ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM VĂN ĐỒNG
Tên đề tài:
"ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT VÀ
TIÊU THỤ SẢN PHẨM CHÈ TẠI XÃ HÒA BÌNH
HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN"
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Kinh tế nông nghiệp
: Kinh tế & PTNT
: 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM VĂN ĐỒNG
Tên đề tài:
được công bố hoặc sử dụng để bảo vệ một học hàm nào.
Các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Thái Nguyên, ngày 8 tháng 6 năm 2014
Sinh viên
Phạm Văn Đồng
ii
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế
và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành
khoá học ở trường tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã Hoà Bình - Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên với đề tài:
“Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chè tại xã
Hoà Bình huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên”.
Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của thầy cô, cá nhân, cơ
quan và nhà trường.
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban
lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và
Phát triển Nông thôn, các thầy giáo, cô giáo trong khoa. Đặc biệt, tôi xin được gửi
lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo Th.s Nguyễn Thị Châu người đã tận tình chỉ
bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận này.
Để hoàn thành được khóa luận này, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành
đến Uỷ ban nhân dân xã Hoà Bình, các hộ trồng chè tại các xóm Tân Thành, Tân Đô
và Đồng Vung đã cung cấp cho tôi những nguồn tư liệu hết sức quý báu. Trong suốt
quá trình nghiên cứu, tôi nhận được sự quan tâm, sự động viên, tạo mọi điều kiện thuận
lợi về cả vật chất và tinh thần của gia đình và bạn bè. Thông qua đây, tôi cũng xin được
gửi lời cảm ơn đến những tấm lòng và sự giúp đỡ quý báu đó.
Bảng 3.11: Chi phí sản xuất bình quân 1 sào chè thời kì KTCB các nhóm hộ.........51
Bảng 3.12: Chi phí sản xuất bình quân tính cho 1 sào chè kinh doanh ....................54
Bảng 3.13: Chi phí sản xuất bình quân tính cho 1 sào chè cành kinh doanh của các
hộ điều tra năm 2013 ...............................................................................56
Bảng 3.14: Kết quả sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra tính bình quân/1sào ...57
Bảng 3.15: Kết quả sản xuất kinh doanh chè cành của nhóm hộ điều tra tính bình
quân/ 1 sào chè thâm canh .......................................................................58
Bảng 3.16: So sánh kết quả, HQKT của sản xuất chè cành và chè trung du tại xã
Hòa Bình năm 2013 (tính trên 1 sào trồng trọt).......................................59
Bảng 3.17: Kết quả và hiệu quả sản xuất 1 sào chè của các hộ điều tra năm 2013 ..62
Bảng 3.18. Tình hình tiêu thụ các sản phẩm của hộ điều tra năm 2013 .................66
Bảng 3.19. Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo hình thức tiêu thụ của các hộ điều tra
năm 2013 .................................................................................................67
Bảng 3.20. Tình hình tiêu thụ các sản phẩm của xã theo thời gian năm 2013 .........68
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Biểu đồ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam ..................21
Hình 3.1. Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm chè khô của xã.......................................69
v
BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
GO/IC
Giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí trung gian
6
GO
Tổng giá trị sản xuất
7
HQKT
Hiệu quả kinh tế
8
HTX
Hợp tác xã
9
KH
Kế Hoạch
10
ANTT
An ninh trật tự
16
TB
Trung bình
17
IC
Chi phí trung gian
18
KTCB
Kiến thiết cơ bản
19
MI/1đ chi phí
Thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí
20
TC
Tổng chi phí
26
UBND
Ủy ban nhân dân
27
KL
Khối lượng
28
VA/1đ chi phí
Giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí
29
VA/IC
Giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí trung gian
30
1.1.2.1. Các quan niệm khác nhau về HQKT .......................................................... 11
1.1.2.2. Một số quan điểm hiệu quả ......................................................................... 13
1.1.3. Một số lý luận cơ bản về thị trường ............................................................... 14
1.1.3.1. Một số quan điểm về thị trường ................................................................. 14
1.1.3.2. Vai trò của thị trường trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp .................. 14
1.1.4. Khái niệm tiêu thụ và kênh tiêu thụ ............................................................... 15
1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới và ở Việt Nam ....................... 16
1.2.1. Tình hình sản xuất và xuất khẩu chè trên thế giới ......................................... 16
vii
1.2.1.1. Tình hình sản xuất ....................................................................................... 16
1.2.1.2. Tình hình xuất khẩu của một số nước trên thế giới .................................... 18
1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè tại Việt Nam........................................... 18
1.2.2.1. Sản xuất ....................................................................................................... 18
1.2.2.2. Xuất khẩu .................................................................................................... 19
