Đánh giá hiệu quả công tác khuyến nông trong sản xuất và tiêu thụ lúa tại xã Mường Than - huyện Than Uyên - tỉnh Lai Châu. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM



NGUYỄN THỊ MAI

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG TRONG
SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ LÚA TẠI XÃ MƯỜNG THAN
HUYỆN THAN UYÊN - TỈNH LAI CHÂU
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khuyến nông
Khoa : Kinh tế & PTNT
Khoá học : 2010 – 2014

Thái Nguyên, 2014
Thái nguyên, năm 2014

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trên khóa luận là trung thực và chưa dùng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin được trích dẫn trong khóa luận đều
được chỉ rõ nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ đều đã được cảm ơn.

Tác giả khóa luận Nguyễn Thị Mai

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài tốt nghiệp tôi
đã được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân đây
tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến:
Tập thể các thầy, cô giáo trong Khoa Kinh Tế và Phát triển nông thôn
trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới cô giáo Ths. Bùi Thị Minh Hà người
đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp.


Bảng 2.5: Tình hình xuất khẩu gạo việt nam giai đoạn 2000-2011 15

Bảng 2.6: Tình hình sản xuất lúa nước của huyện Than Uyên trong 3 năm gần
đây 2011 - 2013 16

Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của Xã Mường Than qua 3 năm 2011-
2013 24

Bảng 4.2: Tình hình dân số và lao động của xã Mường Than giai đoạn 2011-
2013 26

Bảng 4.3: Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi qua 3 năm 2011 - 2013 29

Bảng 4.4: Kết quả sản xuất ngành trồng trọt trên đất hai vụ qua 3 năm 2011 - 2013 30

Bảng 4.5: Cơ cấu, diện tích, năng suất các giống lúa của xã Mường Than qua
3 năm (2011 - 2013) 32

Bảng 4.6: Hạch toán kinh tế cho 1 ha lúa (Giống lúa LC207) vụ đông xuân
năm 2013, xã Mường than 34

Bảng 4.7: Tình hình tiêu thụ lúa của xã Mường Than qua 3 năm 2011 - 2013 35

Bảng 4.8: Trình độ và chuyên ngành đào tạo của lực lượng cán bộ khuyến
nông xã Mường Than 2013 37

Bảng 4.9: Kết quả xây dựng mô hình các giống lúa mới giai đoạn 2011- 2013 38

Bảng 4.10: Tập huấn kỹ thuật sản xuất giống lúa mới giai đoạn 2011- 2013 39

PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1

1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2. Mục đích nghiên cứu 3

1.3. Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4. Ý nghĩa của đề tài 3

1.4.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn 3

PHẦN 2.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1. Cơ sở lý luận của đề tài 4

2.1.1. Những kiến thức cơ bản của khuyến nông 4

2.1.2. Chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật 7

2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 8

2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa trên thế giới 8

2.2.2. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam 12



4.2. Kết quả đạt được từ các ngành ở địa phương 29

4.2.1. Chăn nuôi 29

4.2.2. Lâm nghiệp 30

4.2.3. Trồng trọt 30

4.3. Thực trạng sản xuất và tiêu thụ lúa trên địa bàn xã Mường Than 31

4.3.1. Tình hình sản xuất lúa tại xã Mường Than 31

4.3.2. Hạch toán kinh tế cho 01 Ha trồng lúa vụ đông xuân năm 2013 tại xã
Mường Than 34

4.3.3. Tình hình tiêu thụ lúa của xã Mường Than qua 3 năm 2011 - 2013 35

4.4. Đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến nông trong việc sản xuất và tiêu thụ
lúa 36

4.4.1. Cơ cấu và phương thức hoạt động của hệ thống khuyến nông của xã
Mường Than. 36

4.4.2. Hoạt động khuyến nông trong công tác sản xuất và tiêu thụ lúa 37

4.5. Đánh giá hiệu quả xã hội của các mô hình 43

4.5.1. Đánh giá khả năng nâng cao nhận thức của người dân thông qua thực
hiện mô hình 43

trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Thực tiễn lịch sử của các nước trên
thế giới đã chứng minh chỉ có thể phát triển kinh tế nhanh chóng chừng nào
đã có sự an toàn lương thực. Nếu không đảm bảo an toàn lương thực thì khó
có thể ổn định về chính trị và thiếu sự đảm bảo cơ sở pháp lý, kinh tế cho sự
phát triển.
Lúa là một trong năm loại cây lương thực chính của thế giới, cùng với
ngô, lúa mì, sắn và khoai tây. Lúa đứng thứ hai về diện tích và sản lượng.
Hiện nay, đất nước ta đang trên đà phát triển nền kinh tế vận hành theo
nền kinh tế thị trường. Sản xuất theo hướng tự cấp, tự túc không còn đảm bảo
điều kiện sống cho người dân nữa. Trong cơ chế mới, với sự phát triển của
khoa học kỹ thuật, thông tin thị trường, kiến thức về kỹ thuật nông nghiệp,
chuyển giao tiến bộ khoa học, các chính sách của nhà nước…vấn đề đưa
những tiến bộ đó tới người dân là vấn đề hết sức cần thiết.
Than Uyên là một huyện của tỉnh Lai Châu, trong đó xã Mường Than
là xã duy nhất chiếm diện tích lớn nhất trong sản xuất lúa nên nhận được sự
quan tâm, đầu tư của huyện. Nằm ở khu vực miền núi phía bắc với tiềm năng
về đất đai, khí hậu, tài nguyên, con người thuận lợi cho việc phát triển kinh tế
nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp theo hướng toàn diện, đa dạng hóa sản
phẩm, cơ cấu cây trồng được chuyển đổi mạnh mẽ. Cây lúa đóng vai trò
không thể thiếu được trong đời sống của người dân, thời gian gần đây người
dân áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong sản xuất lúa đã làm
cho năng suất, sản lượng lúa không ngừng được tăng cao.
Từng bước đưa các giống lúa mới cho năng suất cao, phù hợp với điều
kiện khí hậu của địa phương thay thế các giống lúa cũ năng suất thấp, đẩy
mạnh việc mở rộng diện tích canh tác lúa.

2
Để thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển, đáp ứng nhu cầu mong muốn
nắm bắt kịp thời các giống lúa mới, những giống có triển vọng và các giống
đang được sản xuất phổ biến ở địa phương thì việc chuyển giao khoa học kỹ

Đánh giá hiệu quả công tác khuyến nông trong việc phát triển sản xuất
và tiêu thụ lúa tại xã Mường Than, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu và đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông trong
việc phát triển sản xuất và tiêu thụ lúa.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội tại xã Mường Than -
huyện Than Uyên - tỉnh Lai Châu.
- Đánh giá thực trạng công tác khuyến nông trong việc phát triển sản
xuất và tiêu thụ lúa tại xã Mường Than - huyện Than Uyên - tỉnh Lai Châu.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả khuyến nông trong việc sản
xuất và tiêu thụ lúa tại địa bàn xã Mường Than - huyện Than Uyên - tỉnh Lai Châu.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học
- Củng cố lý thuyết cho sinh viên.
- Giúp sinh viên tiếp xúc với thực tế, nâng cao năng lực, rèn luyện kỹ
năng và trang bị kiến thức thực tiễn phục vụ cho quá trình công tác của sinh
viên sau này.
- Là tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành khuyến nông.
- Nghiên cứu đề tài giúp cho sinh viên làm quen với một số phương
pháp nghiên cứu một đề tài cụ thể.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu đề tài giúp cho UBND xã Mường Than - huyện
Than Uyên - tỉnh Lai Châu phát huy mặt mạnh, đồng thời khắc phục những
tồn tại yếu kém trong công tác khuyến nông. Nhằm phát triển, mở rộng diện
tích canh tác lúa.
sách, thị trường liên quan tới sản xuất cho người dân, giúp họ lựa chọn
phương án sản xuất, kinh doanh [8].
- Xây dựng mô hình trình diễn, hướng dẫn khuyến cáo kỹ thuật cho
nông dân trong các lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp [8].

5
- Tạo lòng tin và quyết tâm để nông dân mạnh dạn áp dụng tiến bộ
khoa học - kỹ thuật mới.
- Tổ chức thăm quan, tổng kết kinh nghiệm và ý kiến đáng giá nguyện
vọng của bà con nông dân đối với các điển hình kinh tế tiên tiến và các cơ chế
chính sách áp dụng.
- Xây dựng mạng lưới khuyến nông cơ sở, bồi dưỡng nghiệp vụ, tập
huấn, xây dựng các câu lạc bộ khuyến nông tự quản và các nhóm hộ nông
dân cùng sở thích.
2.1.1.3. Chức năng của khuyến nông
- Phối hợp với nông dân tổ chức các thử nghiệm phát triển kinh tế mới.
- Hỗ trợ kinh nghiệm quản lý kinh tế hộ gia đình, phát triển sản xuất hộ
trang trại.
- Tìm điều kiện hỗ trợ cho sản xuất, trợ giúp bảo quản chế biến.
- Đào tạo tập huấn khuyến nông, tổ chức tập huấn, xây dựng mô hình
thăm quan, hội thảo đầu bờ.
- Tìm và cung cấp thông tin thị trường, trao đổi truyền bá thông tin.
- Thúc đẩy tạo điều kiện cho người nông dân đề xuất các ý tưởng, sáng
kiến và thực hiện thành công các ý tưởng sáng tạo của họ.
- Hỗ trợ nông dân về quản lý kinh tế.
- Tìm kiếm và cung cấp thêm cho nông dân các thông tin về giá cả thị
trường tiêu thụ sản phẩm.
Khuyến nông là cầu nối giữa sản xuất và nghiên cứu, khuyến nông
mang thông tin và kỹ thuật mới của các viện, trường đến với nông dân.
2.1.1.4. Mục tiêu của khuyến nông

