Phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình - Pdf 37

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN TỰ LỰC

PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH CAO
SU TIỂU ĐIỀN Ở TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HUẾ - NĂM 2016


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN TỰ LỰC

PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH CAO
SU TIỂU ĐIỀN Ở TỈNH QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số:

62.62.01.15

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Dũng Thể

4

CCN

Cây công nghiệp

5

CNH – HĐH

Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

6

CSTĐ

Cao su tiểu điền

7

ĐNN

Đất nông nghiệp

8

HQKT

Hiệu quả kinh tế


14

NN&PT

Nông nghiệp và phát triển

15

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

16

NPV

Giá trị hiện tại thuần

17

QTKT

Quy trình kỹ thuật

18

SL

Số lƣợng


24

TT

Trung tâm

25

UBND

Ủy ban nhân dân

ii


STT

Dạng viết tắt

Dạng đầy đủ

Tiếng nước ngoài
Association

of

Natural

Rubber


IC

Intermediate Consumption

32

IRR

Internal rate of Return

33

IRSG

International Rubber Study Group

34

IVCR

Incremental Value Cost Ratio

35

NPV

Net Present Value

36


1

1. Tính cấp thiết của đề tài………...………….……………………………….…..

1

2. Mục tiêu nghiên cứu….……….…………….…………………………….........

3

2.1 Mục tiêu chung……………………….….………………………………….

3

2.2 Mục tiêu cụ thể……………………….….………………………………….

3

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu………………………………...…...........…..

4

3.1 Đối tƣợng nghiên cứu...………………….………………………………….

4

3.2 Phạm vi nghiên cứu..…………………….………………………………….

4



2.1. Phân tích rủi ro trong sản xuất nông nghiệp và cao su ở Việt Nam………..

12

2.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp và cao su ở Việt Nam

13

2.3. Phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh cao su ở
tỉnh Quảng Bình…………………………………………………….…………….

14

3. Kết luận ……………………………………………………………….………..

15

Phần 3. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ……………………....….

18

Chƣơng 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ ĐÁNH GIÁ
HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT KINH DOANH CAO SU TIỂU ĐIỀN...…...

18

1.1 Tổng quan về cao su tiểu điền…………………………………….................

18

31

1.3.1. Những vấn đề chung về hiệu quả kinh tế...................................................

31

1.3.2. Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp và cao su tiểu
điền...........................................................................................................................

37

1.4 Rủi ro và hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền................

41

1.4.1. Mối quan hệ giữa rủi ro và hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp..

41

1.4.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế trong bối cảnh sản xuất có rủi ro......................

42

Chƣơng 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …...

48

2.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu..................................................................

48

2.2 Khung phân tích...............................................................................................

55

2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu................................................................................

57

2.3.1. Chọn địa điểm nghiên cứu…......................................................................

57

2.3.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin….…........................................................

57

2.3.3. Phƣơng pháp điều tra chuyên gia...............................................................

58

2.3.4. Phƣơng pháp phân tích...............................................................................

59

vi


Chƣơng 3. RỦI RO VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT KINH DOANH
CAO SU TIỂU ĐIỀN Ở TỈNH QUẢNG BÌNH ….............................................



3.2.1. Tình hình cơ bản của các hộ cao su tiểu điền khảo sát..............................

77

3.2.1.1. Đặc điểm cơ bản của các chủ hộ điều tra.............................................

77

3.2.1.2. Diện tích cao su của các hộ điều tra.....................................................

78

3.2.1.3. Tình hình sử dụng lao động và cơ cấu vốn của các hộ điều tra...........

79

3.2.1.4. Tình hình chăm sóc cao su tại các hộ điều tra......................................

80

3.2.2. Phân tích rủi ro sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình.

81

3.2.2.1. Phân tích chung rủi ro sản xuất cao su tiểu điền Quảng Bình...............

81

3.2.2.2. Phân tích ma trận rủi ro sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh

hộ điều tra................................................................................................................

103

3.2.3.5. Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình...............................................................

107

3.2.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh
Quảng Bình trong bối cảnh rủi ro............................................................................

112

3.2.4.1. Đánh giá chung hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh cao su tiểu
điền ở tỉnh Quảng Bình ...........................................................................................