1.2.3. Tình hình sản xuất và kinh doanh chè tại Thái Nguyên ................................ 22
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................................ 24
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 24
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................... 24
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 24
2.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 24
2.3. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................... 24
2.4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................... 25
2.4.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu .................................................................. 25
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu ......................................................................... 25
2.4.3. Phương pháp duy vật lịch sử .......................................................................... 28
2.4.4. Phương pháp so sánh...................................................................................... 28
3.4. Đánh giá hiệu quả sản xuất chè theo kết quả điều tra ....................................... 47
3.4.1. Tình hình đầu tư sản xuất chè tại xã Hoà Bình năm 2013 ............................. 47
3.4.1.1. Thời kỳ KTCB ............................................................................................ 47
3.4.1.2. Thời kỳ kinh doanh ..................................................................................... 52
3.4.2. Kết quả và thu nhập từ sản xuất kinh doanh chè ........................................... 57
3.5. Đánh giá HQKT và nâng cao HQKT sản xuất của hộ trồng chè tại
xã Hoà Bình....................................................................................................................... 59
3.5.1. So sánh HQKT sản xuất chè cành và chè trung du các hộ điều tra 2013 ..... 59
3.5.2. Đánh giá HQKT sản xuất chè các nhóm hộ điều tra 2013............................. 61
3.5.3. Hiệu quả xã hội và môi trường sản xuất chè của xã Hoà Bình ...................... 64
3.6. Những thuận lợi khó khăn trong quá trình sản xuất và nâng cao HQKT của chè
tại xã Hòa Bình......................................................................................................... 64
3.6.1. Những thuận lợi ............................................................................................. 64
3.6.2. Những khó khăn ............................................................................................. 65
3.7. Tình hình tiêu thụ chè tại xã Hòa Bình ............................................................. 65
ix
3.7.1. Các hình thức tiêu thụ sản phẩm .................................................................... 66
3.7.2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo các tháng trong năm ................................. 68
3.7.3. Sơ đồ kênh tiêu thụ các sản phẩm chè của xã Hòa Bình ............................... 68
3.7.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ sản phẩm .......................... 70
3.7.4.1. Các nhân tố khách quan .............................................................................. 71
3.7.4.2. Các nhân tố chủ quan .................................................................................. 71
3.7.5. Những thuận lợi khó khăn trong quá trình tiêu thụ sản phẩm ....................... 72
3.7.5.1. Thuận lợi ..................................................................................................... 72
3.7.5.2. Khó khăn ..................................................................................................... 72
CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG SẢN XUẤT
VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CHÈ NÓI CHUNG, CHÈ CÀNH NÓI RIÊNG . 74
2.2. Đối với xã Hoà Bình ......................................................................................... 85
2.3. Đối với hộ nông dân trồng chè cành ................................................................. 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 87
I. Tài liệu tiếng Việt ................................................................................................. 87
II. Tài liệu internet.................................................................................................... 87
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chè là một cây công nghiệp lâu năm, so với các cây trồng khác ở Việt Nam
có ưu thế nhất cả về điều kiện khí hậu và nguồn lực lao động. Cây chè cho sản
phẩm có tính ổn định, mang lại thu nhập ổn định cho người trồng chè, nó thích ứng
với các vùng miền núi và trung du phía Bắc, cây chè giúp chống sói mòn, phủ xanh
đất trống đồi trọc, thu hút lao động nhàn rỗi. Tuy vậy hiện nay cây chè vẫn chưa
được phát triển đúng với tiềm năng của nó ở nước ta. Năng suất chè vẫn dừng lại ở
số lượng khiêm tốn. Vì vậy, việc phát triển cây chè ở nhiều vùng sẽ góp phần tạo ra
của cải vật chất, tạo ra vùng chuyên sản xuất hàng hoá xuất khẩu đem lại nguồn
ngoại tệ cho quốc gia. Nhận thấy được tầm quan trọng của cây chè nên Đảng và
Nhà nước ta đã có những chủ trương, chính sách xác định vị trí vững chắc của cây
chè trong nền nông nghiệp nước ta, bao gồm cả nhu cầu dự trữ và xuất khẩu. Do
vậy, cây chè được coi là một sản phẩm có giá trị cao, góp phần không nhỏ vào công
cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.
Thái Nguyên, là một vùng trọng điểm chè của cả nước vì điều kiện tự nhiên,
khí hậu, đất đai ở đây rất thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây chè.
