Đánh giá hiệu quả sản xuất và tiêu thụ chè tại xã Sơn Phú - huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HÀ THỊ THẢO Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế Nông nghiệp
Khoa : Kinh tế và PTNT
Khoá học : 2010 - 2014 Thái Nguyên, 2014

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THỊ THẢO
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế Nông nghiệp
Khoa : Kinh tế và PTNT
Lớp : 42 - KTNN
Khoá học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : TS. Bùi Đình Hòa
Thái Nguyên, 2014

LỜI CẢM ƠN


Bảng 1.1: Diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới qua các thời kỳ 20
Bảng 1.2: Sản lượng chè thế giới qua các năm 21
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lượng chè của một số nước trên thế giới
năm 2012 22
Bảng 1.4: Tình hình xuất khẩu chè Việt Nam năm 2013 25
Bảng 1.5 : Diện tích, sản lượng chè búp tươi theo huyện, thành phố, thị xã 29
Bảng 1.6: Cơ cấu vùng sản xuất chè nguyên liệu của các huyện 30
Bảng 3.1: Thống kê tình hình phân bố và hiện trạng sử dụng đất toàn xã Sơn
Phú năm 2013 41
Bảng 3.2 : Tình hình sử dụng lao động của xã Sơn Phú 42
Bảng 3.3 : Diện tích, năng suất, sản lượng chè của xã qua 3 năm 2011-2013 45
Bảng 3.4 : Diện tích trồng mới và trồng cải tạo chè của xã qua 3 năm. 46
Bảng 3.5: Tình hình nhân lực sản xuất chè của các hộ điều tra năm 2013 48
Bảng 3.6 : Phương tiện phục vụ sản xuất chè của các hộ điều tra năm 2013 . 49
Bảng 3.7 : Diện tích đất trồng chè của các hộ điều tra năm 2013 50
Bảng 3.8: Diện tích trồng mới và trồng cải tạo chè năm 2013 51
Bảng 3.9 : Chi phí sản xuất bình quân của 0,036 ha chè của các hộ điều tra
năm 2013 52
Bảng 3.10 : Kết quả sản xuất của hộ điều tra tính bình quân/năm 54
Bảng 3.11: Giá bán và sản lượng chè khô trung bình của các hộ 55
điều tra năm 2013 55
Bảng 3.12. : Khó khăn và nguyện vọng hỗ trợ sản xuất chè cử các hộ điều tra
năm 2013 56

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Giá chè bình quân theo tháng trên thế giới 23

Hình 3.1. Diện tích trồng mới và trồng cải tạo chè của xã qua 3 năm 47


9. IC : Chi phí trung gian
10. LĐ : Lao động
11. LĐCN : Lao động công nghiệp
12. NLN : Nông lâm nghiệp
13. Pr : Lợi nhuận
14.
TB : Trung bình
15.
TC : Tổng chi phí
16.
TDTT
: Thể dục thể thao
17.
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
18.
UBND : Ủy ban nhân dân
19.
VA : Giá trị gia tăng

20. VA/ha : Giá trị gia tăng/héc ta
21.
VA/lđ : Giá trị gia tăng/lao động

22.
VA/IC : Giá trị gia tăng/Chi phí trung gian

23. XD : Xây dựng

MỤC LỤC
Trang

1.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới 19

1.3.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Việt Nam 23

1.3.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Thái nguyên 27

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
33

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 33

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 33

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 33

2.2. Nội dung nghiên cứu 33

2.2.1. Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Sơn Phú - huyện
Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên 33

2.2.2. Nghiên cứu thực trạng tình hình sản xuất chè tại xã Sơn Phú - huyện
Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên 33

2.2.3. Nghiên cứu tình hình tiêu thụ và thị trường tiêu thụ chè trên địa bàn xã
và khả năng phát triển trồng chè 33

2.2.4. Đề xuất giải pháp thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ chè và phát triển trồng
chè tại địa phương 33

2.3. Các phương pháp nghiên cứu 33


CHƯƠNG 4. ĐỊNH HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ
YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CHÈ TẠI
XÃ SƠN PHÚ – HUYỆN ĐỊNH HÓA – TỈNH THÁI NGUYÊN 63

4.1. Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ chè tại xã Sơn Phú
– Huyện Định Hóa – Tỉnh Thái Nguyên. 63

