1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHƯƠNG MINH NGUYỆT
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAU
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HUỐNG THƯỢNG - HUYỆN ĐỒNG HỶ
TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Kinh tế nông nghiệp
Khoa
: Kinh tế & PTNT
Lớp
: 42 – KTNN - N01
Khoá học
: 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Đặng Thị Bích Huệ
Thái Nguyên, năm 2014
2
LỜI CẢM ƠN
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới................................................ 14
Bảng 1.2: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây rau ở Trung Quốc ...... 15
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây rau ở Thái Lan ........... 16
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam ................................................ 18
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Huống thượng giai đoạn 2011 - 2013 28
Bảng 3.2: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của xã Huống Thượng giai đoạn
2011 - 2013 ............................................................................................. 30
Bảng 3.3: Kết quả một số chỉ tiêu của ngành nông nghiệp xã Huống Thượng
giai đoạn 2011 - 2013.............................................................................. 31
Bảng 3.4: Doanh thu từ sản xuất, kinh doanh xã ............................................ 32
Bảng 3.5: Tình hình dân số và lao động xã Huống Thượng giai đoạn
2011 - 2013 ..................................................................................................... 33
Bảng 3.6: Diện tích, năng suất, sản lượng cây rau trên địa bàn xã Huống
Thượng giai đoạn 2011 - 2013 ................................................................ 36
Bảng 3.7: Tình hình cơ bản của các hộ điều tra năm 2013............................. 38
Bảng 3.8: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây rau chính của các hộ
điều tra ..................................................................................................... 40
Bảng 3.9: Công cụ chủ yếu dùng trong sản xuất rau ...................................... 41
Bảng 3.10: Số hộ vay vốn sản xuất ................................................................. 42
Bảng 3.11: Số hộ tham gia tập huấn khoa học kỹ thuật.................................. 43
Bảng 3.12: Nguồn cung cấp thông tin khoa học kỹ thuật ............................... 44
Bảng 3.13: Số năm trồng rau của các hộ điều tra ........................................... 45
Bảng 3.14: Chi phí đầu tư cho 1 sào bắp cải/hộ ............................................. 46
Bảng 3.15: Chi phí đầu tư cho 1 sào su hào/hộ .............................................. 47
Bảng 3.16: Chi phí đầu tư cho 1 sào cà chua/hộ ............................................. 48
Bảng 3.17: Hình thức tiêu thụ rau ở các hộ điều tra ....................................... 51
Bảng 3.18: Tình hình tiêu thụ một số loại rau trồng chính/sào ...................... 53
Bảng 3.19: Hiệu quả sản xuất của 1 số loại rau trồng chính/sào .................... 55
Bảng 3.20: So sánh hiệu quả kinh tế của cây bắp cải với cây lúa .................. 57
Bảng 3.21: So sánh hiệu quả kinh tế của cây su hào với cây lúa ................... 58
CC
Cơ cấu
6
DN
Doanh nghiệp
7
DNNH
Doanh nghiệp nhà nước
8
ĐVT
Đơn vị tính
9
Đ
Đồng
10 FAO
Tổ chức nông lương liên hợp quốc
11 GO
Giá trị sản xuất
12 GTSX
Giá trị sản xuất
13 GS.TS
Giáo sư tiến sĩ
14 HTX
Hợp tác xã
15 IC
Chi phí trung gian
16 KHKT
Khoa học kỹ thuật
17 LĐ
Lao động
33 USD
Đô la mỹ
34 UBND
Ủy ban nhân dân
35 VA
Giá trị gia tăng
6
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 2
3.1. Ý nghĩa trong học tập ................................................................................. 2
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .............................................................................. 3
4. Bố cục của đề tài ........................................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.............................................. 4
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 4
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................... 4
1.1.2. Khái niệm cơ bản và vai trò của cây rau. ................................................ 7
1.1.3. Giá trị cây rau trong đời sống kinh tế - xã hội ........................................ 8
1.1.4. Đặc điểm về sản xuất và thị trường tiêu thụ rau ................................... 12
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 13
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên thế giới .................................... 13
