64
nước từ người dùng nước? (%)
72
Ước tính của người điều tra về tỷ lệ (%) giữa tiền thu thực tế (từ tất cả các
nguồn) với tổng tiền cần có để duy trì công việc Vận hành và bảo dưỡng
(O&M) phù hợp với cách thức vận hành hiện tại là bao nhiêu? (%)
73
Tỉ lệ phần trăm của tổng ngân sách (dự án và WUA) dùng cho hiện đại hoá
việc vận hành/công trình tưới (%)
74
Giá mỗi đơn vị nước tiêu thụ (US$/m
P
3
P
)
75
Giá trị sản phẩm trên mỗi đơn vị dịên tích tưới (US$/ha)
76
Giá trị sản phẩm trên mỗi đơn vị dịên tích được tưới, gồm tất cả các vụ cây
trồng (US$/ha)
77
Giá trị sản phẩm trên mỗi đơn vị nước tưới (US$/m
P
3
P
)
78
Giá trị sản phẩm trên mỗi đơn vị nước cung cấp (US$/m
P
3
P
Độ chênh lệch tổng lượng muối vào và ra
89
Độ sâu mực nước ngầm tầng nông (m)
90
Thay đổi độ sâu mực nước ngầm tầng nông trong vòng 5 năm qua (m) (+ là
tăng)
91
Số nhân viên trên mỗi đơn vị dịên tích được tưới (người/ha)
92
Số cống lấy nước do một nhân viên vận hành phụ trách
93
Tổng sản lượng nông nghiệp hàng năm, tấn
94
(Số cống lấy nước do nhân viên vận hành)/(tổng số nhân viên làm việc ngoài
hiện trường)
95
Số thửa ở hạ lưu kênh mặt ruộng
96
Đo khối lượng nước cấp
97
Tính linh hoạt trong dịch vụ
98
Độ tin cậy trong điều hành, dịch vụ
99
Sự công bằng trong dịch vụ.
100
Kế hoạch điều tiết lưu lượng tới đầu kênh cấp 2
101
Mức độ nước không được lấy khi không cho phép, hoặc với lưu lượng lớn
hơn mức cho phép
115
Độ tin cậy của thông tin liên lạc bằng lời hoặc qua điện thoại hoặc radio.
116
Chỉ số đánh giá tần xuất kiểm tra chỉ đạo của cấp trên.
117
Đánh giá sự hoạt động và tần xuất giám sát, quan trắc từ xa.
118
Đánh giá tình trạng đường giao thông dọc kênh chính.
Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật Chuyên ngành Quy hoạch quản lý tài nguyên
nước 15
119
Chỉ số mức độ bảo dưỡng bờ và đáy kênh chính
120
Chỉ số về mức độ rò rỉ nước ngoài mong muốn.
121
Chỉ số về công tác chuẩn bị nhân lực, vật lực cho việc bảo dưỡng kênh chính
122
Chỉ số mức độ linh hoạt trong vận chuyển, đi lại để bảo dưỡng kênh chính
123
Công ty hoặc tổ điều hành công trình đầu mối đáp lại những yêu cầu của
công nhân vận hành dọc theo kênh chính như thế nào khi có những trường
hợp như tràn kênh, lưu lượng cuối kênh bị thiếu
124
Đánh giá hiệu quả của của các quy trình, mệnh lệnh phân phối nước trên
kênh chính để đáp ứng được nhu cầu nước thực tế
125
Đánh giá tính chính xác và mức độ rõ ràng của các chỉ thị tới người vận
Tỉ lệ phần trăm hội dùng nước có chức năng tham gia vào việc phân phối
nước
138
Khả năng thực của các Hội người dùng nước mạnh tác động tới việc phân
phối nước tức thời tới WUA
139
Khả năng của WUA dựa vào sự giúp đỡ có hiệu quả từ bên ngoài để thi hành
các qui chế của WUA
140
Cơ sở pháp lý cho các WUA
141
Năng lực tài chính của WUAs
142
Hiệu quả làm việc của một nhân viên dựa trên tỉ lệ nhân viên vận hành với
số cống phân phối nước.
143 Chỉ số mức độ sử dụng máy tính vào công việc kế toán và và quản lý lưu trữ
144
Chỉ số mức độ dùng máy tính (tại trung tâm hoặc trên hiện trường) để tính
toán điều hành hệ thống kênh mương
Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật Chuyên ngành Quy hoạch quản lý tài nguyên
nước 16
Nhận xét đánh giá:
Hiện tại trên thế giới cũng chưa có tiêu chuẩn hay hướng dẫn đánh giá hiệu
quả tưới cụ thể nào. Qua việc đánh giá hiệu quả quản lý và khai thác hệ thống tưới ở
nhiều quốc gia khác nhau và thảo luận ở nhiều hội thảo quốc tế, tác giả có nhận xét:
Ưu điểm:
- Tính đầy đủ và toàn diện: Việc đánh giá hiệu quả quản lý và khai thác hệ
liên quan. Đây chính là các yếu tố hạn chế trong việc áp dụng đánh giá hiệu quả
quản lý và khai thác hệ thống tưới.