112

3.2.4.2. Hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền trong bối cảnh
rủi ro giá bán sản phẩm...........................................................................................

114

3.2.4.3. Hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền trong bối cảnh
rủi ro lãi suất vay vốn..............................................................................................

116

3.2.4.4. Hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền trong bối cảnh

4.1. Cơ sở đề ra giải pháp......................................................................................

124

4.1.1. Cơ hội, thách thức trong sản xuất và xuất khẩu cao su Việt Nam.............

124

4.1.2. Mục tiêu và định hƣớng phát triển cao su tỉnh Quảng Bình......................

125

4.1.3. Thực trạng sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình........

126

viii


4.2. Giải pháp giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất
kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình..................................................

127

4.2.1. Nhóm giải pháp đối với các cơ quan quản lý nhà nƣớc hữu quan.....

128

4.2.1.1 Giải pháp về cơ chế, chính sách và quy hoạch......................................


4.2.2.3 Giải pháp giảm chi phí sản xuất.........................................................

133

4.2.2.4 Giải pháp phòng và giảm thiểu rủi ro do thời tiết, khí hậu................

134

4.2.2.5 Giải pháp phòng và giảm thiểu rủi ro do sâu bệnh hại.....................

135

4.2.2.6 Giải pháp xây dựng mô hình nông lâm kết hợp.................................
Phần 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................

136
138

1. Kết luận .............................................................................................................

138

2. Kiến nghị.............................................................................................................

140

Phần 5. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ.....................................

142


163

Phụ lục 5: Phân tích số liệu điều tra tình hình rủi ro trong sản xuất kinh doanh
cao su tiểu điền của hộ trồng cao su.........................................................................

ix

164


Phụ lục 6: Phân tích số liệu điều tra tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật và
hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền....................................

179

Phụ lục 7: Mẫu phiếu điều tra chuyên gia................................................................

186

Phụ lục 8: Mẫu phiếu điều tra hộ trồng cao su.........................................................

189

x


DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Số hiệu
2.1.


Thang điểm đánh giá mức độ thiệt hại do các loại rủi ro gây ra đối
với sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình…....................…

66

Ma trận thang điểm rủi ro…...............................................................

66

Thang điểm đánh giá mức độ rủi ro đối với sản xuất kinh doanh
CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình……………………………........................

67

Diện tích, năng suất và sản lƣợng cao su tỉnh Quảng Bình giai đoạn
2000 - 2014.........................................................................................

69

Diện tích, năng suất và sản lƣợng CSTĐ tỉnh Quảng Bình giai đoạn
2008 - 2014...........................................................................................

71

3.3.

Thực trạng đất trồng CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình...................................

74


3.9

Tình hình chăm sóc cao su tại các hộ điều tra....................................

80

3.10.

3.11.

Tần suất xuất hiện gió bão các cấp và mức độ thiệt hại của vƣờn
CSTĐ tỉnh Quảng Bình giai đoạn 1983 - 2014…..…….....................

82

Thành phần và mức độ phổ biến bệnh hại trên cây cao su tại Quảng
Bình……………………………………………..…….......................

xi

84


Số hiệu
3.12.

3.13.
3.14.
3.15.



92

Tình hình sử dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro thiên tai, thời tiết
của các hộ sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình.................

94

Tình hình sử dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro dịch bệnh của
các hộ sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình.......................

95

Tình hình sử dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro về giống của các
hộ sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình.............................

96

Tình hình sử dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro kỹ thuật canh tác
của các hộ sản xuất kinh doanh CSTĐ ở Quảng Bình........................

97

Tình hình sử dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro thị trƣờng và rủi
ro tài chính của các hộ sản xuất kinh doanh CSTĐ tỉnh Quảng Bình

98

3.21.


Kết quả ƣớc lƣợng hàm sản xuất Cobb – Douglas....................

108

3.27.

Hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh CSTĐ trong bối cảnh rủi ro...

113

3.28.
3.29.

Phân tích độ nhạy NPV khi giá cả và lãi suất biến thiên theo giai
đoạn 2008 – 2014................................................................................

118

Tổng hợp chỉ tiêu CBA cho CSTĐ tỉnh Quảng Bình theo kịch bản...

120

xii


Số hiệu
3.30.

Tên bảng


27

2.1.