1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trong nước ...................................... 17
Chương 2 .ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.3.4. Hiệu quả kinh tế một số cây rau chính của các hộ điều tra năm 2013.. 54
3.3.5. Một số thuận lợi và khó khăn trong phát triển sản xuất và tiêu thụ cây
rau của xã Huống Thượng ............................................................................... 62
Chương 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN
XUẤT, TIÊU THỤ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CHO CÂY RAU
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HUỐNG THƯỢNG, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH
THÁI NGUYÊN ............................................................................................. 64
4.1. Quan điểm - định hướng phát triển sản xuất và tiêu thụ rau cho xã
Huống Thượng................................................................................................ 64
4.2. Mục tiêu cho phát triển sản xuất và tiêu thụ rau trên địa bàn
xã Huống Thượng .......................................................................................... 66
4.3. Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất, tiêu thụ để nâng cao
hiệu quả kinh tế rau xã Huống Thượng .......................................................... 67
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 71
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết đề tài
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của toàn ngành nông nghiệp, cây rau
đã từng bước được đầu tư sản xuất và dần khẳng định được vai trò trong cơ
cấu kinh tế của hộ nông nghiệp. Nhiều loại rau có giá trị cao phục vụ cho nhu
cầu trong nước và xuất khẩu. Bên cạnh đó, việc sản xuất đã thu hút phần lớn
lực lượng lao động nông nhàn trong nông nghiệp, huy động sử dụng nguồn
vốn nhàn rỗi trong dân. Do vậy, sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất
rau nói riêng có một vị trí quan trọng không thể thiếu được trong nền kinh tế
quốc dân và trong đời sống lao động của nhân dân nông nghiệp nông thôn.
Rau là loại cây thực phẩm trong tập đoàn cây nông nghiệp, được trồng
hàng năm và tận dụng ở nhiều nơi với nhiều địa hình khác nhau. Đây là loại
phát triển nông thôn. Để đạt được những điều đó cần tìm hiểu về tình hình sản
xuất và tiêu thụ tại địa phương và đưa ra biện pháp cụ thể cho khu vực. Từ
thực tế trên, em xin tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình sản
xuất và tiêu thụ rau trên địa bàn xã Huống Thượng - huyện Đồng Hỷ - tỉnh
Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau tại xã Huống Thượng huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu
nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ rau trên địa bàn trong thời gian tới, góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nội dung nghiên cứu.
- Tìm hiểu được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Huống Thượng.
- Tình hình sản xuất rau trên địa bàn nghiên cứu.
- Đánh giá thị trường tiêu thụ sản phẩm rau trên địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất được các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất
rau nói chung và phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu nói riêng.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập
+ Củng cố thêm kiến thức đã được học với thực tiễn trong quá trình đi
thực tập tại địa phương.
+ Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập, xử lý thông tin của sinh viên
trong quá trình nghiên cứu tại địa phương.
+ Giải quyết được các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm rau.
3
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
thực hiện dự án, các kết quả thực hiện cũng như hiệu quả thực tế đạt được của dự
án trong mối quan hệ với nhiều yếu tố, so sánh với mục tiêu đạt ra ban đầu [7].
1.1.1.2. Sản xuất
Sản xuất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con
người. Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi
trong thương mại. Quyết định sản xuất tập trung vào những vấn đề chính sau:
sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? giá thành sản xuất và làm thế nào để tối
ưu hoá việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết để làm ra sản phẩm.
Sản xuất là việc sử dụng các loại hàng hóa và dịch vụ khác nhau gọi là
các đầu vào hoặc các yếu tố sản xuất, để tạo ra hàng hóa dịch vụ mới, gọi là
đầu ra (hay sản phẩm). Nói ngắn gọn thì sản xuất là việc chuyển hóa các đầu
vào - yếu tố sản xuất thành đầu ra là hàng hóa và dịch vụ. Sản phẩm có thể là
hàng hóa cuối cùng hoặc sản phẩm trung gian [3].