Như vậy, vấn đề quan trọng của đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý và khai
thác hệ thống tưới là ở chỗ:
- Định ra các thông số quan trọng để đánh giá. Các thông số này có thể được
thiết lập từ giai đoạn quy hoạch hệ thống.
- Chỉ tiêu hay nói cách khác là tiêu chuẩn mà các thông số nêu trên phải đạt
được đối với một hệ thống cụ thể.
Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật Chuyên ngành Quy hoạch quản lý tài nguyên
nước 18
Bảng 1.1.2.4. Bảng đánh giá mức độ quan trọng của các thông số đánh giá hiệu quả hệ thống tưới ở một số nước trong khu vực
TT Thông số
Thái
Lan
Việt
Nam
Lào Philippin
Trung
Quốc
Indonesia Malaysia
Ấn
Độ
Myanmar Nepal Pakistan
Hàn
Quốc
Banglades Bhutan Srilanka
1 Sự thích hợp
xx
x
xx
xx
xx
x
x
xx
xx
xx
xx
x
xx
- Mức độ tin cậy
x
xx
xx
x
x
xx
xx
x
x
xx
x
xx
x
xx
x
x
- Hệ số quay vòng
đất
xx x xx xx
xx
xx x xx xx x xx x x
- Sản phẩm
xx
x
xx
x
x
xx
xx
x
x
x
xx
xx
x
x
4
Môi trường
xx
- Thoái hóa đất xx
x
x xx x
xx
xx xx x x x
- Nước ngầm
xx
x
x
x
x
x
x
x
xx
xx
xx
xx
xx
- Tiêu nước
x
xx
- Sức khỏe cộng
đồng
xx xx
x
x xx xx
x x x x xx x x x
5 Xã hội xx
x
xx
xx - Sở hữu đất
xx
xx
x
xx
x
xx
x
x
xx
xx
xx
xx
xx
xx
xx
xx
x
xx
xx
xx
x
xx
x
6 Sử dụng tổng
hợp nguồn
nước
x
x xx
xx - Thủy sản
x
xx
x
xx
x
x
x
x
x
7
Kinh tế
xx
xx
xx
xx
xx
xx
- Tự túc tài chính
xx
xx
xx
xx
xx
xx
20
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ KHAI
THÁC CỦA HỆ THỐNG THỦY LỢI TẠI VIỆT NAM.
1.2.1. Những nghiên cứu có liên quan đến việc đánh giá hiệu quả quản lý và khai
thác của hệ thống tưới.
Ở Việt Nam chưa có một tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả tưới chung cho các hệ
thống công trình thủy lợi. Một số kết quả nghiên cứu về hệ thống các chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả hoạt động của hệ thống tưới được đưa ra tại các hội thảo, một số văn bản liên
quan, những dự án điều tra, những đề tài nghiên cứu và những nghiên cứu của các nhà
khoa hoạc đã đạt được một số kết quả như:
- Đề tài nghiên cứu khoa học “Nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu tổng hợp
đánh giá nhanh hiện trạng (cơ sở hạ tầng, quản lý vận hành) và hiệu quả KT-XH công
trình thủy lợi, phục vụ nâng cấp hiện đại hóa và đa dạng hóa mục tiêu sử dụng”
(2001 – 2005) do Viện khoa học Thủy lợi thực hiện đã đưa ra hệ thống các chỉ tiêu
đánh giá nhanh (RAP) dùng để đánh giá hiệu quả các công trình thủy lợi.
- Nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của hệ thống tưới, GS – TS Tống Đức
Khang đưa ra khái niệm “Hiệu quả khai thác các hệ thống thủy nông là hiệu quả của
tưới sau khi xây dựng công trình, sản lượng nông nghiệp tăng thêm trong điều kiện tự
nhiên và điều kiện sản xuất nông nghiệp cụ thể của vùng tức là hiệu ích của tưới”, tác
giả cũng đưa ra 2 cách đánh giá về hiệu quả quản lý và khai thác công trình:
+ Cách thứ nhất là lấy thực trạng trước khi xây dựng công trình làm chuẩn.
+ Cách thứ hai là lấy hiệu quả thiết kế trong văn bản được duyệt thiết kế k
ỹ
thuật làm chuẩn. Sau đó từ hiệu quả do công trình mang lại sau khi xây dựng để so
sách với chuẩn mà đánh giá.
Tác giả cũng đưa ra hệ chỉ tiêu đánh giá hệ thống tưới như sau:
+ Chỉ tiêu nước tưới;
+ Chỉ tiêu về diện tích tưới và trạng thái công trình;
+ Chỉ tiêu về cải tạo đất;
+ Chỉ tiêu về sản lượng và hiệu ích tưới;