3.1.

3.2.

3.3.
3.4.
3.5.

3.6.

3.7.

Khung phân tích rủi ro và đánh giá HQKT sản xuất CSTĐ ở tỉnh
Quảng Bình.......................................................................................

56

Sản lƣợng và năng suất CSTĐ tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2008 –
2014...................................................................................................

72

Cơ cấu diện tích CSTĐ theo huyện, thành phố tại tỉnh Quảng Bình
năm 2014...........................................................................................

73

Cây cao su đƣợc nhân trồng ở Việt Nam kể từ năm 1900, đến năm 1920 diện
tích mới đạt trên 10.000 ha nhƣng đến năm 1945 đã có sự phát triển, diện tích đạt
138.000 ha và sản lƣợng đạt 77.400 tấn. Tuy nhiên, giai đoạn 1945 - 1975 cao su
ngừng phát triển và bị thu hẹp lại do ảnh hƣởng của chiến tranh. Sau năm 1975
chiến tranh chấm dứt, cây cao su đƣợc khôi phục và phát triển trở lại. Đến nay, cao
su Việt nam đã có sự phát triển vƣợt bậc, năm 2013 đã trở thành quốc gia sản xuất
cao su thiên nhiên lớn thứ 3 trên thế giới với tổng sản lƣợng đạt 1,043 triệu tấn, tăng
20,8% so với năm 2012. Theo nhận định của Hiệp hội các nƣớc sản xuất cao su
thiên nhiên (Association of Natural Rubber Producing Countries – ANRPC) thì đến
năm 2020 diện tích cao su của Việt Nam sẽ vƣợt mốc 1 triệu ha. Diện tích này đã
vƣợt xa con số quy hoạch đƣợc Chính phủ phê duyệt là 800.000 ha năm 2015 và đạt
1.000.000 ha năm 2020 [10].
Tỉnh Quảng Bình là địa phƣơng có tiềm năng lớn trong việc phát triển cây
công nghiệp (CCN) lâu năm. Diện tích đất lâm nghiệp chiếm 78,22% trong tổng
diện tích đất, đặc biệt có diện tích đất xám feralit chiếm 59,23% là loại đất thuận lợi
cho trồng cây cao su. Mặt khác, cây cao su đƣợc xác định là cây trồng chủ lực và
địa phƣơng đã có nhiều cơ chế, chính sách thuận lợi để phát triển nên đang chiếm
ƣu thế so với các loại cây công nghiệp khác, năm 2014 diện tích đạt 17.980,9 ha
chiếm 78,07% diện tích cây công nghiệp lâu năm toàn tỉnh, tăng 32,2% so với năm
2013 và tăng gấp 3 lần so với năm 2000, tốc độ tăng trƣởng bình quân diện tích giai
đoạn 2000 - 2007 là 8,08% và giai đoạn 2007 - 2014 là 11,46%. Với điều kiện
thuận lợi trên cao su Quảng Bình đang phát triển mạnh với hai loại hình là cao su
đại điền và cao su tiểu điền (CSTĐ). Trong đó, cao su tiểu điền triển khai muộn
hơn, bắt đầu từ năm 1993 nhƣng đến nay đã có sự phát triển mạnh, diện tích năm
2008 là 6.515 ha chiếm 57% diện tích cao su, đến năm 2014 là 10.876,8 ha chiếm
60,5% diện tích cao su, tăng 1,67 lần so với năm 2008. Có sự phát triển về diện tích
nhƣng năng suất chỉ đạt từ 0,75 – 0,98 tấn mủ khô/ha thấp hơn nhiều so với các địa