1.1.1.3. Thị trường
Trong nền kinh tế hiện nay không thể coi thị trường chỉ là những chợ,
cửa hàng, siêu thị mặc dù những nơi đó diễn ra quá trình mua và bán. Cần
hiểu thị trường là nơi diễn ra các mối quan hệ kinh tế, là nơi chứa đựng tổng
số cung - cầu của hàng hóa.
* Một số quan điểm về thị trường
- Thị trường là nơi người mua và người bán mua và bán hàng hóa và
dịch vụ.
5
- Thị trường là nhu cầu về sản phẩm hoặc dịch vụ, hay nói cách khác,
thị trường là một nhóm người có nhu cầu cụ thể và sẵn sàng trả tiền nhằm
thỏa mãn nhu cầu đó.
- Thị trường là một cơ chế phân bổ nguồn lực, quy định sản xuất và
phân phối sản phẩm, dich vụ thông qua hệ thống giá cạnh tranh.
xuất tự nhiên, tự cấp, tự túc, phát triển các loại dịch vụ phục vụ sản xuất và
tiêu dùng [4].
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý
của nhà nước, thị trường nông sản phẩm có vai trò quan trọng là đối tượng, là
căn cứ quan trọng của việc xác định phương hướng sản xuất kinh doanh, là
căn cứ để lập kế hoạch sản xuất.
1.1.1.4. Tiêu thụ và kênh tiêu thụ
* Tiêu thụ
Theo nghĩa hẹp, quá trình tiêu thụ sản phẩm gắn liền với sự thanh toán
giữa người mua và người bán và sự chuyển quyền sở hữu hàng hoá.
Theo nghĩa rộng thì tiêu thụ sản phẩm là một quá trình kinh tế bao gồm
nhiều khâu từ việc nghiên cứu tìm hiểu thị trường, xác định nhu cầu khách
hàng, đặt hàng và tổ chức sản xuất, thực hiện các nghiệp vụ tiêu thụ, xúc tiến
bán hàng,… nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất.
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị của hàng hoá, quá trình
chuyển hoá hình thái giá trị của hàng hoá từ hàng sang tiền. Sản phẩm được
coi là tiêu thụ khi được khách hàng chấp nhận thanh toán tiền hàng. Tiêu thụ
sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố
quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm nhằm
thực hiện mục đích của sản xuất hàng hoá là sản phẩm sản xuất để bán và thu
lợi nhuận [20].
* Kênh tiêu thụ
Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về kênh tiêu thụ. Kênh tiêu
thụ có thể được coi là con đường đi của sản phẩm từ người sản xuất đến
người tiêu dùng cuối cùng. Một số người lại mô tả kênh tiêu thụ là các hình
thức liên kết lỏng lẻo của các công ty để cùng thực hiện mục đích thương mại.
Các định nghĩa trên xuất phát từ quan điểm khác nhau của người nghiên cứu.
Kênh tiêu thụ thực chất là một tập hợp các tổ chức, cá nhân độc lập và
phụ thuộc lẫn nhau mà qua đó doanh nghiệp, người sản xuất thực hiện bán sản
tăng, như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ.
Vai trò của cây rau đã được khẳng định qua câu tục ngữ “cơm không rau như
đau không thuốc”. Giá trị của rau được thể hiện nhiều mặt trong cuộc sống.
* Vai trò quan trọng của rau tươi trong dinh dưỡng
Các loại rau tươi của nước ta rất phong phú. Nhìn chung có thể chia rau
tươi thành nhiều nhóm: Nhóm rau xanh như rau cải, rau muống, xà lách, rau
cần,...; nhóm rễ củ như cà rốt, củ cải, su hào, củ đậu,...; nhóm cho quả như cà
chua, cà pháo, dưa chuột,...; nhóm hành gồm các loại hành, tỏi,...
