ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM TUẤN LỢI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
DỰ ÁN QUỐC LỘ 3 MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 60 85 01 03 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Thế Hùng Thái Nguyên, năm 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
thường giải phóng mặt bằng và quản lý dự án huyện Phổ Yên, Phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện Phổ Yên, các phòng, ban khác thuộc UBND
huyện Phổ Yên, UBND xã Đồng Tiến, thị trấn Bãi Bông huyện Phổ Yên, các
thầy, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
1. PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng – Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, thầy
đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.
2. Ban giám hiệu, Phòng quản lý Sau đại học, Khoa Tài nguyên và Môi
trường và các thầy giáo, cô giáo giảng dạy chuyên ngành Trường Đại học
Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập.
3. Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng và Quản lý dự án huyện Phổ
Yên, Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Phổ Yên, các phòng, ban khác
thuộc UBND huyện Phổ Yên, Cấp ủy, chính quyền xã Đồng Tiến, thị trấn Bãi
Bông huyện Phổ Yên cùng bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã quan tâm
giúp đỡ và động viện tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Phạm Tuấn Lợi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 3
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1.5.1. Việc áp dụng, thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng. . 29
1.5.2. Giá đất áp dụng trong bồi thường, giải phóng mặt bằng 31
CHƢƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1. Đối tượng, địa bàn nghiên cứu 33
2.2. Nội dung nghiên cứu 33
2.3. Phương pháp nghiên cứu 33
2.3.1. Điều tra các số liệu thứ cấp. 33
2.3.2. Điều tra các số liệu sơ cấp. 34
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
3.1. Tổng quan về dự án xây dựng quốc lộ 3 mới và công tác giải
phóng mặt bằng của dự án 36
3.1.1. Tổng quan về Dự án xây dựng quốc lộ 3 mới 36
3.1.2. Tổng quan về công tác giải phóng mặt bằng Dự án xây dựng quốc lộ 3 mới 37
3.2. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu (xã
đồng tiến và thị trấn bãi bông) 38
3.2.1. Điều kiện tự nhiên thị trấn Bãi Bông. 38
3.2.2. Điều kiện tự nhiên xã Đồng Tiến 40
3.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Đồng Tiến và thị trấn Bãi Bông 43
3.3. Đánh giá thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kết
quả thực hiện công tác GPMB của huyện 49
3.3.1. Vài nét về các dự án ở huyện Phổ Yên. 49
3.3.2. Công tác quản lý và sử dụng đất đai của huyện liên quan đến
công tác GPMB. 50
3.2.4. Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất đối
với dự án được lựa chọn nghiên cứu. 53
3.3.3. Quy trình thực hiện GPMB của tỉnh Thái Nguyên. 53
3.3.4. Kết quả thực hiện công tác GPMB đoạn từ Km 41 + 600 đến Km 45 +
600 trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. 55
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Chính phủ
ĐVT
Đơn vị tính
GPMB
Giải phóng mặt bằng
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GDP
Tổng sản phẩm nội địa
HĐBT
Hội đồng bộ trưởng
HĐH
Hiện đại hoá
HSĐC
Hồ sơ địa chính
HĐND
Hội đồng nhân dân
NĐ
Nghị định
QĐ-UBND
Quyết định của uỷ ban nhân dân
QLNN
Quản lý nhà nước
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
TW
Trung ương
TT- BTC
Thông tư Bộ tài chính
TTLB
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất của xã Đồng Tiến và thị trấn Bãi
Bông năm 2010 42
Bảng 3.3. Sự tăng trưởng của ngành nông nghiệp năm 2010 44
Bảng 3.4. Hiện trạng dân số và diện tích tự nhiên của huyện năm
2010 45
Bảng 3.5. Kết quả điều tra về tình hình dân trí năm 2010 46
Bảng 3.6. Kết quả điều tra về mức thu nhập trong khu GPMB 47
Bảng 3.7. Diện tích các loại đất theo mục đích sử dụng huyện Phổ
Yên năm 2010 51
Bảng 3.8. Kết quả thực hiện về hình thức bồi thường GPMB 55
Bảng 3.9. Kết quả bồi thường đất nông nghiệp 56