1


Purnamasari, Oscar Cacho và Phil Simmons [102], Sarba Priya Ray [104] ngoài sử

2


dụng phƣơng pháp điều tra mẫu, còn sử dụng các mô hình hàm sản xuất Cobb Douglas, phân tích độ nhạy để đánh giá hiệu quả và phân tích các yếu tố ảnh hƣởng
đến sản xuất cao su tiểu điền; các tác giả Phùng Thị Hồng Hà [25], Bùi Dũng Thể
[53] đã sử dụng các chỉ tiêu kinh tế nhƣ NPV, IRR, giá trị sản xuất, giá trị gia tăng
để đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh; các tác giả Claire SchaffnitChatterjee [78], Ulrich Hess [110], Ririn Purnamasari, Oscar Cacho và Phil
Simmons [102] đánh giá các rủi trong sản xuất nông nghiệp (SXNN) đến từ các
nguyên nhân nhƣ thời tiết, sâu bệnh, biến động giá cả, sản lƣợng theo mùa,... Về
biện pháp giảm thiểu rủi ro, các tác giả đều có quan điểm thực hiện các giải pháp đa
dạng hoá cây trồng, phân cấp rủi ro, bảo hiểm nông sản, hay bảo hiểm giá. Nhƣ vậy,
về lý luận đã có nhiều công trình bàn về rủi ro trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả
kinh tế trong sản xuất cao su. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chỉ đề cập
chung về rủi ro trong sản xuất nông nghiệp; chƣa có công trình nào đề cập, xây
dựng khung lý luận về phân tích rủi ro, đánh giá hiệu quả kinh tế trong bối cảnh rủi
ro trong sản xuất cao su và cao su tiểu điền tại một địa phƣơng hay quốc gia.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nghiên cứu trên, đòi hỏi phải có một công
trình nghiên cứu về phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất cao
su góp phần vận dụng và bổ sung vào lý luận kinh tế nông nghiệp; đồng thời kết
quả nghiên cứu cho một trƣờng hợp điển hình ở Việt Nam sẽ làm phong phú thêm
về phát triển triển nông nghiệp trong điều kiện các nƣớc đang phát triển và là nguồn
tham khảo quan trọng, hữu ích cho các cơ quan hoạch định chính sách phát triển
nông nghiệp và các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh cao su. Vì vậy, đề tài:
“Phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh cao su
tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình” đƣợc chọn làm đề tài luận án Tiến sỹ.

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung: Phân tích rủi ro và đánh giá HQKT trong sản xuất CSTĐ

- Số liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2000 – 2014.
- Số liệu sơ cấp: Thu thập thông tin về rủi ro và HQKT của các hộ CSTĐ đƣợc
thu thập trong năm 2014;
- Các giải pháp đƣợc nghiên cứu và đề xuất cho giai đoạn 2015 – 2020.
3.2.3 Phạm vi nội dung
- Phân tích rủi ro và đánh giá HQKT sản xuất kinh doanh CSTĐ;
- Đánh giá HQKT trong bối cảnh rủi ro, không nghiên cứu mối quan hệ giữa
HQKT và rủi ro trong sản xuất kinh doanh CSTĐ.

4


- Một số giải pháp cơ bản nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao HQKT sản xuất
kinh doanh CSTĐ.

4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa khoa học: Luận án đã góp phần vận dụng và bổ sung vào lý luận
kinh tế nông nghiệp; đồng thời trình bày kết quả nghiên cứu cho một trƣờng hợp
điển hình ở Việt Nam, những kết quả cụ thể này đƣợc tổng kết lại là sự bổ sung và
làm phong phú thêm về phát triển nông nghiệp trong điều kiện các nƣớc đang phát
triển.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận án là nguồn tham khảo quan
trọng và hữu ích cho các cơ quan hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp và
các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh cao su ở tỉnh Quảng Bình.
5. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1. Vận dụng và bổ sung vào lý luận kinh tế nông nghiệp về các khái niệm,
phƣơng pháp và nội dung phân tích rủi ro, đánh giá HQKT trong sản xuất kinh
doanh cao su. Đây là nguồn tham khảo hữu ích và quan trọng cho các nhà nghiên
cứu phát triển nông nghiệp trong nƣớc và quốc tế.
2. Những kết quả nghiên cứu của luận án đƣợc tổng kết lại là sự bổ sung và