8
Trong ăn uống hàng ngày, rau tươi có vai trò đặc biệt quan trọng. Tuy
lượng protein và lipit trong rau tươi không đáng kể, nhưng chúng cung cấp
cho cơ thể nhiều chất hoạt tính sinh học, đặc biệt là các muối khoáng có tính
kiềm, các vitamin, các chất pectin và axit hữu cơ. Ngoài ra trong rau tươi còn
có loại đường tan trong nước và chất xenluloza. Rau còn là nguồn chất sắt
quan trọng. Sắt trong rau được cơ thể hấp thụ tốt hơn sắt ở các hợp chất vô cơ.
Vậy rau tươi có vai trò quan trọng trong dinh dưỡng, bữa ăn hàng ngày
của chúng ta và không thể thiếu được. Điều quan trọng là phải đảm bảo rau
sạch, không có vi khuẩn gây bệnh và các hoá chất độc nguy hiểm.
1.1.3. Giá trị cây rau trong đời sống kinh tế - xã hội
1.1.3.1. Giá trị dinh dưỡng của rau
- Rau là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Theo tính toán của các nhà dinh dưỡng học thì nhu cầu tiêu thụ rau bình
quân hàng ngày của mỗi người trên thế giới cần khoảng 250-300g/ngày/người
tức 90-110kg/người/năm. Rau cung cấp cho cơ thể con người các chất dinh
dưỡng quan trọng như các loại vitamin, muối khoáng, axit hữu cơ, các hợp
chất thơm, cũng như protein, lipit, chất xơ, vv,... Trong rau xanh hàm lượng
nước chiếm 85-95%, chỉ có 5-15% là chất khô. Trong chất khô lượng cacbon
người thì can xi và sắt được chú ý hơn cả, can xi rất cần cho việc đảm bảo
chức năng xương và răng, sắt ngăn ngừa bệnh thiếu máu. Các loại muối
khoáng cần thiết cho cấu tạo tế bào, các loại enzyme, muối khoáng còn là tác
nhân gây xúc tác và điều hòa các quá trình sinh tổng hợp trong cơ thể con
người, chúng có tác dụng trung hòa độ chua do dạ dày tiết ra, khi tiêu hóa
thức ăn như thịt, ngũ cốc, đồng thời làm tăng khả năng đồng hóa protit.
Lượng gluxit và protein trong rau luôn bổ sung cho cơ thể một phần
năng lượng, tuy không nhiều nhưng protein chứa nhiều lizin và mỗi loại rau
lại có những tỷ lệ axit amin khác nhau nên khi ăn nhiều loại rau cùng một lúc,
sẽ có tác dụng tốt trong việc nâng cao giá trị sử dụng protein.
- Rau là nguồn cung cấp dinh dưỡng khác.
Rau cung cấp cho cơ thể các axit hữu cơ, các hợp chất thơm, các vi
lượng, các xenllulo (chất xơ) giúp cơ thể tiêu hoá thức ăn dễ dàng, phòng
ngừa các bệnh về tim mạch áp huyết cao. Ngoài ra nhiều loại rau còn chứa
các kháng sinh thực vật như Linunen, Carvon, Pinen ở cần tây, allixin ở tỏi,
hành có tác dụng như một dược liệu đối với cơ thể. Bởi vậy nhu cầu ăn rau
ngày càng cao ở tất cả mọi người.
1.1.3.2. Giá trị kinh tế của rau
- Rau là một mặt hàng xuất khẩu giá trị và có ý nghĩa chiến lược.
10
Rau là cây trồng đem lại nhiều lợi nhuận góp phần phát triển kinh tế
quốc dân đáng kể, ngoài ra rau còn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao.