Bảng 3.10. Kết quả bồi thường đất ở 58
Bảng 3.11. Kết quả bồi thường đất chuyên dùng 59
Bảng 3.12. Kết quả bồi thường vật kiến trúc, nhà cửa 60
Bảng 3.13. Kết quả bồi thường về cây cối hoa mầu 61
Bảng 3.15. Chính sách hỗ trợ của Nhà nước 63
Bảng 3.16. Kết quả điều tra tái định cư 64
Bảng 3.17. Kết quả điều tra tình hình công việc của những người
trong độ tuổi lao động sau tái định cư 66
Bảng 3.18. Kết quả điều tra ý kiến người dân về công tác GPMB 67 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 8
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, thực hiện đường lối công nghiệp hoá - hiện
nhỏ vào sự nghiệp phát triển của cả nước. Nhiều công trình, dự án đã hoàn
thành đi vào hoạt động đem lại nhiều thành tựu về kinh tế - xã hội cho tỉnh
nhà. Tuy nhiên có những dự án đã hoàn thành, các công trình đã đưa vào sử
dụng, nhưng vẫn còn rất nhiều đơn thư khiếu nại. Nguyên nhân chính có phải
là mức bồi thường chưa thoả đáng hay ở một nguyên nhân chủ quan nào
khác? Công tác bồi thường GPMB không chỉ là di dời dân ra khỏi khu vực
giải toả mà phải có kế hoạch cụ thể trong công tác tái định cư và hỗ trợ phát
triển kinh tế, ổn định đời sống sau tái định cư.
Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thấy được tầm quan trọng của công
tác GPMB, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng quản lý đào tạo
sau đại học Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực hiện đề
tài: "Đánh giá kết quả giải phóng mặt bằng dự án quốc lộ 3 mới trên địa
bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá kết quả công tác giải phóng mặt bằng dự án quốc lộ 3 mới đoạn
từ km 41+600 đến km 45+600 của huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Đánh giá ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng đến đời sống
của người dân đoạn từ km 41+600 đến km 45+600 trong khu vực giải
phóng mặt bằng.
Đề xuất phương án giải quyết có tính khả thi và rút ra những bài học
kinh nghiệm cho công tác giải phóng mặt bằng.
3. Yêu cầu của đề tài
Tìm hiểu kỹ Luật Đất đai 2003, các Nghị định, Thông tư có liên quan
đến công tác GPMB, hỗ trợ và tái định cư cho người dân sau khi GPMB.
Nắm chắc các quyết định, các văn bản khác có liên quan đến bồi thường,
giải phóng mặt bằng của Nhà nước và của địa phương.
Điều tra thu thập kết quả của việc giải phóng mặt bằng, từ đó phân tích
và nhận xét.
Đề xuất phương án giải quyết trên cơ sở các văn bản pháp quy và những
kinh nghiệm đã làm.
xứng với giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì hành
vi của chủ thể khác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 11
1.1.3. Hỗ trợ
Hỗ trợ là giúp đỡ nhau, giúp thêm vào.
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu
hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di
dời đến địa điểm mới.
1.1.4. Tái định cư
Tái định cư là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đây để
sinh sống và làm ăn. Tái định cư bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránh
khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu đất đai để thực hiện các dự án phát triển.
Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ
ở thì người sử dụng đất được bố trí Tái định cư bằng một trong các hình
thức sau:
Bồi thường bằng nhà ở.
Bồi thường bằng giao đất ở mới.
Bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở.
Tái định cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng
trong chính sách giải phóng mặt bằng. Các dự án tái định cư cũng được coi là
các dự án phát triển và phải được thực hiện như các dự án phát triển khác.
1.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác giải phóng mặt bằng
1.2.1. Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng
đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
Đất đai là đối tượng quản lý phức tạp, luôn biến động theo sự phát triển
của nền kinh tế - xã hội. Để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về đất
đai đòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực này phải mang tính
chấp hành quy định pháp luật trong giải quyết các mối quan hệ về đất đai.