Khi đánh giá về rủi ro trong SXNN, các tác giả Claire Schaffnit-Chatterjee
[78] đánh giá sự bất ổn trong SXNN diễn biến theo chiều hƣớng càng ngày càng
phức tạp, những bất ổn đó có thể đến từ những nguyên nhân nhƣ: Thời tiết, biến
động giá cả, sản lƣợng theo mùa, tƣơng quan cung - cầu, biến động giá năng
lƣợng… Chris Bastian [80] nhấn mạnh tất cả rủi ro trong nông nghiệp đều ảnh
hƣởng đến doanh thu của ngƣời sản xuất và việc kiểm soát các rủi ro nhƣ thời tiết,
sâu bệnh, dịch bệnh của ngƣời sản xuất còn hạn chế. World Bank [96] đã tổng hợp
ý kiến khác nhau của các chuyên gia về giải pháp giảm thiểu rủi ro gồm: Các chính
sách của Chính phủ, bảo hiểm rủi ro, bảo hiểm mùa vụ và đa dạng hoá cây trồng.
Không chỉ khái quát các khía cạnh về rủi ro trong SXNN nhƣ trên, Claire SchaffnitChatterjee [78] còn nhấn mạnh việc quản trị rủi ro trong nông nghiệp là hết sức
quan trọng, mặc dù việc giảm rủi ro không phải luôn luôn cải thiện phúc lợi xã hội
nhƣng thất bại trong việc quản trị rủi ro lại làm ảnh hƣởng trực tiếp đến thu nhập
của ngƣời nông dân, bình ổn thị trƣờng và khả năng đảm bảo an ninh lƣơng thực.

6


Qua đó, đề cập các rủi ro trong SXNN gồm: Rủi ro sản xuất, rủi ro pháp lý, rủi ro
tài chính, rủi ro nguồn nhân lực và rủi ro về giá. Trong đó rủi ro mà ngƣời nông dân
có thể gặp phải là sự thay đổi khí hậu dẫn đến tần suất xảy ra những sự kiện thời tiết
khắc nghiệt tăng, kết hợp thêm vào đó là tình trạng khan hiếm nƣớc, đất canh tác và
năng lƣợng. Về biện pháp quản trị rủi ro, tác giả có cùng quan điểm với các tác giả
trƣớc nhƣ việc đa dạng hoá các hoạt động trên cùng diện tích đất để làm giảm nguy
cơ, phân bổ hợp lý đất đai, các yếu tố đầu vào, bảo hiểm rủi ro về giá và các bảo
hiểm nông nghiệp khác.
Ulrich Hess và các cộng sự [110] nhấn mạnh việc SXNN phụ thuộc rất nhiều
vào thời tiết, các nƣớc đang phát triển không chỉ phụ thuộc vào điều kiện thời tiết
mà còn phải chịu đựng gánh nặng của các thảm họa tự nhiên (do điều kiện môi
trƣờng độc hại) qua đó đề cập công cụ quản trị rủi ro thời tiết áp dụng cho các nƣớc
đang phát triển.

Từ tình hình nghiên cứu rủi ro trong SXNN và sản xuất cao su cho thấy, ngƣời
sản xuất thƣờng phải đối mặt với nhiều rủi ro do các yếu tố tự nhiên nhƣ thời tiết,
khí hậu; rủi ro do sâu bệnh, kỹ thuật canh tác; rủi ro do sự biến động của giá cả và
rủi ro do sự thay đổi chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc. Và để giảm thiểu các rủi
ro này cần thực hiện các giải pháp nhƣ đa dạng hoá cây trồng, phân cấp rủi ro, bảo
hiểm nông sản, hay bảo hiểm giá.
1.2 Đánh giá HQKT trong SXNN và cao su
Trong SXNN và cao su, HQKT là vấn đề quan tâm hàng đầu của Nhà nƣớc,
chính quyền địa phƣơng, đặc biệt là ngƣời sản xuất nên đã có nhiều công trình
nghiên cứu về vấn đề này. Wickremasinghe và các cộng sự [117] đã tổng hợp các
nghiên cứu về sản xuất CSTĐ với những mục tiêu khác nhau đƣợc thực hiện ở Sri
Lanka. Qua đó kết luận, những nghiên cứu trƣớc đây đƣợc sử dụng chủ yếu theo
phƣơng pháp điều tra mẫu; đƣợc kể đến đầu tiên là công trình của Dissanayako
(1963, 1968 và 1978), họ đã cung cấp thông tin sơ bộ về các khía cạnh cụ thể nhƣ
tuổi thọ kinh tế của cây và xu hƣớng trong phƣơng pháp mở rộng cao su; tiếp đến
Jayasuriya và Carrad (1977) đã phân tích kinh tế toàn diện việc trồng lại các cây cao
su dựa trên điều tra mẫu của 165 hộ sản xuất CSTĐ ở các huyện Colombo, Kalutara
và Ratnapura. Tuy nhiên, do sự bất cập của kích thƣớc mẫu đối với những ngƣời
thực sự liên quan đến trồng lại cao su nên kết quả của nghiên cứu này vẫn chƣa
thuyết phục đƣợc. Barlow và các cộng sự [74] đã thực hiện một nghiên cứu kinh tế
toàn diện của CSTĐ dựa trên một khu vực đƣợc lựa chọn khác bằng cách sử dụng