4.1.1. Thuận lợi 63

4.1.2. Khó khăn 63

4.2. Một số định hướng và mục tiêu phát triển sản xuất và tiêu thụ chè trên địa
bàn xã Sơn Phú – Huyện Định Hóa – Tỉnh Thái Nguyên. 64

4.2.1. Định hướng phát triển 64

4.2.2. Mục tiêu phát triển 65

4.3. Một số giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ chè cành trên địa bàn xã
Sơn Phú – Huyện Định Hóa – Tỉnh Thái Nguyên. 66

4.3.1. Giải pháp thúc đẩy sản xuất 66

4.3.2 .Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm 68

4.3.3. Các giải pháp về xã hội 70

4.3.4. Các giải pháp về môi trường 71


cũng như thu nhập cho người lao động, đặc biệt là các tỉnh trung du và miền
núi. Với ưu thế là một cây công nghiệp dễ khai thác, nguồn sản phẩm đang có
nhu cầu lớn về xuất khẩu cũng như tiêu dùng trong nước, cây chè được coi là
cây trồng mũi nhọn, một thế mạnh của khu vực trung du và miền núi.
Tỉnh Thái Nguyên có diện tích chè lớn thứ 2 trong cả nước (17.660 ha),
cả 9 huyện, thành thị đều có sản xuất chè. Do thiên nhiên ưu đãi về thổ nhưỡng
đất đai, nguồn nước, thời tiết khí hậu, rất phù hợp với cây chè. Vì vậy nguyên
liệu chè búp tươi ở Thái Nguyên có phẩm cấp, chất lượng rất cao. Người sản
xuất chè của xã Sơn Phú nói riêng và người làm nghề chè tỉnh Thái Nguyên nói
chung đã có những kỹ thuật chăm sóc, thu hái và chế biến chè rất tinh xảo, với

2
đôi bàn tay khéo léo của các nghệ nhân nghề chè, bằng những công cụ chế biến
thủ công, truyền thống, đã tạo nên những sản phẩm chè cánh đẹp, thơm hương
chè, hương cốm, có vị chát vừa phải, đượm ngọt, đặc trưng của chè Thái
Nguyên, với chất lượng và giá trị cao; 100% sản phẩm chè là sản phẩm chè
xanh, chè xanh cao cấp, chủ yếu tiêu thụ nội địa và có xuất khẩu [9].
Nghề sản xuất chè ở Thái Nguyên có hàng trăm năm nay đã tạo thành
những làng nghề sản xuất chè truyền thống. Hiện nay Thái Nguyên đã có 52
làng nghề sản xuất, chế biến chè được UBND tỉnh ra quyết định công nhận
làng nghề. Những làng nghề này từ lâu đã gắn liền với văn hoá mang đậm bản
sắc của các dân tộc tỉnh Thái Nguyên. Năm 2013, số lao động của các làng
nghề vào khoảng 35.900 người [9].
Định Hóa đất đồi rừng rất thích hợp với cây chè. Trong những năm qua,
huyện đã chú trọng đến phát triển cây chè. Tuy nhiên, do được trồng từ lâu nên
phần lớn diện tích này đã trở nên già cỗi, cho năng suất và chất lượng kém. Do
vậy, huyện thực hiện nhiều dự án trồng chè như dự án xoá đói giảm nghèo
135,… đã trồng thay thế các giống chè trung du bằng các giống chè cành mới
thành công như giống chè cành LDP1, PH1, Phúc Vân Tiên và giống chè TRI
777 với năng xuất, sản lượng lớn và có chất lượng, hiệu quả cao.

- Đề xuất được những giải pháp thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ chè nhằm
tăng thu nhập cho người nông dân.
4. Ý nghĩa đề tài
+ Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học
- Đề tài là thông tin cơ sở vê đặc điểm hiệu quả thu được từ trồng và
sản xuất chè tại xã Sơn Phú - huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên,
+ Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu sẽ giúp đánh giá sát thực hơn về tình hình sản
xuất và thị trường tiêu thụ chè trên địa bàn xã, thấy được giá trị kinh tế do cây
chè mang lại cho các hộ nông dân trồng chè. Đồng thời đề tài cũng cho chúng
ta hiểu rõ hơn vai trò của cán bộ khuyến nông xã trong công tác chuyển giao
khoa học kỹ thuật tới người dân
+ Ý nghĩa đối với sinh viên
- Quá trình thực tập tốt nghiệp giúp cho sinh viên có điều kiện tiếp cận với
thực tế, củng cố thêm kiến thức, kỹ năng đã học. Đồng thời có cơ hội vận
dụng chúng vào sản xuất thực tiễn.