Cán bộ địa chính, chủ tịch UBND xã nói chung chưa làm tốt nhiệm vụ phát
hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về đất đai
trên địa bàn. Đó là nguyên nhân làm giảm hiệu lực thi hành pháp luật, gây
mất lòng tin trong nhân dân cũng như các nhà đầu tư và đã ảnh hưởng trực
tiếp đến tiến độ GPMB.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 13
1.2.2. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Đất đai là có hạn, không gian sử dụng đất đai cũng có hạn. Để tồn tại và
duy trì cuộc sống của mình con người phải dựa vào đất đai, khai thác và sử
dụng đất đai để sinh sống. Quy hoạch sử dụng đất đai là biện pháp quản lý
không thể thiếu được trong việc tổ chức sử dụng đất của các ngành kinh tế -
xã hội và các địa phương, là công cụ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
có tác dụng quyết định để cân đối giữa nhiệm vụ an toàn lương thực với
nhiệm vụ CNH-HĐH đất nước nói chung và các địa phương nói riêng .
Thông qua việc lập, xét duyệt và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để tổ
chức việc bồi thường GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng đồng mà
Nhà nước đóng vai trò là người tổ chức. Bất kỳ một phương án bồi thường
GPMB nào đều dựa trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nhằm đạt
được các yêu cầu như là phương án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất. Quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động tới chính sách bồi thường đất đai
trên hai khía cạnh:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ quan trọng
nhất để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
mà theo quy định của Luật đất đai, việc giao đất, cho thuê đất chỉ được thực
hiện khi có quyết định thu hồi đất đó của người đang sử dụng;
Tuy nhiên chất lượng quy hoạch nói chung và quy hoạch nói riêng còn
Nếu như trước đây Nhà nước chỉ quy định một loại giá đất áp dụng cho mọi
quan hệ đất đai khác nhau thì Luật đất đai 2003 đề cập nhiều loại giá đất để
xử lý từng nhóm quan hệ đất đai khác nhau .
- Trước khi có Luật đất đai năm 2003:
Những vấn đề liên quan đến việc xác định giá đất, bồi thường, giải
phóng mặt bằng, tái định cư đều được quy định tại các văn bản dưới luật như
Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ quy định
khung giá các loại đất; Nghị định số 90/CP ngày 17 tháng 9 năm 1994 của
Chính phủ quy định về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để
sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công
cộng và Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính
phủ ban hành quy định về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 15
dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Giá đất để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất do UBND tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương quyết định trên cơ sở khung giá đất do
Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 87/CP. Khung giá đất để tính bồi
thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Nghị định số 87/CP đã
được áp dụng trong một thời gian khá dài (trên mười năm), mặc dù trong quá
trình áp dụng có quy định việc điều chỉnh khung giá đất để tính bồi thường
bằng hệ số K nhưng mức tăng cao nhất cũng chỉ là 1, 2 lần đối với đất nông
nghiệp hạng i. Do vậy giá đất để tính bồi thường vẫn thấp hơn nhiều so với
giá thực tế, dẫn đến phát sinh hàng loạt các khiếu kiện về bồi thường, giải
phóng mặt bằng tại các địa phương.
- Từ khi có Luật đất đai 2003: Quy định giá đất được hình thành trong
các trường hợp sau đây (Điều 55): [13].
- Do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định giá theo
Hiện nay, tại Phổ Yên, trước những sức ép trở thành thị xã công nghiệp
vào năm 2015, đã xuất hiện nhiều vấn đề về gia tăng dân số cơ học, việc
làm, nhà ở, đây là các "tác nhân" làm cho TTBĐS từng bước được hình
thành và phát triển. Tuy nhiên, công tác quản lý và sử dụng đất đai cũng
như hoạt động của TTBĐS chính thức còn nhiều yếu kém. Các văn bản
pháp lý chồng chéo, lạc hậu, thiếu đồng bộ. Hệ thống cơ quan QLNN về
lĩnh vực này còn nhiều bất cập. Khi thực hiện giao dịch BĐS chính thức
còn gặp nhiều khó khăn do thủ tục rườm rà và chi phí cao. Thông tin thị
trường bất đối xứng nên thường gây ra "cơn sốt" về nhà, đất. Các đơn vị
đầu tư kinh doanh nhà, đất, BĐS trên địa bàn còn ít và yếu.
1.3. Chính sách bồi thƣờng giải phóng mặt bằng khi nhà nƣớc thu hồi đất
1.3.1. Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của Nhà nước.