8


một mẫu gồm 289 hộ CSTĐ. Mặc dù kích thƣớc mẫu của nghiên cứu này là khá đầy
đủ nhƣng nghiên cứu thiên vị cho CSTĐ, khi chỉ nhắc đến những khía cạnh tích cực
của việc sản xuất kinh doanh CSTĐ mà không đại diện đƣợc cho mức trung bình
của CSTĐ trong khu vực đó. Nghiên cứu của Somboonsuke [105] đã trình bày tình
hình phát triển ngành cao su Thái Lan cho đến trƣớc khủng hoảng kinh tế; đã phân

thể chế và xã hội. Hệ thống canh tác ít đa dạng về loại cây cũng dễ bị tổn thƣơng
hơn so với những hệ thống canh tác nhiều loại nông sản kết hợp.
Kế tiếp các công trình trên, các công trình sau này ngoài việc điều tra mẫu,
còn sử dụng các mô hình kinh tế để đánh giá hiệu quả và phân tích các yếu tố ảnh
hƣởng đến sản xuất CSTĐ, nhƣ mô hình hàm sản xuất Cobb - Douglas, ma trận
phân tích chính sách (PAM – Policy Analysis Matrix), phân tích độ nhạy. Trong đó
công trình của Jagath Edirisinghe và các cộng sự [83] nghiên cứu ở Sri Lanka đã tập
trung phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến việc sản xuất kém hiệu quả. Các tác giả
đã tìm ra nguyên nhân chính làm giảm HQKT sản xuất CSTĐ là sự biến động của
giá cả, đây chính là nguyên nhân ảnh hƣởng trực tiếp đến thu nhập của ngƣời trồng
cao su. Nghiên cứu đề cập đến việc sử dụng không có hiệu quả các yếu tố đầu vào
và kết luận không cần tăng các yếu tố đầu vào mà chỉ cần nâng cao hiệu quả sử
dụng là có thể nâng cao lợi nhuận cho các hộ CSTĐ. Công trình của Sarba Priya
Ray [104] nghiên cứu về các yếu tố ảnh hƣởng đến tốc độ tăng trƣởng năng lực sản
xuất trong ngành cao su đã kết luận các chính sách cải cách của Chính phủ về việc
cấp phép tự do hoá thƣơng mại không giúp ngành công nghiệp và nông nghiệp mở
rộng năng lực, các ngành phần lớn sử dụng năng lực sản xuất của ngành mình và
chƣa sử dụng hết năng lực này.
Cũng bàn về vấn đề này Parinya Cherdchom và các cộng sự [98] ngoài việc hệ
thống hoá các trang trại cao su, sự hình thành và phát triển của các hình thức canh
tác, còn trình bày về tổ chức hoạt động sản xuất CSTĐ trong hệ thống các trang trại
ở Thái Lan và tầm quan trọng của cây cao su đối với nền kinh tế của đất nƣớc này.
Mặt khác, công trình sử dụng các mô hình phân tích tính kinh tế thông qua các chỉ
tiêu nhƣ giá trị thu nhập, đo lƣờng HQKT, năng lực tài chính và năng suất sản xuất
của mô hình; sử dụng các chỉ tiêu kinh tế khác nhƣ NPV, IRR đánh giá thẩm định
đầu tƣ. Thực hiện ở một địa phƣơng khác, nhóm tác giả Vongpaphane Manivong và
R.A. Cramb [115] nghiên cứu đánh giá hiệu quả sản xuất của mô hình CSTĐ ở Lào
bằng phƣơng pháp phỏng vấn và quan sát thực tế, kết hợp với dữ liệu không gian
nhằm dự đoán khả năng mở rộng cao su dựa vào tài nguyên thiên nhiên và khả năng



11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status