4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Đánh giá
Đánh giá là một quá trình kiểm tra khách quan và độc lập về các yếu tố
như bối cảnh, mục tiêu, kết quả hoạt động và phương tiện sử dụng với mục
đích rút ra các bài học kinh nghiệm để áp dụng rộng hơn.
1.1.1.2. Sản xuất
Sản xuất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người.
Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thương
mại. Quyết định sản xuất tập trung vào những vấn đề chính sau: Sản xuất cái

và tiêu dùng xã hội đảm bảo việc điều hòa cung cầu. Thị trường là một yếu tố
thuộc môi trường kinh doanh bên ngoài, môi trường kinh tế xã hội. Thị trường
là cầu nối giữa doanh nghiệp thương mại với bên ngoài, đó là khách hàng, các
doanh nghiệp khác và ngành khác… Thị trường phá vỡ ranh giới của nền sản
xuất tự nhiên, tự cấp, tự túc, phát triển các loại dịch vụ phục vụ sản xuất và
tiêu dùng [2].
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý
của nhà nước, thị trường nông sản phẩm có vai trò quan trọng là đối tượng, là
căn cứ quan trọng của việc xác định phương hướng sản xuất kinh doanh, là
căn cứ để lập kế hoạch sản xuất [1].
1.1.1.4. Khái niệm tiêu thụ và kênh tiêu thụ
- Khái niệm chung về tiêu thụ hàng hóa
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh.
Thông qua tiêu thụ thì giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa được thực hiện,
hàng hóa chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ.
Quá trình tiêu thụ là chuyển giao hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.
Hàng hóa được coi là tiêu thụ khi được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán.
- Kênh tiêu thụ:
Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về kênh tiêu thụ. Kênh tiêu
thụ có thể được coi là con đường đi của sản phẩm từ người sản xuất đến
người tiêu dùng cuối cùng. Một số người lại mô tả kênh tiêu thụ là các hình
thức liên kết lỏng lẻo của các công ty để cùng thực hiện mục đích thương mại.
Các định nghĩa trên xuất phát từ quan điểm khác nhau của người nghiên cứu.

6
Kênh tiêu thụ thực chất là một tập hợp các tổ chức, cá nhân độc lập và
phụ thuộc lẫn nhau mà qua đó doanh nghiệp, người sản xuất thực hiện bán sản
phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng. Nói cách khác, kênh tiêu thụ là hệ thống
các quan hệ của một nhóm các tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình

nhưng được chế biến ở mức độ oxi hóa khác nhau.
Chè là một thức uống lý tưởng và có nhiều giá trị về dược liệu:
Trung Quốc là nước đầu tiên chế biến chè để uống sau đó nhờ những
đặc tính tốt của nó, chè trở thành thức uống phổ biến trên thế giới. Ngày nay
chè được phổ biến rộng rãi hơn cả cà phê, rượu vang và ca-cao. Tác dụng
chữa bệnh và chất dinh dưỡng của nước chè đã được các nhà khoa học xác
định như sau:
- Cafêin và một số hợp chất ancaloit khác có trong chè là những chất có
khả năng kích thích hệ thần kinh trung ương, kích thích vỏ đại não làm cho
tinh thần minh mẫn, tăng cường sự hoạt động của các cơ trong cơ thể, nâng
cao năng lực làm việc, giảm bớt mệt nhọc sau những lúc làm việc căng thẳng.
- Hỗn hợp tanin chè có khả năng giải khát, chữa một số bệnh đường
ruột như tả, lỵ, thương hàn. Nhiều thầy thuốc còn dùng nước chè, đặc biệt là
chè xanh để chữa bệnh sỏi thận, sỏi bàng quang và chảy máu dạ dày. Theo
xác nhận của M.N. Zaprometop thì hiện nay chưa tìm ra được chất nào lại có
tác dụng làm vững chắc các mao mạch tốt như catechin của chè. Dựa vào số
liệu của Viện nghiên cứu y học Leningrat, khi điều trị các bệnh cao huyết áp
và neprit mạch thì hiệu quả thu được có triển vọng rất tốt, nếu như người bệnh
được dùng catechin chè theo liều lượng 150mg trong một ngày. E.K.
Mgaloblisvili và các cộng tác viên đã xác định ảnh hưởng tích cực của nước
chè xanh tới tình trạng chức năng của hệ thống tim mạch, sự cản các mao
mạch, trao đổi muối - nước, tình trạng của chức năng hô hấp ngoại vi, sự trao
đổi vitamin C, trạng thái chức năng của hệ thống điều tiết máu.v.v
- Chè còn chứa nhiều loại vitamin như vitamin A, B1, B2, B6, vitamin
PP và nhiều nhất là vitamin C
- Một giá trị đặc biệt của chè được phát hiện gần đây là tác dụng chống
phóng xạ. Điều này đã được các nhà khoa học Nhật Bản thông báo qua việc
chứng minh chè có tác dụng chống được chất Stronti (Sr) 90 là một đồng vị
phóng xạ rất nguy hiểm. Qua việc quan sát thống kê nhận thấy nhân dân ở
một vùng ngoại thành Hirôsima có trồng nhiều chè, thường xuyên uống nước