1.3.1.1. Trước khi có luật đất đai 1988.
* Hiến pháp 1946:
Sau cuộc cách mạng tháng 8 năm 1945 nước ta đã có Hiến pháp vào năm
1946, đến năm 1953 Nhà nước thực hiện cải cách ruộng đất. Một trong những
mục tiêu của cải cách ruộng đất là thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng đất của
thực dân Pháp và đế quốc xâm lược ở Việt Nam, xóa bỏ chế độ phong kiến,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 17
chế độ chiếm hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ, thực hiện chế độ sở hữu
ruộng đất của nông dân. Sau đó, Đảng và Nhà nước đã vận động nông dân
vào làm ăn tập thể, đồng thời Nhà nước thành lập các nông trường quốc
doanh, các trạm trại nông nghiệp – hình thức sở hữu tập thể [5].
* Nghị định số 151-TTg:
Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 151-TTg ngày 14/4/1959
quy định về việc tạm thời trưng dụng ruộng đất, là văn bản đầu tiên liên quan
đến việc bồi thường và tái định cư ở Việt Nam. Sau đó Ủy ban Kế hoạch Nhà
dụng đất lâu dài hay tạm thời theo quy định, việc miễn giảm tiền bồi thường
đối với việc sử dụng đất để xây dựng hệ thống đường giao thông, thủy lợi …
1.3.1.3. Thời kỳ từ năm 1993 đến năm 2003.
* Hiến pháp năm 1992:
Hiến pháp 1992 thay thế Hiến pháp năm 1980 có quy định: “ Nhà nước
thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử
dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà nước giao đất cho các tổ chức và
các cá nhân sử dụng ổn định lâu dài. Tổ chức cá nhân có trách nhiệm bảo vệ,
bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, được chuyển quyền sử dụng
đất nhà nước giao theo quy định của pháp luật” (quy định tại điều 18) [8].
Tại điều 23 quy định: “ Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị
quốc hữu hóa. Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh,
lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản
của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường. Thể thức trưng mua, trưng
dụng do luật định” [8].
* Luật đất đai 1993:
Luật đất đai có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 thay thế cho luật đất đai
1988. Điều 27 có quy định: “ Trong trường hợp thật sự cần thiết, Nhà nước
thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi
ích công cộng thì người có đất thu hồi được đền bù thiệt hại” [11].
Sau khi luật đất đai 1993 được ban hành, Nhà nước đã ban hành một số
văn bản dưới luật để cụ thể hóa các điều luật bao gồm:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 19
- Nghị định 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại đất.
- Nghị định 90/CP ngày 17/9/1994 quy định cụ thể các chính sách và
phân biệt chủ thể sử dụng đất, cơ sở pháp lý xem xét tính hợp pháp của thửa
đất để lập kế hoạch bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định khi Nhà
1.3.1.4. Từ khi có luật đất đai 2003 đến nay.
Sau khi luật đất đai 2003 được ban hành, Nhà nước đã ban hành rất
nhiều văn bản để cụ thể hóa các điều luật như:
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi
hành luật đất đai.
- Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Thông tư 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính về
hướng dẫn thực hiện Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính
phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính về việc
sửa đổi bổ sung Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của
Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định về
việc cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ
tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết
khiếu nại tố cáo về đất đai.
- Thông tư 06/2007/TT – BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày
25/5/2007 của Chính phủ quy định về việc cấp GCNQSD đất, thu hồi đất,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 21
22
mặt bằng và tiến độ các công trình trọng điểm; chào mừng thành công Đại hội
Đảng bộ các cấp và Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII.
Tập trung chỉ đạo giải quyết dứt điểm các tồn tại các dự án đường cao
tốc Hà Nội - Thái Nguyên, Quốc lộ 37 đoạn Cầu Ca - Phố Hương, Quốc lộ 3
đoạn Bờ Đậu - Chợ Mới, đường Quang Trung thành phố Thái Nguyên, đường
Bắc Sơn, đường tỉnh 264B đoạn Bình Yên - Phú Đình, đường tỉnh ĐT 268,
ĐT 264, ĐT 261, Nhà máy may công nghiệp Shiwon…cùng với các dự án
giao thông, các dự án đầu tư xây dựng phát triển công nghiệp, dịch vụ khác.