* Trình diễn và nhân rộng mô hình
- Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học và công nghệ
phù hợp với từng địa phương, nhu cầu của người sản xuất và định hướng của
ngành, các mô hình thực hành sản xuất tốt gắn liền với tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ cao, tổ chức, quản lý sản
xuất, kinh doanh hiệu quả và bền vững.
- Chuyển giao kết quả khoa học công nghệ từ các mô hình trình diễn,
điển hình sản xuất diện rộng.
- Tư vấn và dịch vụ khuyến nông.
- Chính sách và pháp luật liên quan tới phát triển nông thôn mới.

7
- Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, tổ chức, quản lý để
nâng cao năng suất, an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm giá thành, nâng cao sức
cạnh tranh của sản phẩm.
- Khởi nghiệp cho chủ trang trại, doanh nghiệp vừa và nhỏ để lập dự án
đầu tư, tìm kiếm mặt hàng sản xuất, huy động vốn, tuyển dụng và đào tạo lao
động, lựa chọn công nghệ, tìm kiếm thị trường.
- Cung ứng vật tư nông nghiệp.
* Hợp tác quốc tế về khuyến nông
- Tham gia thực hiện hoạt động khuyến nông trong các trương trình
hợp tác quốc tế.
- Trao đổi kinh nghiệm khuyến nông với các tổ chức, cá nhân nước
ngoài và các tổ chức quốc tế theo quy định của luật pháp Việt Nam.
- Nâng cao năng lực trình độ ngoại ngữ cho người làm công tác khuyến
nông thông qua các trương trình hợp tác quốc tế và trương trình học tập khảo
sát trong và ngoài nước.
2.1.2. Chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật
2.1.2.1.Khái niệm về chuyển giao tiến bộ KHKT
Tiến bộ kỹ thuật là một quan điểm, phương pháp hay vật thể được coi là

BVTV là lý do làm cho năng xuất thấp chất lượng không cao. Nhưng khi có
sự tác động mạnh mẽ của công tác khuyến nông thông qua việc chuyển giao
tiến bộ KHKT vào sản xuất nông - lâm - ngư từ các trương trình, các hoạt động
chuyển giao tiến bộ KHKT đã và đang dần dần cải thiện được những kỹ năng
trong hoạt động sản xuất, cải tiến được phương pháp canh tác cho người dân,
thông qua các hoạt động tập huấn, xây dựng mô hình, thăm quan, hội thảo…
việc chuyển giao tiến bộ KHKT đã căn bản giúp người dân cải thiện được thái
độ và tập quán canh tác của mình hiệu quả hơn, người dân được học hỏi tiến bộ
KHKT, được thăm quan thực hành, trao đổi chia sẻ kinh nghiệm với nhau. Từ
đó giúp người dân thay đổi nhận thức, cách suy nghĩ và chịu áp dụng tiến bộ kỹ
thuật mới vào sản xuất. Việc chuyển giao tiến bộ KHKT mở ra cho nông dân
một hướng đi mới trong sản xuất tạo cho họ những cơ hội mới.
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa trên thế giới
2.2.1.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới
Lúa gạo là lương thực sử dụng chính cho hơn một nửa dân số thế giới,
con người sống được là nhờ lúa gạo và đòi hỏi phải thường xuyên, chất lượng
tốt, hai mặt đó liên quan hữu cơ với nhau không thể thiếu và xem nhẹ mặt