tuổi thọ cao có thể sinh trưởng, phát triển và cho sản phẩm có giá trị sao và
đều đặn trong khoảng 50 - 60 năm, do vậy nó sẽ tạo ra một nguồn thu đều đặn
lâu dài và có giá trị kinh tế cao, giúp các hộ cải thiện đời sống, nâng cao mức

9
sống của người dân. Mặt khác, cây chè là loại cây trồng thích hợp ở các vùng
đất miền núi và trung du, những vùng đất cao, khô thoáng. Hơn thế nữa nó
còn gắn bó keo sơn ngay cả với đất đồi dốc khô cằn sỏi đá. Chính vì vậy trồng
chè không chỉ mang lại giá trị kinh tế cao, mà nó còn góp phần bảo vệ môi
trường phát triển một nề nông nghiệp bền vững.
Ngoài ra trồng chè và sản xuất chè còn cần một lượng lao động lớn, cho
nên nó sẽ tại ra công ăn việc làm cho nhiều lao động nhàn rỗi ở nông thôn, tạo
điều kiện cho việc thu hút và sử dụng lao động, điều hòa lao động được hợp
lý hơn. Đồng thời nó còn tạo ra một lượng của cải vật chất lớn cho xã hội,
tăng thu nhập cho người dân, cải thiện mức sống của khu vực nông thôn, tạo
sự thây đổi lớn cho bộ mặt các vùng nông thôn, nhất là trong giai đoạn đổi
mới hiện nay, việc phát triển sản xuất chè góp phần đẩy nhanh công cuộc
công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông thôn, đẩy nhanh tấc độ phát triển kinh tế
của khu vực nông thôn, nâng cao mức sống của các vùng nông thôn, thu hẹp
khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn.
1.2.3. Các đặc điểm của quá trình phát triển cây chè
Đặc điểm nổi bật của cây chè là công nghiệp dài ngày, có chu kỳ kinh
tế tương đối dài khoảng 50 - 60 năm. Sản phẩm chính của cây chè là búp non
làm nguyên liệu chế biến chè thành phẩm, ngoài yếu tố giống và địa hình thì
mọi biện pháp ký thuật trồng trọt được áp dụng trong quá trình sản xuất chè
đề tác động lớn đến khả năng cho sản xuất búp cao, với chất lượng tốt ở mỗi
vụ có ảnh hưởng lớn đến chu kỳ kinh doanh của cây chè ngắn ngày hay dài
hơn.
Trong sản xuất ta cần đặc biệt chú ý một vấn đề nữa là nếu coi trọng
chè là đối tượng kinh doanh thì cần phải tôn trọng các đặc điểm sinh vật học