Chè Thái Nguyên nổi tiếng khắp trong và ngoài nước vì hương vị đậm đà, khác biệt
mà không nơi nào có được. Cây chè Thái Nguyên đã góp phần làm giàu cho nhiều
thành phần kinh tế, đặc biệt là chủ cơ sở nhỏ và các doanh nghiệp.
Huyện Đồng Hỷ là một huyện trung du, miền núi bắc bộ, được thiên nhiên
ưu đãi một hệ thống đất đai và điều kiện khí hậu thời tiết khá thích hợp cho việc
chè cho xã Hòa Bình.
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Ý nghĩa của việc phát triển sản xuất chè
Cây chè là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao. Nó là một loại cây
trồng có vị trí quan trọng trong đời sống sinh hoạt cũng như phát triển kinh tế và
văn hoá con người, sản xuất chè tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu giải khát
của đông đảo nhân dân ở nhiều quốc gia.
Chè có nhiều Vitamin giúp thanh lọc cơ thể, giải khát, có tác dụng giảm
thiểu một số bệnh thường gặp về máu, do đó chè đã trở thành đồ uống phổ thông
trên thế giới [7]. Tại một số nước thói quen uống nước chè đã tạo thành một nền
văn hóa truyền thống, một tập quán. Hiện nay khoa học tiến bộ đã đi sâu vào nghiên
cứu tìm ra được một số hoạt chất quý có trong cây chè như: Cafein, Vitamin A,
B1... Đặc biệt trong cây chè còn chứa Vitamin C là loại Vitamin dùng để điều chế
thuốc tân dược vì thế chè không những là loại cây giải khát mà chè còn có tên trong
danh sách cây y dược [16].
Đối với nước ta, sản phẩm chè không chỉ thoả mãn nhu cầu trong nước, mà
còn là một mặt hàng xuất khẩu quan trọng tạo ra nguồn thu ngoại tệ lớn, giúp nước
ta có thêm một nguồn ngân sách để đầu tư vào phát triển kinh tế của đất nước, cải
thiện nâng cao mức sống của người dân. Xét ở tầm vĩ mô thì xuất khẩu chè cũng
như xuất khẩu các mặt hàng khác nó là cơ sở để đẩy mạnh lưu thông buôn bán giữa
các nước trong khu vực và trên thế giới, góp phần tạo sự cân bằng giữa xuất khẩu và
nhập khẩu trong tổng thể nền kinh tế, đồng thời nó tạo nên mối quan hệ bình đẳng,
thân thiện, cùng có lợi giữa các nước xuất khẩu, nhập khẩu trên thế giới [17].
Trực tiếp đối với các hộ sản xuất kinh doanh sản phẩm chè thì cây chè mang lại
nhất định. Đa số những nơi trồng chè trên thế giới cần có độ cao cách mặt biển
từ 500 dến 800 m. Chè được trồng và phát triển chủ yếu ở vùng đất dốc, đồi núi, ở
những vùng núi cao chè có chất lượng tốt hơn ở vùng thấp.
0
Độ dốc đất trồng chè không quá 30 , đất càng dốc thì sói mòn càng lớn, đất
nghèo dinh dưỡng chè không sống được lâu. Chè là loại cây thân gỗ dễ ăn sâu nên
cần tầng đất dầy, tối thiểu 50 cm. Cây chè ưa các loại đất thịt và đất thịt pha cát có giữ
độ ẩm tốt, thoát nước tốt. Độ sâu mực nước ngầm phải sâu hơn thì chè mới sinh trưởng
và phát triển tốt được vì cây chè cần ẩm nhưng sợ úng. Độ chua của đất là chỉ tiêu
7
quyết định đời sống cây chè, độ chua PH thích hợp nhất là từ 4,5 - 5,5. Nếu độ
chua PH dưới 3, lá chè xanh thẫm, có cây chết. Nếu độ chua trên 7,5, cây ít lá, vàng
cằn [6]. Trồng chè ở các vùng đất trung tính hoặc kiềm cây chè chết dần. Ngoài ra
thành phần dinh dưỡng cũng quyết định sự sinh trưởng và năng suất cây chè. Để
cây chè phát triển tốt, đem lại hiệu quả kinh tế cao thì đất trồng chè phải đạt yêu
cầu: Đất tốt, giàu mùn, chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cho chè phát triển.