Trong những năm gần đây thị trường xuất khẩu rau được mở rộng, năm 2011
đạt kỷ lục 630 triệu USD, tăng 35,5% so với năm 2010, lọt vào nhóm 5 quốc
gia xuất khẩu rau quả lớn nhất thế giới. Các loại rau chính xuất khẩu của Việt
Nam hiện nay là dưa chuột, cà chua, cà rốt, hành, ngô rau, đậu rau, ớt cay,
nấm,... trong đó dưa chuột và cà chua có nhiều triển vọng và chúng có thị
cao, có thể gieo trồng nhiều vụ trong năm, tận dụng được đất đai, thời tiết khí
hậu, công lao động nông nhàn, quay vòng đồng vốn nhanh, có thể chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, mang lại lợi nhuận cao so với một số cây trồng khác cùng
trồng trên một mảnh đất.
- Rau là loại cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao.
Sản xuất rau là ngành mang lại hiệu quả kinh tế cao. Giá trị sản xuất 1
ha rau gấp 2-3 lần một ha lúa [2]. Hiệu quả sản xuất còn phụ thuộc vào trình
độ người sản xuất, công nghệ sản xuất, kinh nghiệm và chủng loại rau. Rau là
cây trồng quan trọng trong ngành trồng trọt, được trồng ở nhiều vùng sinh
thái khác nhau với lợi thế là thời gian sinh trưởng ngắn và có thể trồng được
nhiều vụ trong năm, do vậy rau được coi là cây trồng chủ lực trong việc
chuyển dịch cơ cấu cây trồng, xoá đói giảm nghèo cho nông dân Việt Nam.
Mặt khác, rau có đặc điểm là kích thước nhỏ nên cây rau rất thích hợp trồng
xen hay gối vụ với những cây trồng khác, như vậy trồng rau sẽ nâng cao hiệu
quả sử dụng đất. Trồng rau có hiệu quả hơn so với các cây trồng khác về khả
năng khai thác năng suất/một đơn vị diện tích/một đơn vị thời gian, vì chúng
có đặc điểm sinh trưởng và phát triển nhanh trong một thời gian ngắn.
1.1.3.3. Giá trị làm thuốc của rau
Một số loại rau còn được sử dụng để làm thuốc, được truyền miệng từ
đời này qua đời khác, đặc biệt cây tỏi được xem là dược liệu quý trong nền y
học cổ truyền của nhiều nước như Ai Cập, Trung Quốc, Việt Nam,… Công
dụng của tỏi dùng để chữa bệnh huyết áo cao và bệnh thấp khớp. Ngoài ra còn
một số loại rau khác như lá su hào có thể làm thuốc dùng để thông bụng, giải
độc, tiêu viêm,… Cụ thể khi bị nhọt độc ta giã nát su hào đắp vào chỗ đau có
tác dụng rất tốt. Còn đối với bắp cải có tác dụng chữa viêm loét dạ dày, ta
dùng nước ép bắp cải đều vào các tháng có tác dụng chống viêm loét và
chống ung thư rất tốt. Đối với cà chua là một phương thuốc làm đẹp khá hữu
hiệu, nó không chỉ giúp làn da mịn màng mà còn giúp giảm béo hiệu quả,…
1.1.3.4. Ý nghĩa về mặt xã hội
Vị trí cây rau trong đời sống xã hội ngày càng được coi trọng nên diện
dưới tác động của môi trường bên ngoài (nếu thời tiết nóng kích thích làm cho
rau nhanh hỏng hơn đặc biệt là các loại rau ăn lá nên chi phí bảo quản rau là
rất lớn).
Sản xuất rau mang tính thời vụ cao: mùa nào thì rau ấy và so với các
loại khác rau có chu kỳ sống tương đối ngắn nên khả năng quay vòng trong
sản xuất rau rất lớn. Tính thời vụ trong sản xuất rau thể hiện: mỗi loại rau
thích ứng với thời vụ và điều kiện phát triển riêng. Từ đó bố trí trồng xen
13
trồng gối các loại rau như thế nào để đạt năng suất cao nhất trên một đơn vị
diện tích mà vẫn đảm bảo được tính thời vụ.