dưới 10
0
C hay trên 40
0
C. Nhiệt độ thích hợp nhất cho sự sinh trưởng cảu cây
chè là từ 15 - 25
0
C. Mùa đông cây chè tạm ngừng sinh trưởng, mùa xuân bắt
đầu phát triển trở lại. Thời vụ thu hoạch chè ngắn, dài, sớm, muộn tùy thuộc
chủ yếu vào điều kiện nhiệt độ. Tuy nhiên các giống chè khác nhau có mức
độ chống chịu khác nhau.
1.2.4.2. Điều kiện về các yếu tố kỹ thuật
 Ảnh hưởng của giống chè
Giống chè ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, chất lượng, đến hiệu quả
sản xuất kinh doanh. Mỗi một điều kiện sinh thái, mỗi vùng lại thích hợp cho
một giống chè hay một số giống nhất định. Vì vậy để có nguyên liệu phục vụ
chế biến, tạo ra chè thành phẩm có chất lượng cao và để góp phần đa dạng
hoá sản phẩm ngành chè, tận dụng lợi thế so sánh của các vùng sinh thái đòi
hỏi phải có nguồn giống thích hợp.
Ở trong nước ta đã chọn tạo được nhiều giống chè tốt bằng phương
pháp chọn lọc cá thể như: PH1, TRI777, 1A, TH3. Đây là một số giống chè

11
khá tốt, tập trung được nhiều ưu điểm, cho năng suất và chất lượng búp cao,
đã và đang được sử dụng ngày càng nhiều, trồng trên diện tích rộng, bổ sung
cơ cấu giống vùng và thay thế dần giống cũ trên các nương chè cằn cỗi.
Bên cạnh đặc tính của các giống chè, phương pháp nhân giống cũng
ảnh hưởng trực tiếp tới chè nguyên liệu. Hiện nay có 2 phương pháp được áp
dụng chủ yếu là trồng bằng hạt và trồng bằng giâm cành. Đặc biệt phương
pháp trồng chè cành đến nay đã được phổ biến, áp dụng rộng rãi và dần dần

diện tích một lần/vụ; một năm xới gốc 2-3 lần.
- Nước tưới: Trong búp chè có hàm lượng nước lớn vì vậy phải cung
cấp đủ nước sẽ làm tăng năng suất và sản lượng chè, cho nên phải chủ động
tưới nước cho chè vào vụ đông.
- Bón phân: Bón phân cho chè nhất là chè kinh doanh là một biện pháp
kỹ thuật quan trọng quyết định trực tiếp tới năng suất và chất lượng búp chè,
nhưng biện pháp này cũng có những tác dụng ngược bởi nếu bón phân không
hợp lý sẽ làm cho năng suất và chất lượng không tăng lên được, thậm chí còn
bị giảm xuống. Nếu bón đạm với hàm lượng quá cao hoặc bón các loại phân
theo tỷ lệ không hợp lý sẽ làm giảm chất Tanin hoà tan của chè, làm tăng hợp
chất Nitơ dẫn tới giảm chất lượng chè [1]. Vì vậy bón phân cần phải bón đúng
cách, đúng lúc, đúng đối tượng và cần cân đối các yếu tố dinh dưỡng chủ yếu
như: Đạm, lân, kali sao cho phù hợp.
- Che nắng: Theo các chuyên gia về chè, nếu thời tiết khô hạn kéo dài
thì cây bóng mát được trồng 170 - 230 cây/ha che phủ được 20 - 30% diện
tích thì độ ẩm sẽ cao [1]. Qua nghiên cứu về sự tác động của ánh sáng tới cây
chè và quang hợp tốt nhất trong điều kiện ánh sáng tán xạ. Vì vậy mà các
nước như Ấn Độ, Nhật Bản thường áp dụng trồng cây che bóng mát cho cây
chè, nên năng suất và sản lượng chè thường cao.
- Mật độ gieo trồng: Để có năng suất cao cần đảm bảo mật độ trồng
chè, mật độ trồng chè phụ thuộc vào các giống, độ dốc, điều kiện cơ giới hoá.
Nhìn chung tuỳ điều kiện giống, đất đai, cơ giới hoá, khả năng đầu tư mà có
khoảng cách mật độ khác nhau. Nhưng xu thế hiện nay là khai thác sản lượng
theo không gian do đó có thể tăng cường mật độ một cách hợp lý cho sản
lượng sớm, cao, nhanh khép tán, chống xói mòn và cỏ dại trong nương chè,
qua thực tế cho thấy nếu mật độ vườn đảm bảo từ 18000 đến 20000 cây/ha thì
sẽ cho năng suất và chất lượng tốt, chi phí phải đầu tư tính cho một sản phẩm
là đạt mức thấp nhất.