+ Điều kiện khí hậu
Cây chè thích nghi với các điều kiện khí hậu khác nhau. Nhưng qua số liệu
các nước trồng chè cho thấy, cây chè sinh trưởng ở những vùng có lượng mưa hàng
năm từ 1000 - 4000 mm, phổ biến thích hợp nhất từ 1500 - 2000 mm. Độ ẩm
không khí cần thiết từ 70 - 90%. Độ ẩm đất từ 70 - 80%. Lượng mưa bình quân
tháng trên 1000 mm chè mọc tốt, ở nước ta các vùng trồng chè có điều kiện thích
hợp, chè thường được thu hoạch nhiều từ tháng 5 đến tháng 10 trong năm [6].
Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển của cây chè. Cây
chè ngừng sinh trưởng khi nhiệt độ không khí dưới 100c hay trên 400c. Nhiệt độ thích
hợp cho sinh trưởng từ 220c - 280c. Mùa đông cây chè tạm ngừng sinh trưởng. Mùa xuân
bắt đầu phát triển trở lại. thời vụ thu hoạch chè dài, ngắn, sớm, muộn tùy thuộc chủ yếu
thể tăng cường mật độ một cách hợp lý cho sản lượng sớm, cao, nhanh khép tán,
chống sói mòn và cỏ dại trong nương chè, qua thực tế cho thấy nếu mật độ vườn
đảm bảo từ 18000 đến 20000 cây/ha thì sẽ cho năng suất và chất lượng tốt, chi phí
phải đầu tư tính cho một sản phẩm là đạt mức thấp nhất.
Đốn chè: Đốn chè cũng ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng và chất lượng chè,
đốn chè là cắt đi đỉnh ngọn của các cành chè, ức chế ưu thế sinh trưởng đỉnh và kích
thích các trồi ngủ, trồi nách mọc thành lá, cành non mới tạo ra một bộ khung tán khoẻ
mạnh, làm cho cây luôn ở trạng thái sinh trưởng dinh dưỡng hạn chế sự ra hoa, kết
quả có lợi cho việc ra lá, kích thích sinh trưởng búp non, tăng mật độ búp và trọng
lượng búp, tạo bộ khung tán to có nhiều búp, vừa tầm hái tăng hiệu suất lao động, cắt
bỏ những cành già tăm hương, bị sâu bệnh thay bằng những cành non mới sung sức
hơn giữ cho cây chè có bộ lá thích hợp để quang hợp [7]. Các dạng đốn chè:
Đốn phớt: Hai năm sau khi đốn tạo hình, mỗi năm đốn trên vết đốn cũ 5cm
sau đó mỗi năm đốn cao thêm 3-4cm, khi đốn vết đốn cuối cùng cao 70cm thì
hàng năm đốn thêm 1-2cm. Sự thay đổi cách đốn sẽ làm tăng sản lượng và chất
lượng chè [9].
9
Đốn đau: Những cây chè đã được đốn nhiều năm, cây chè phát triển kém,
năng suất thấp, giảm rõ rệt thì đốn cách mặt đất 40 - 50cm bón phân hữu cơ và lân
theo quy trình một năm trước khi đốn đau. Sau khi đốn đau cần tiến hành hái chè
theo phương pháp nuôi tán, chỉ hái búp chè cao hơn 65cm còn chừa lại nuôi tán
[9]. Theo như nghiên cứu ở Inđônêxia cho thấy rằng: Hàm lượng Caphêin của
nguyên liệu chè thu hoạch ở cây chè đốn đau cao hơn ở nguyên liệu chè chưa đốn,
như vậy chè đốn đau và chè đốn liên tục sẽ cho sản lượng và chất lượng tăng, đốn
chè có tác dụng tạo khung tán cho chè để có mật độ búp cao, tạo chiều cao hợp lý
thuận lợi cho việc chăm sóc và thu hoạch [18].
- Nhóm nhân tố về điều kiện kinh tế xã hội
+ Thị trường
triển lâu dài của ngành chè.
+ Nguồn lao động
Nhân tố lao động luôn là yếu tố quyết định trong việc sản xuất, trong sản xuất
chè cũng vậy, yếu tố con người mang lại năng suất, sản lượng, chất lượng cho chè. Để
sản phẩm chè sản xuất ra có năng suất cao, chất lượng tốt ngoài việc ứng dụng những
tiến bộ khoa học kỹ thuật ra, cần phải có lao động có trình độ kỹ thuật, tay nghề cao.
Trong hai khâu: sản xuất - chế biến, nhân tố con người đều quyết định đến sản lượng
và chất lượng của chè. Trong khâu sản xuất, từ việc chọn giống, gieo trồng, chăm sóc
và thu hoạch tất cả đều phụ thuộc vào nhân tố lao động. Lao động có tay nghề sẽ tạo ra
năng suất và chất lượng cao.
