HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HÀNH
TẠI XÃ PHÚC THÀNH, HUYỆN KINH MÔN,
TỈNH HẢI DƯƠNG”
Tên sinh viên : Phạm Thị Huyền
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Lớp : K56KTNNA
Niên khóa : 2011 – 2015
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Trần Đình Thao
Hà Nội – 2015
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận
này là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một khóa luận nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ của khóa luận này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều được ghi rõ nguồn gốc
đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tại địa
phương tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phương nơi thực hiện
đề tài.
Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2015
Sinh viên
Phạm Thị Huyền
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua, để hoàn thành được đề tài
tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự quan
tâm giúp đỡ của các tập thể, các cá nhân trong và ngoài trường.
Dương” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
Mục tiêu đề tài đưa ra là: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng sản xuất và
tiêu thụ hành trên địa bàn xã Phúc Thành, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương,
từ đó tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ hành trên địa
bàn, nhằm đề xuất những giải pháp cụ thể có tính khả thi nhằm phát triển sản
xuất và tiêu thụ hành trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm: Nghiên cứu những yếu tố có
liên quan đến phát triển sản xuất và tiêu thụ hành của các hộ nông dân trong
xã Phúc Thành. Đối tượng cụ thể nghiên cứu là những hộ sản xuất và tiêu thụ
hành trong xã.
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài đã sử dụng các phương pháp chọn
điểm nghiên cứu, phương pháp thu thập số liệu (thu thập số liệu sơ cấp, thứ
cấp), phương pháp phân tích và xử lý số liệu. Đề tà đã tiến hành điều tra,
phỏng vấn 60 hộ trong toàn xã.
iii
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Trong 3 năm gần đây diện tích, năng suất và sản lượng hành của xã có
xu hướng tăng dần, diện tích năm 2012 là 69,35 ha đến năm 2014 tăng lên là
77,14 ha tăng bình quân 5,45%. Sản xuất hành đang phát triển theo hướng mở
rộng, tập trung quy mô lớn.
Kết quả sản xuất hành phụ thuộc lớn và mức độ đầu tư của hộ trồng.
Các hộ quy mô lớn có mức đầu tư cao sẽ đem lại năng suất hành cao hơn các
hộ khác, điều này kéo theo kết quả sản xuất cũng cao hơn. Cụ thể: tổng chi
phí đầu tư hộ QM lớn là 2,9 triệu đồng/sào, năng suất đạt 5,14 tạ/sào, hộ QM
nhỏ có chi phí ít hơn là 2,618 triệu đồng/sào, năng suất chỉ đạt 4,62 tạ/sào.
Qua điều tra cho thấy các hộ QM lớn có hiệu quả sản xuất cao hơn. Thu
nhập hỗn hợp, hiệu quả sử dụng lao động, hiệu quả sử dụng vốn đều cao hơn
hộ QMTB và QM nhỏ. Điều này cho thấy hộ nông dân có QM lớn đã tận
dụng hết nguồn lực của địa phương khi tham gia sản xuất hành.
Hành chủ yếu được tiêu thụ qua 2 kênh phân phối chính là: kênh tiêu
Hiện nay nông dân và các tổ chức kinh tế đang sử dụng phổ biến các loại
thuốc bảo vệ thực vật để phòng trừ sâu bệnh, không những đối với Phúc
Thành mà nhiều địa phương khác cũng đang ứng dụng. Để hạn chế những
mặt tiêu cực của việc bảo vệ thực vật nên dùng các biện pháp phòng trừ tổng
hợp đang được ứng dụng khá phổ biến trên địa bàn xã Phúc Thành.
Giải pháp về cơ sở vật chất phục vụ sản xuất: về thủy lợi: cần kiên cố
hoá kênh mương và bố trí cho hệ thống khoa học phù hợp cho phục vụ sản
xuất. Hệ thống tưới tiêu trong xã đã cần đáp ứng được nhu cầu tưới tiêu cho
100% diện tích sản xuất nông nghiệp, về chế biến: các cán bộ khuyến nông
cần phổ biến cách chế biến hành tài nhà để tạo ra nhiều loại sản phẩm hành.
v
Nhà nước cần có những chính sách hỗ trợ cho các cơ sở chế biến cũng như
người sản xuất.