13

sinh trưởng và sự phát triển của cây chè. Thường vào tháng 6,7,8 nguyên

14
liệu chè thu hái có hàm lượng tanin cao nhất. Khoảng cách thu hái mỗi lần là
khoảng 1 tháng [3].
- Vận chuyển và bảo quản nguyên liệu
Nguyên liệu chè sau khi thu hái có thể được đưa thẳng vào chế biến, có
thể để một thời gian mới đưa vào chế biến, khi thu hoạch không để dập nát
búp chè, dụng cụ đựng phải thông thoáng và kích thước vừa phải, sau khi hái
không để quá 10 tiếng.
- Công nghệ chế biến
Tuỳ thuộc vào mục đích của phương án sản phẩm mà ta có các quy
trình công nghệ chế biến phù hợp với từng nguyên liệu đầu vào, nhìn chung
quá trình chế biến gồm hai giai đoạn: Sơ chế và tinh chế nguyên thành phẩm.
Hiện nay trong điều kiện công nghệ sinh học điện khí hoá và tự động
hoá một yêu cầu được đặt ra cho công nghệ chế biến chè là ngày càng giảm
tỷ trọng chi phí chế biến trong sản phẩm và nâng cao chất lượng chế biến.
Như vậy sản phẩm chè của ta mới đủ điều kiện để đầu tư trở lại phát triển
ngành chè.
1.2.4.3. Điều kiện về xã hội
Sản xuất chè chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện kinh tế xã hội, cụ thể là
cơ sở hại tầng, hệ thống đường giao thông đi lại, hệ thống điện, hệ thống tưới
tiêu, khâu tiêu thụ sản phẩm và đặc biệt là xây dựng các nhà máy, các cơ sở
hiện đại chế biến chè.
Các vấn đề về nhân công lao động, các chính sách đâu tư khuyến khích
phát triển, các chính sách vĩ mô của nhà nước cho cây chè đều có tác động
đến sự phát triển của cây chè. Ngoài ra kinh nghiệm và truyền thống sản xuất
còn ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng của sản phẩm chè. Nếu các vấn đề trên
được giải quyết triệt để sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất chè phát triển.
 Thị trường

đó việc ổn định giá cả, mở rộng thị trường tiêu thụ chè là hết sức cần thiết cho
sự phái triển lâu dài của nghành chè.
 Yếu tố lao động
Theo quan điểm của Ricacdo: “ Lao động là cha, đất đai là mẹ sinh ra
của cải vật chất”. Lao động là hoạt động có mục đích của con người thông
qua công cụ lao động, tác động lên đối tương lao động nhằm biến đổi chúng
thành của cải vật chất cần thiết cho nhu cầu của mình. Nông hộ sử dụng

16
lao động chủ yếu là lao động gia đình. Tuy nhiên lao động trong nông hộ
đông đảo về số lượng nhưng cơ bản vẫn là lao động thủ công, năng suất
lao động thấp, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật và kiến thức kinh doanh
theo cơ chế thị trường còn hạn chế. Phát triển sản xuất chè cũng vậy, nó vừa
có ý nghĩa kinh tế, vừa có ý nghĩa xã hội, bởi vì nhờ có phát triển sản xuất
chè đã giải quyết được lượng lớn lao động. Ngoài việc mang lại lợi nhuận
kinh tế cao, tăng thu nhập cho người lao động, nó còn giải quyết vấn đề việc
làm cho lực lượng lao động lớn ở cả miền núi và miền xuôi, đặc biệt là lao
động nông thôn.
Nhân tố lao động luôn là yếu tố quyết định trong việc sản xuất chè cũng
vậy, yếu tố con người mang lại năng suất, sản lượng, chất lượng cho chè. Để
sản phẩm chè sản xuất ra có năng suất cao, chất lượng tốt ngoài việc ứng
dụng khoa học kỹ thuật ra, cần phải có lao động có trình độ kỹ thật, tay nghề
cao. Trong hai khâu: Sản xuất và chế biến, nhân tố con người đều quyết định
đến sản lượng và chất lượng chè. Trong khâu sản xuất từ việc chọn giống,
gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch tất cả đều thuộc vào nhân tố lao động. Lao
động có tay nghề sẽ tạo ra năng suất và chất lượng cao.
 Hệ thống cở sở chế biến chè
Sau khi hái chè nguyên liệu (chè búp tươi) người ta sẽ tiến hành chế
biến, từ chè búp tươi tạo ra chè thành phẩm, sau đó mới đem đi tiêu thụ trên
thị trường.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status