+ Hệ thống cơ sở chế biến chè
Sau khi hái được chè nguyên liệu (chè búp tươi) người ta sẽ tiến hành chế biến,
từ chè búp tươi tạo ra chè thành phẩm, sau đó mới đem đi tiêu thụ trên thị trường.
Ngoài yêu cầu về chất lượng chè nguyên liệu, thì công tác tổ chức, chế biến,
quy trình chế biến cũng ảnh hưởng tới chất lượng chè thành phẩm. Hạch toán được
giá thành từ đó quyết định được mức giá bán trên thị trường sao cho phù hợp.
Hiện nay ngành chè Việt Nam đang có những bước tiến đáng kể trong khâu chế
biến, nhiều công ty, doanh nghiệp được thành lập, hay chuyển đổi thành các công
ty cổ phần tham gia liên kết với nước ngoài đưa vào sử dụng những dây chuyền
hiện đại, công suất lớn đã đáp ứng được phần nào yêu cầu của quá trình sản xuất
chè. Tuy nhiên các doanh nghiệp này phần lớn chỉ sản xuất, chế biến chè đen để
phục vụ xuất khẩu là chủ yếu.
11
Một hình thức chế biến khác cũng đang được chú ý và áp dụng khá phổ biến là
cách chế biến thủ công, nông hộ mà Thái Nguyên là một ví dụ tiêu biểu. Ở các hộ
nông dân trồng chè, việc sản xuất chè nguyên liệu và khâu chế biến luôn gắn liền với
nhau. Với hình thức này các hộ trồng chè cố gắng phát huy cao độ những kỹ thuật cá
nhân vừa có tính truyền thống, gia truyền vừa có tính khoa học để chế biến ra sản
của sự lựa chọn trên cơ sở trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và sự giới hạn
của nguồn lực. Quá trình tái sản xuất vật chất, sản phẩm hàng hoá và dịch vụ sản
xuất ra là kết quả của sự phối hợp các yếu tố đầu vào theo công nghệ, kỹ thuật sản
xuất nhất định [2] .
Khi bắt tay vào sản xuất, nhà sản xuất có nhiều cách phối hợp các yếu tố đầu
vào với các công nghệ khác nhau. C.Mác nói rằng “Xã hội này khác xã hội khác không
phải sản xuất ra cái gì mà sản xuất ra cái đó bằng cách nào” [2].
Hiệu quả có nhiều loại như: hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ, HQKT, hiệu
quả sản xuất, hiệu quả xã hội,... tuy vậy HQKT là trọng tâm nhất.
HQKT là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng các hoạt động kinh
tế. Vì vậy nâng cao chất lượng hoạt động kinh tế là nâng cao HQKT. HQKT là
thước đo, một chỉ tiêu chất lượng, phản ánh trình độ tổ chức sản xuất, trình độ lựa
chọn, sử dụng, quản lý và khả năng kết hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất của
từng cơ sở sản xuất, kinh doanh cũng như toàn bộ nền kinh tế. Có thể nói HQKT là
một phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh mặt chất lượng HQKT và phản ánh lợi ích
chung của toàn xã hội, là đặc lượng của mọi nền sản xuất xã hội [3].
Theo quy luật mối liên hệ phổ biến và sự vận động phát triển thì mọi HQKT của
các thành viên trong xã hội đều có mối quan hệ với nhau và có tác động đến HQKT
của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Song, HQKT không đơn thuần là một phạm trù kinh
tế chỉ đề cập đến kinh tế tài chính mà nó còn gắn liền với ý nghĩa xã hội [2].
Do đó, trong quá trình sản xuất của con người không chỉ đơn thuần quan tâm
đến HQKT mà đòi hỏi phải xem xét đánh giá một cách tích cực và hiệu quả xã hội,
hiệu quả môi trường sinh thái tự nhiên xung quanh.
Tóm lại, HQKT là một phạm trù kinh tế vốn có trong mọi hình thái kinh tế
xã hội, nó phản ánh mặt chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh của con
người. HQKT là trong quá trình sản xuất kinh doanh phải biết tiết kiệm và sử dụng
tối đa tiềm năng của nguồn lực, tiết kiệm chi phí, đồng thời phải thoả mãn nhu cầu
ngày càng tăng số lượng và chất lượng sản phẩm, hàng hoá dịch vụ cho xã hội. Tuy