Giải pháp chính sách tín dụng: các tổ chức tín dụng, phải có cơ chế thông
thoáng để hộ nông dân tiếp cận được với các tổ chức tín dụng, ngân hàng
thuận lợi cho việc vay vốn.
Cuối cùng khóa luận tóm tắt toàn bộ nội dung đã đạt được, giúp cho
người đọc có thể nắm bắt được nội dung chính và kết quả của bài khóa luận.
vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC VIẾT TẮT xi
Là một xã có diện tích trồng hành khá lớn so với các xã khác khu vực trong huyện. Với trình độ
chuyên môn và kinh nghiệm trồng lâu năm của các chủ hộ điều này tạo điều kiện thuận lợi hơn cho
việc mở rộng qua mô sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và tạo ra nhiều lợi thế cho lĩnh vực sản
xuất nông nghiệp 62
Bảng 4.14 Các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong sản xuất hành của các hộ nông dân xã
Phúc Thành 68
vii
Bảng 4.7 Giá hành tiêu thụ qua các kênh của hộ nông dân Error: Reference
source not found
Bảng 4.8 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất hành khô của các hộ điều tra
Error: Reference source not found
Bảng 4.9 Thu nhập bình quân từ hành của các hộ điều tra Error: Reference
source not found
Bảng 4.10 Đánh giá của hộ nông dân về quy trình kỹ thuật ảnh hưởng đến
sản xuất hành Error: Reference source not found
Bảng 4.11 Tham gia tập huấn của chủ hộ Error: Reference source not found
Bảng 4.12 Kinh nghiệm trồng hành của chủ hộ Error: Reference source not
found
Bảng 4.13 Mức độ ảnh hưởng của thị trường Error: Reference source not
found
Bảng 4.14 Các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong sản xuất hành
của các hộ nông dân xã Phúc Thành Error: Reference source not
found
Bảng 4.15 Kết hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong sản
xuất hành của các hộ nông dân xã Phúc Thành Error: Reference
source not found
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Các hình thức kênh tiêu thụ Error: Reference source not found
Sơ đồ 4.1 Hình thức kênh tiêu thụ của các hộ sản xuất hành. Error: Reference
source not found
Sơ đồ 4.2 Các giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ hành.Error: Reference
source not found
ix
x
DANH MỤC VIẾT TẮT
BQ Bình quân
BVTV Bảo vệ thực vật
địa phương khu vực phía bắc nước ta bởi giá trị kinh tế của nó mang lại. Từ
việc trồng hành người dân địa phương đã có được nguồn thu nhập ổn định rất
nhiều so với việc trồng lúa, kinh tế của hộ cũng được cải thiện đáng kể. Tuy
nhiên nghề trồng hành gặp nhiều khó khăn trong quá trình sản xuất cũng như
tiêu thụ của nó. Một số khó khăn thường gặp phải như sản xuất còn manh
mún, nhỏ lẻ nên khó chăm sóc, giá cả vật tư đầu vào tăng cao, thị trường tiêu
thụ không ổn định, hiệu quả kinh tế chưa cao, …
Xã Phúc Thành, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương là địa phương có
truyền thống trồng hành lâu năm, đến nay nghề đã được phát triển toàn xã.
Trong thời gian gần đây, nghề trồng hành được xã, huyện quan tâm nhiều
1
hơn và đưa ra các chính sách hỗ trợ phát triển nhưng xã vẫn không đạt được
hiệu quả kinh tế như mong muốn. Sản lượng không cải thiện đáng kể, giá cả
bất ổn trên thị trường… Xuất phát từ những vấn đề nêu trên nên tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: "Giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ hành tại xã
Phúc Thành, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương"
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ hành trên địa bàn
xã Phúc Thành, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương, từ đó tìm ra những yếu tố
ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ hành trên địa bàn, nhằm đề xuất những
giải pháp cụ thể có tính khả thi nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ hành
trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất, tiêu thụ hành.
- Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất và tiêu thụ hành ở xã Phúc
Thành trong những năm vừa qua.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ hành của xã
- Đề xuất định hướng, giải pháp nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ
hành của xã trong những năm tới.