Tiêu biểu là các dự án như dự án Quốc lộ 3 mới Hà Nội - Thái Nguyên
cơ bản đã giải quyết xong đạt trên 90% khối lượng, GPMB được khoảng
256,7ha, Dự án nhà hát Ca múa nhạc Việt Bắc giai đoạn 1 đã hoàn thành đạt
được 50% khối lượng, giai đoạn 2 đã có quyết định thu hồi đất 9/17 hộ. Dự án
trường Đại học Việt Bắc 136/415 đã nhận tiền bồi thường, đã chi trả 14,040 tỷ
đồng đạt 43%. Dự án đường Bắc Sơn - Minh Cầu kéo dài, khu dân cư số 1
phường Hoàng Văn Thụ đã có 268/370 hộ đã nhận tiền bồi thường, tiếp tục
giải quyết tồn tại vướng mắc và chuẩn bị khởi công vào tháng 10/2012. Dự án
Tổ hợp thương mại dịch vụ, văn phòng cho thuê, khách sạn cao cấp (APEC)
khởi công ngày 04/8/2010 đã thống kê, kiểm đếm các hộ dân, các đơn vị đang
chờ di chuyển chỗ làm việc…Dự án nhà máy may công nghiệp ShiWon đến
nay công tác BTGPMB đã cơ bản đã thực hiện xong, xây dựng được nhiều
hạng mục công trình và đã đi vào sản xuất, hiện tại chỉ giải quyết một số tồn
tại, vướng mắc về bồi thường giải phóng mặt bằng và di chuyển một số hộ
dân. Dự án nâng cấp cải tạo Quốc lộ 3 cũ, các địa phương có tuyến đường
chạy qua đã thành lập Ban chỉ đạo, Hội đồng bồi thường, Tổ chức công tác
bồi thường giải phóng mặt bằng, tổ chức họp dân thông báo chủ trương đầu tư
xây dựng công trình, phổ biến các chế độ chính sách của Nhà nước về bồi
thường GPMB cho dự án giải toả hành lang an toàn giao thông.
GPMB xong đợt 1 với diện tích đất 7,6 ha và giai đoạn 2 với diện tích 19,2 ha
để chủ dự án đầu tư xây dựng. Nhưng do giai đoạn 2 thực hiện vào thời điểm
có hiệu lực của Nghị định 69/2009/NĐ-CP nên còn 12 hộ dân đang thắc mắc
đề nghị được tính toán phương án bồi thường hỗ trợ theo chế độ chính sách
mới. Dự án khu công nghiệp Trung Thành, trong thời gian qua tỉnh đã chỉ đạo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 24
huyện Phổ Yên giải phóng mặt bằng đã bàn giao mặt bằng được hơn 40 ha
cho chủ dự án xây dựng cơ sở hạ tầng với kinh phí bồi thường là 49 tỷ đồng,
đang tiếp tục chi trả bồi thường.
Tóm lại trong 9 tháng đầu năm công tác bồi thường GPMB của tỉnh Thái
Nguyên có bước đột phá, đã hoàn thành khối lượng rất lớn, cơ bản đáp ứng
được tiến độ các dự án xây dựng hạ tầng và đầu tư trên địa bàn tỉnh, đạt được
các kết quả trên là những nguyên nhân sau:
- Các nội dung công việc về bồi thường GPMB được triển khai đúng
trình tự thủ tục đảm bảo công bằng, công khai dân chủ đã nhận được sự đồng
tình ủng hộ, tạo điều kiện của nhân dân và chính quyền địa phương các cấp.
- Các cơ quan thực hiện công tác bồi thường GPMB: Chính quyền địa
phương các cấp, Ban bồi thường GPMB, các ngành Tài nguyên và Môi trường,
Tài chính Xây dựng, Kế hoạch đầu tư và các chủ đầu tư đã có sự phối hợp nhịp
nhàng kịp thời tham mưu đề xuất giải quyết nhanh đã bố trí cán bộ có chuyên môn
nghiệp vụ, tập trung thời gian tham gia tích cực để hoàn thành nhiệm vụ. thành
phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, các huyện Đại Từ, Phổ Yên, Đồng
Hỷ…lãnh đạo đã có nhiều giải pháp phù hợp, cách làm mới trong bồi thường
GPMB, do đó đã huy động được mọi người vào cuộc đạt hiệu quả như tổ chức các
cuộc đối thoại trực tiếp với dân để tìm cách tháo gỡ các vướng mắc phát sinh.
- Cấp uỷ, chính quyền các đoàn thể ở địa phương đã chỉ đạo tốt công tác
vận động nhân dân hiểu về chủ trương đầu tư và các chính sách của Nhà nước