9
nào. Lương thực là nhu cầu số một của toàn xã hội, lương thực đóng vai trò
then chốt thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất khác.
- Trên thế giới, lúa chiếm một vị trí quan trọng, đặc biệt ở vùng Châu
Á. Ở Châu Á, lúa là món ăn chính giống như bắp của dân Nam Mỹ, hạt kê
của dân Châu Phi hoặc lúa mì của dân Châu Âu và Bắc Mỹ.
- Cây lúa gạo là cây lương thực quan trọng cho khoảng 3 tỷ người trên
thế giới trong khi dân số thế giới tiếp tục tăng thì diện tích đất dùng cho trồng
lúa ngày càng bị thu hẹp. Do đó vấn đề an ninh lương thực ngày càng được
các quốc gia trên thế giới coi trọng.
- Cây lúa trồng hiện nay có nguồn gốc từ cây lúa dại được tiến hoá dần

2012 163,46 43,94 718,34
( Nguồn: FAOSTAT, 2012)

10
Tình hình nhìn chung của các nước có diện tích trồng lúa nhiều nhất thế
giới. Đứng đầu vẫn là 8 nước Châu Á là Ấn Độ, Trung Quốc, Indonesia,
Bangladesh, Thái Lan, Myanmar, Việt Nam, Philippines. Tuy nhiên năng suất
chỉ có 2 nước có năng suất cao hơn 5 tấn/ha là Trung Quốc và Việt Nam. Mặc
dù năng suất lúa ở các nước Châu Á còn thấp nhưng do diện tích sản xuất lớn
nên Châu Á vẫn là nguồn đóng góp rất quan trọng cho sản lượng lúa trên thế giới
(trên 90%). Như vậy, có thể nói Châu Á là vựa lúa quan trọng nhất thế giới.
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất lúa gạo của 10 nước đứng hàng đầu thế giới
Tên nước
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
Nhật Bản 1,58 53,90 8,52
TrungQuốc 30,55 67,44 206,08
Việt Nam 7,75 56,31 43,66
In-Đô-Nê-Xia 13,44 51,36 69,04
Myanma 8,15 40,49 33,02
Braxin 2,37 48,06 11,39
Philipphin 4,68 38,44 18,03
Bănglađet 11,7 29,23 34,20
Ấn Độ 42,5 35,90 152,60
Thái Lan 12,6 30,00 37,80
(Nguồn: FAOSTAT, 2012)

Trung Quốc là nước đứng đầu thế giới về sản lượng lúa. Các nhà khoa
học Trung Quốc đã nghiên cứu và chọn ra nhiều giống lúa mới nổi tiếng như:
Bao thai, Mộc tuyền và hiện nay Trung Quốc là nước đi đầu trong sản xuất
lúa lai, đã đạt những sự thành công to lớn.
Ở hầu hết các nước trong thời gian gần đây các nhà khoa học không chỉ
quan tâm đến việc chọn tạo, lai tạo đưa vào những giống lúa có năng suất cao
mà còn hướng vào nghiên cứu để làm tăng hàm lượng protein trong thóc gạo
được tiến hành bằng phương pháp chọn tạo giống. Đó là hướng đi mới và phù
hợp với nhu cầu thị trường hiện nay.
Ở Nhật Bản và Hàn Quốc công tác nghiên cứu lai tạo giống mới đã cho
kết quả tốt, tạo ra được nhiều giống lúa mới có năng suất cao đặc biệt là
những giống ngắn ngày.
Nhìn chung sản xuất lúa gạo trên thế giới vẫn không ngừng được phát
triển cả về sản lượng và phẩm chất.

12
2.2.1.2. Tình hình tiêu thụ lúa gạo trên thế giới
Việt Nam là nước có truyền thống nông nghiệp hàng ngàn năm nay, từ
một nước còn thiếu ăn, nghèo trong những năm chiến tranh, đến nay nước ta đã
vươn lên là quốc gia xuất khẩu gạo đứng thứ hai thế giới chỉ sau Thái Lan. Để
đạt được những kết quả như vậy là sự cố gắng hết mình không biết mệt mỏi
của Đảng và Nhà nước, hiện nay có 10 nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới
Bảng 2.3: Các quốc gia xuất khẩu gạo quan trọng trên thế giới
Đơn vị tính: (Nghìn tấn)
STT Nước 1999 2000 2001 2002 2003
1 Achentina 674 32 363 233 200
2 Myanmar 57 159 670 1.002 600
3 Trung Quốc 2.708 2.951 1.847 1.963 2.250
4 Ai cập 320 500 705 473 500
5 Ấn độ 2.752 1.449 1.936 6.650 4.000