Sản xuất rau phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và tính vùng cụ thể.
Điều đó thể hiện mỗi vùng có điều kiện khí hậu thời tiết rất khác nhau; điều
kiện thời tiết khí hậu, lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng trên từng địa bàn
gắn rất chặt chẽ với điều kiện hình thành và sử dụng đất. Mặt khác việc sản
xuất rau cũng chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện tự nhiên.
Tóm lại để sản phẩm rau có thể đến tay người tiêu dùng thì việc sản
xuất và kinh doanh rau phải được hình thành trên cơ sở đồng bộ khép kín. Từ
kỹ thuật gieo trồng, trình độ thâm canh cao, tạo nguồn cung tập trung, đến
quy trình sử lý hợp lý sau thu hoạch, hệ thống bảo quản và vận tải thích hợp.
1.1.4.2. Đặc điểm về thị trường tiêu thụ rau
Cung trên thị trường rau có hệ số co giãn rất thấp đối với giá cả trong
ngắn hạn, khi giá thị trường tăng hay giảm thì lượng cung cũng ít thay đổi do
đặc điểm của quá trình sản xuất rau: rau là đối tượng có yêu cầu phù hợp cao
về đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu,…
Cầu về rau có những đặc điểm chung như cầu mọi hàng hóa là chịu sự
tác động của rất nhiều yếu tố như: dân số, thu nhập người tiêu dùng, giá cả,
phong tục, tập quán, thị hiếu,… Ngoài ra còn một số đặc điểm cơ bản khác:
I. Diện tích (ha)
Khoai tây
Dưa chuột và dưa chuột ri
Bắp cải và các loại rau khác
Súp lơ và bông cải xanh
Cà rốt và củ cải
II. Năng suất (kg/ha)
Khoai tây
Dưa chuột và dưa chuột ri
Bắp cải và các loại rau khác
2010
2011
2012
18.697.870
2.014.716
2.258.783
1.157.113
1.142.791
19.215.249
2.061.789
2.365.622
1.198.185
1.183.183
19.202.082
Dưa chuột và dưa chuột ri
62.571.825
64.327.678
65.134.078
Bắp cải và các loại rau khác
65.300.717
69.513.476
70.104.972
Súp lơ và bông cải xanh
20.127.967
20.894.699
21.266.789
Cà rốt và củ cải
33.664.631
35.830.269
36.917.246
(Nguồn: Tổ chức nông lương liên hợp quốc (FAO))
15
Diện tích, sản lượng trồng rau trên thế giới hiện đang tăng lên, chuyển
biến theo chiều hướng tích cực. Đó là do người dân đã có sự chuyển đổi cơ
cấu cây trồng hợp lý và đem lại lợi nhuận cao hơn.
Mỗi quốc gia lại có đặc điểm riêng phù hợp với từng loại rau và nhờ
vậy đã giúp người nông dân sản xuất tốt và phát huy hết lợi thế; nhờ đó mà
sản lượng rau đã đạt ở mức tốt nhất.
* Tình hình sản xuất rau ở Trung Quốc
Trung Quốc là một nước có nhiều thế mạnh trong đó sản xuất rau cũng
là một ngành khá phát triển của đất nước. Với diện tích đất rộng và người dân
16.282
Dưa chuột và dưa chuột ri
42.619
42.626
Bắp cải và các loại rau khác
33.666
33.725
Súp lơ và bông cải xanh
20.196
20.214
Cà rốt và củ cải
34.807
34.797
III. Sản lượng (tấn)
Khoai tây
81.594.184
88.353.845
Dưa chuột và dưa chuột ri
45.711.326
47.357.788
Bắp cải và các loại rau khác
31.188.938
32.333.995
Súp lơ và bông cải xanh
8.712.842
9.025.278
Cà rốt và củ cải
15.662.178
16.219.573
(Nguồn: Tổ chức nông lương liên hợp quốc (FAO))
Bên cạnh đó, sự gia tăng về năng suất và sản lượng thì chất lượng rau
cũng được Trung Quốc và nhiều nước trên thế giới quan tâm, nhiều công
nghệ tiên tiến ra đời và việc kiểm soát dư lượng hoá chất tồn đọng trong rau
ngày càng được thực hiện triệt để hơn.