GNP = GDP + thu nhập tài sản ròng
(Thu nhập tài sản ròng: là phần chênh lệch giữa thu nhập nước ngoài
gửi về với thu nhập gửi ra nước ngoài)
2.1.1.2 Khái niệm về phát triển
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về phát triển, mỗi định nghĩa phản
ánh một cách nhìn nhận và đánh giá khác nhau.
Theo Ngân hàng thế giới (WB): “Phát triển trước hết là sự tăng trưởng
về kinh tế, nó còn bao gồm cả những thuộc tính quan trọng và liên quan khác,
đặc biệt là sự bình đẳng về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do
của con người” (World Bank, 1992).
Theo MalcomGills – Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương:
“Phát triển bao gồm sự tăng trưởng và thay đổi cơ bản trong cơ cấu của nền
kinh tế, sự tăng lên của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự
4
đô thị hóa, sự tham gia của các dân tộc của một quốc gia trong quá trình tạo ra
các thay đổi trên”.
Theo Raaman Weitz: “Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục làm
tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành
quả tăng trưởng trong xã hội”.
Còn theo quan điểm triết học Mác - Lênin: “Phát triển là khuynh hướng
đi từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn…”
Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển, nhưng các ý kiến đều
cho rằng đó là phạm trù vật chất, phạm trù tinh thần, phạm trù về hệ thống giá
trị trong cuộc sống con người. Mục tiêu chung của phát triển là nâng cao các
quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và quyền tự do công dân.
Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền
kinh tế. Phát triển kinh tế được xem như là quá trình biến đổi cả về lượng và
chất, nó là sự kết hợp chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và
xã hội ở mỗi quốc gia (Vũ Thị Ngọc Phùng, 2006).
Tóm lại, phát triển kinh tế là sự phát triển trong đó bao gồm cả sự tăng
Tóm lại sản xuất là quá trình tác động của con người vào các đối tượng
sản xuất, thông qua các hoạt động để tạo ra các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
phục vụ đời sống.
* Phát triển sản xuất
Từ những khái niệm về phát triển và sản xuất trên, ta có thể hiểu một
cách chung nhất về phát triển sản xuất nhứ sau:
Phát triển sản xuất là quá trình nâng cao khả năng tác động của con
người vào các đối tượng sản xuất, thông qua các hoạt động nhằm tăng quy mô
về số lượng, đảm bảo hơn về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ
đời sống ngày càng cao của con người.
6
Như vậy có thể thấy phát triển sản xuất được nhìn nhận dưới 2 góc độ:
Thứ nhất đây là quá trình tăng quy mô về số lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ; Thứ hai là quá trình nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ. Cả
2 quá trình này đều nhằm mục đích phục vụ cho đời sống của con người.
Phát triển sản xuất là yêu cầu tất yếu trong quá trình tồn tại và phát
triển của mỗi quốc gia trên thế giới. Phát triển sản xuất càng có vai trò quan
trọng hơn nữa khi nhu cầu về các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ càng ngày được
nâng cao, đặc biệt hiên nay với xu thế tăng mạnh nhu cầu về chất lượng sản
phẩm.
Tóm lại phát triển sản xuất là một quá trình lớn lên (tăng tiến) về mọi
mặt của quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả
sự tăng lên về quy mô sản lượng và sự tiến bộ về mặt cơ cấu. Phát triển sản
xuất bao gồm phát triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu.
2.1.2 Nội dung sản xuất và tiêu thụ hành
2.1.2.1 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của cây hành
Hành lá có tên khoa học là Allium fistulosum thuộc họ Hành (Alliaceae).
Tên tiếng Anh là Green onion (hành lá).
Hiện nay có 2 giống hành phổ biến: Giống hành gốc tím (hành sậy) và
gốc trắng (hành hương).Hành chứa nhiều vitamin và khoáng chất như vitamin
- Tốt cho tim
- Tốt cho dạ dày
- Chống viêm nhiễm
- Tốt cho người tiểu đường
- Ngăn ngừa ung thư
8
* Giống
- Chọn những bụi hành tương đối đồng đều, đúng tuổi, sinh trưởng tốt,
không bị nhiễm sâu bệnh.