của miền Bắc đạt 5,17 tấn/ha/năm [5].
Bảng 2.4: Tình hình sản xuất lúa gạo của Việt Nam 1996 - 2012
Năm
Diện tích
( triệu ha)
Năng suất
( tạ/ha)
Sản Lượng
( triệu tấn)
1996 7,00 37,68 26,39
1997 7,09 38,76 27,52
1998 7,36 39,58 29,14
1999 7,65 41,01 31,39
2000 7,49 42,43 32,52
2001 7,50 42,85 32,10
2002 7,45 45,90 34,44
2003 7,44 46,37 34,56
2004 7,45 48,55 36,14
2005 7,32 48,81 35,83
2006 7,33 48,94 35,84
2007 7,20 49,86 35,94
2008 7,40 52,33 38,72
2009 7,43 52,37 38,95
2010 7,48 55,41 40
2011 7,65 55,38 42,39
2012 7,75 56,31 43,66
(Nguồn:FAOSAT, 2012)

14
Qua bảng 2.3 cho thấy, tình hình sản suất lúa gạo của nước ta trong thời


15
Bảng 2.5: Tình hình xuất khẩu gạo việt nam giai đoạn 2000-2011
Các năm
Khối lượng xuất khẩu
(1.000 tấn)
Kim ngạch xuất khẩu
(triệu USD)
2000 3.477 667
2001 3.729 625
2002 3.241 726
2003 3.813 720
2004 4.060 950
2005 5.250 1.047
2006 4.600 1.238
2007 4.588 1.490
2008 4.830 2.910
2009 6.052 2.463
2010 6.234 3.010
2011 7.064 3.321
(Nguồn: AGROINFO)
Qua bảng 2.5 chúng ta thấy, khối lượng xuất khẩu gạo của Việt Nam
trong giai đoạn 2000-2011 có xu hướng tăng lên. Nếu như năm 2001 khối
lượng xuất khẩu gạo chỉ đạt 3,7 nghìn tấn thì đến năm 2008 đã xuất khẩu trên
4,8 triệu tấn, năm 2011 khối lượng xuất khẩu gạo đạt hơn 7 triệu tấn theo đó
kim ngạch xuất khẩu gạo tăng từ 625 triệu USD năm 2001 lên hơn 1 tỉ USD
(năm 2005), 2,46 tỉ USD (năm 2009).
2.2.2.3. Tình hình sản xuất lúa ở Than Uyên
Than Uyên là một vùng đất lòng chảo, nằm ở phía Tây dãy núi Hoàng
Liên Sơn, hình thành 3 khu vực rõ rệt:

Sản lượng
(triệu tấn)
2011 6.463 48.2 31.911
2012 6.830 49.9 33.476
2013 7.015 50.2 33.306
(Nguồn: phòng thống kê huyện Than Uyên)
Như vậy, qua số liệu bảng 2.6 cho thấy cả 3 chỉ tiêu diện tích, năng
suất, sản lượng cây lúa nước của huyện Than Uyên trong 3 năm gần đây
đều tăng.
Riêng chỉ tiêu năng suất trong 3 năm gần đây, năng suất năm sau luôn
cao hơn năm trước. Điều này có được là do huyện đã chỉ đạo tăng cơ cấu lúa
lai và do trình độ thâm canh của người dân ngày một nâng cao.
2.2.2.4. Một số hoạt động khuyến nông trong việc phát triển sản xuất và tiêu
thụ lúa ở Việt Nam
Ngày 01/03/1993, Chính phủ ban hành Nghị định số 13/NĐ-CP về
Khuyến nông, Hệ thống khuyến nông chính thức được hình thành và phát

17
triển. Trải qua 20 năm hoạt động đồng hành với tiến trình Đổi mới của Ngành
nông nghiệp, tổ chức khuyến nông không ngừng phát triển, lớn mạnh và trở
thành một hệ thống khá đồng bộ từ Trung ương đến cơ sở thôn bản, gắn bó
mật thiết với nông nghiệp, nông dân và nông thôn [6].
Ở Trung ương, giai đoạn 1993 - 2004, Cục Khuyến nông - Khuyến lâm
thuộc Bộ Nông nghiệp thực hiện cả 2 chức năng quản lý nhà nước về sản xuất
nông nghiệp và hoạt động sự nghiệp khuyến nông; Vụ Nghề cá thuộc Bộ
Thủy sản cũng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và công tác khuyến ngư.
Năm 2005, Chính phủ ban hành Nghị định số 56/2005/NĐ-CP về
Khuyến nông, Khuyến ngư. Ở trung ương, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia
được thành lập (tách từ Cục Khuyến nông và Khuyến lâm) trực thuộc Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trung tâm Khuyến ngư thuộc Bộ Thủy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status