* Tình hình sản xuất rau ở Thái Lan
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây rau ở Thái Lan
Năm
2010
2011
2012
Loại rau
I. Diện tích (ha)
Khoai tây
9.481
9.539
10.800
Dưa chuột và dưa chuột ri
23.449
24.522
25.000
Bắp cải và các loại rau khác
40.925
33.914
34.000
Súp lơ và bông cải xanh
3.235
3.216
3.200
II. Năng suất (kg/ha)
Khoai tây
40.082
42.000
(Nguồn: Tổ chức nông lương liên hợp quốc (FAO))
Thái Lan là một nước có diện tích trồng rau ở mức trung bình. Đối với
bắp cải và các loại rau khác chiếm diện tích lớn nhất, còn súp lơ và bông cải
17
xanh có diện tích ít nhất. Và qua bảng thống kê trên thì diện tích trồng bắp cải
và súp lơ giảm. Năm 2010 diện tích bắp cải đạt 40.925 ha đến năm 2012 còn
34.000 ha, do đó sản lượng cũng giảm 44.877 tấn. Về súp lơ diện tích giảm 35
ha, năng suất tăng do đó sản lượng lơ tăng 1.130 tấn. Còn đối với khoai tây và
dưa chuột thì diện tích tăng ở một khoảng tương đối, do đó sản lượng tăng
tương ứng với diện tích. Nhìn chung cây rau vẫn luôn là nguồn thực phẩm
không thể thiếu trong mỗi quốc gia, nó giúp duy trì sự sống và góp phần thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế của mỗi đất nước.
1.2.1.2. Tình hình tiêu thụ rau trên thế giới
Về nhu cầu tiêu thụ rau trên thế giới, theo Tổ chức nông lương liên hợp
quốc năm 2010 tăng bình quân 3,6%, trong khi đó tốc độ tăng trưởng về sản
lượng chỉ khoảng 2,8%, như vậy thị trường rau trên thế giới chưa đáp ứng
được nhu cầu tiêu thụ.
Trong những năm qua nhu cầu nhập khẩu rau bình quân trên thế giới
tăng 1,8% mỗi năm. Các nước và vùng lãnh thổ có nhu cầu nhập khẩu rau cao
đó là Pháp, Đức, Canada khoảng 155.000 tấn mỗi năm; Anh, Mỹ, Bỉ, Hồng
Công, Singapo khoảng 120.000 tấn mỗi năm. Một số nước có lượng rau xuất
khẩu lớn trên thế giới đó là: Trung Quốc (609.000 tấn/năm); Italia, Hà Lan
mỗi nước xuất khẩu khoảng 140.000 tấn/năm. Theo số liệu của FAO, đến
năm 2010 giá xuất khẩu rau tươi khoảng 526 USD/tấn và giá nhập khẩu
khoảng 703 USD/tấn, như vậy rau tươi là một trong những mặt hàng nông
I. Diện tích (ha)
Khoai tây
36.683
39.000
40.000
Bắp cải và các loại rau khác
47.151
43.591
45.000
Súp lơ và bông cải xanh
2.000
2.163
2.200
II. Năng suất (kg/ha)
Khoai tây
10.764
10.897
11.000
Bắp cải và các loại rau khác
17.078
17.775
17.444
Súp lơ và bông cải xanh
14.582
15.015
16.363
III. Sản lượng (tấn)
Khoai tây
394.862
425.000