- Lượng giống: tùy chất lượng cây giống, thường cần khoảng 180-240
kg hành giống/1000 m2
- Xử lý giống: để đảm bảo không còn sâu bệnh lây lan sang vụ tới,
trước khi nhổ hành giống 1 - 2 ngày, tiến hành phun Regent 800WP hoặc
Map-permethrins 50EC, nếu sâu nhiều có thể xử lý bằng Secure 10EC theo
nồng độ khuyến cáo.
* Kỹ thuật trồng
- Thời vụ
Hành có thể được trồng quanh năm, tuy nhiên năng suất mùa nắng cao
hơn vào mùa mưa. Thời gian sinh trưởng 3 – 4 tháng. Trồng hành trong mùa
nắng chú ý sâu xanh da láng, mùa mưa thì bệnh khô đầu lá.
- Chuẩn bị đất trồng
+ Yêu cầu: đất nhiều mùn, thoát nước, ít chưa, pH thích hợp từ 6,0 –
6,5, nếu có pH thấp hơn 5,0 cần bón thêm vôi và tro bếp.
+ Đất trồng hành cần được phơi ải. Kỹ thuật lên luống hành thay đổi
tùy chân đất và tâp quán canh tác. Lên luống vồng cao 35 – 45 cm, chân
luống rộng khoảng 1 m, khoảng cách giữa hai luống là 30 cm để thoát nước
và đi lại chăm sóc.
+ Xử lý đất: tiến hành xử lý đất ở 3 ngày trước trông, sử dụng 1 kg
Mocap/1000m
2
+ Lần 3 (21 NST): 19 kg NPK 16-16-8 + 1,5 kg KCl
+ Lần 4 (28 NST): 17 kg DAP + 2,5 kg KCl
+ Lần 5 (nếu có, 35 NST): 4,5 kg urea
10
- Phân bón lá và vi lượng (nếu có) có thể phun kết hợp khi phun thuốc
bảo vệ thực vật. Khuyến cáo không nên lạm dụng các chất điều hòa tăng
trưởng (ProGib, ) dễ dẫn đến hiện tượng rã bẹ, cây vóng, yếu. Có thể sử dụng
chế phẩm EM hoặc Crop-master cho hành lá. Nếu dùng Super hume phun 3
lần (lần 2, 4, 5) thì có thể giảm 1/3 lượng đạm dùng cho hành và hạn chế hiện
tượng vàng lá, tăng sức đề kháng cho hành.
- Chăm sóc
+ Làm cỏ: Làm cỏ bằng tay để tránh sự cạnh tranh dinh dưỡng của cỏ
với hành.
+ Tưới nước: Cây hành rất cần nước trong quá trình sinh trưởng cung
cấp đủ nước cho cây 1 - 2 lần/ngày.
+ Để tận dụng và tăng hiệu quả sử dụng đất, có thể trồng xen ngò rí, cải
xanh hoặc cải ngọt quanh mép liếp.
* Phòng trừ sâu bệnh
- Đối với cây hành đang sinh trưởng, thường bị phá hại bởi các loại sâu,
bệnh chủ yếu sau:
+ Về sâu hại phổ biến là sâu xanh da láng Spodoptera exigua (xuất hiện
rất sớm và gây hại đến cuối vụ), sâu xám, dòi đục lá lá (xuất hiện muộn), bọ
trĩ, nhện trắng.
+ Về bệnh hại chủ yếu là bệnh đốm khô lá hành, bệnh thán thư, bệnh
sương mai, bệnh thối ướt vi khuẩn, bệnh mốc xám và mốc đen do nấm…
- Ở giai đoạn sau thu hoạch trong thời gian bảo quản hành: Sâu bệnh
chủ yếu là sâu đục củ hành, bệnh thán thư, bệnh mốc đen, bệnh thối ướt vi
khuẩn… Để phòng trừ sâu bệnh hại cây hành cần chú ý phòng trừ kịp thời,
triệt để theo từng giai đoạn sinh trưởng của cây, trên nguyên tắc 4 đúng và
phương châm quản lý dịch hại tổng hợp từ trước khi trồng đến thời kỳ bảo