đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án cụm kinh tế-xã hội tân tiến, huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc - Pdf 24


S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN CƠ
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG DỰ ÁN CỤM KINH TẾ - XÃ HỘI
TÂN TIẾN, HUYỆN VĨNH TƢỜNG,
TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn

Thái Nguyên - 2013

ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã
nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các nhà khoa học, các thầy
cô giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình, những ý kiến đóng góp quý báu của nhiều cá
nhân và tập thể để hoàn thành bản luận văn này.
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái
Sơn đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo
Khoa Tài nguyên và Môi trường; phòng Quản lý đào tạo sau đại học - Trường
Đại học Nông lâm Thái Nguyên;
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh
Phúc; lãnh đạo UBND huyện Vĩnh Tường; phòng Tài nguyên và Môi trường;
phòng Tài chính - Kế hoạch; phòng Công thương; phòng Lao động -
TB&XH; Chi cục Thống kê huyện; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng
huyện; UBND thị trấn Thổ Tang, xã Lũng Hòa, xã Tân Tiến, đã tạo điều
kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài tại địa phương.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ, đồng
nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện
đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Vĩnh Phúc, ngày 30 tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Cơ


1.4. Những nghiên cứu về ảnh hưởng của xây dựng khu công nghiệp đến đời
sống người dân 26
26 S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

iv
30
32
CHƢƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 34
34
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 34
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 34
2.2.1. Thời gian nghiê 34
34
2.3. Nội dung nghiên cứu 34
2.4. Phương pháp nghiên cứu 36
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 36
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 36
2.4.3. Phương pháp chuyên gia, hội thảo 36
2.4.4. Phương pháp thống kê phân tích, xử lý số liệu 37
37
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
3.1. Đánh giá tình hình cơ bản vùng thực hiện dự án cụm kinh tế - xã hội Tân Tiến 38
- xã hội Tân
Tiến, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc 38
- - xã

71
73
3.5. Những khó khăn, tồn tại và giải pháp khắc phục ảnh hưởng của việc thu
hồi đất xây dựng cụm kinh tế - xã hội Tân Tiến huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh
Phúc đến đời sống người dân 73
-
, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc 73 S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

vi
-
74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
1. Kết luận 76
2. Kiến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BT
: Bồi thường
CNH, HĐH
: Công nghiệp hóa, hiện đại hoá

Bảng 3.5: Cơ cấu sử dụng đất theo quy hoạch điều chỉnh lần 2 49
Bảng 3.6: Cơ cấu sử dụng đất cụm kinh tế, xã hội Tân Tiến mở rộng 50
Bảng 3.7: Cơ cấu sử dụng đất cụm kinh tế, xã hội Đại Đồng 51
Bảng 3.8: Cơ cấu sử dụng đất cụm công nghiệp Đồng Sóc 52
Bảng 3.9: Cơ cấu sử dụng đất cụm công nghiệp Thổ Tang - Lũng Hòa 52
Bảng 3.10: Phương án bồi thường, GPMB cụm kinh tế, xã hội Tân Tiến 54
Bảng 3.11: Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng cụm kinh tế, xã hội
Tân Tiến (mở rộng) được duyệt 54
Bảng 3.12: Đánh giá của người dân đối với chính sách bồi thường về đất 61
Bảng 3.13: Đánh giá của người dân đối với chính sách bồi thường về tài sản,
vật kiến trúc 59
Bảng 3.14: Đánh giá của người dân đối với chính sách BT về hoa màu 62
Bảng 3.15: Đánh giá của người dân đối với các chính sách hỗ trợ 62
Bảng 3.16: Đánh giá ảnh hưởng đến thu nhập, cuộc sống của hộ 67
Bảng 3.17: Đánh giá hình thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của hộ 67
Bảng 3.18: Đánh giá ảnh hưởng đến biến động tài sản của hộ 68
Bảng 3.19: Đánh giá ảnh hưởng đến quan hệ gia đình 69
Bảng 3.20: Đánh giá ảnh hưởng đến dịch vụ công và tiếp cận hạ tầng 70
Bảng 3.21: Đánh giá ảnh hưởng đến đời sống văn hóa, xã hội 71
Bảng 3.22: Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường sống 72
Bảng 3.23: Đánh giá những thay đổi khác 72 S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

ix
DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: So sánh diện tích các loại đất huyện Vĩnh Tường giữa hai thời điểm

Vĩnh Phúc là một tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, cách
thành phố Hà Nội hơn 50km theo Quốc lộ 2A, nằm trong vùng lan tỏa của
tam giác kinh tế Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh với các điều kiện thuận lợi
về giao thông, từ khi tái lập tỉnh năm 1997 đến nay, Vĩnh Phúc trở thành tỉnh
có tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đứng đầu cả nước, hàng năm chuyển
mục đích hàng trăm ha đất nông nghiệp sang các mục đích khác đã ảnh hưởng
lớn đến đời sống, việc làm của một bộ phận lớn dân cư sau khi thu hồi đất,
đây là vấn đề bức xúc chung của cả nước và của tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng cần
phải giải quyết [2].
Vĩnh Tường là huyện đồng bằng, nằm về phía Tây Nam của tỉnh Vĩnh
Phúc có tổng diện tích đất tự nhiên là 14.401,55ha; dân số 204.342 người,
phân bố ở 29 đơn vị hành chính cấp xã. Huyện Vĩnh Tường có vị trí địa lý
nằm giữa 3 đô thị lớn đó là: thành phố Vĩnh Yên (tỉnh Vĩnh Phúc); thành phố S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

2
Việt Trì (tỉnh Phú Thọ) và thị xã Sơn Tây (thành phố Hà Nội). Huyện nằm
trên trục giao lưu giữa 2 vùng Tây Bắc và Đồng bằng, Trung du Bắc Bộ bằng
cả đường sông, đường sắt và đường bộ. Tuyến Quốc lộ 2A và tuyến đường sắt
Hà Nội - Lào Cai chạy song song xuyên từ Đông sang Tây phần nửa Bắc của
huyện; Quốc lộ 2C nối thành phố Vĩnh Yên, Quốc lộ 2A và Vĩnh Tường đến
thị xã Sơn Tây của Hà Nội qua cầu Vĩnh Thịnh đang được khẩn trương thi
công; Tỉnh lộ 304 nối liền trung tâm huyện với huyện Yên Lạc. Vĩnh Tường
có vị trí rất thuận lợi cho phát triển và giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội với
các huyện khác trong tỉnh cũng như các tỉnh khác trong vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ [28], [29], [30].
Cụm kinh tế - xã hội Tân Tiến, huyện Vĩnh Tường được UBND tỉnh

giải phóng mặt bằng .
- Thấy được thực trạng công tác giải phóng mặt bằng xây dựng cụm
kinh tế - xã hội Tân Tiến, huyện Vĩnh Tường.
- Thấy nh hưởng của việc thu hồi đất xây dựng cụm kinh tế - xã
hội Tân Tiến, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc đến người dân
.
- Chỉ ra được thuận lợi, khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng
xây dựng c -
.
3. Yêu cầu của đề tài
- Phản ánh được chính xác các tác động của việc thu hồi đất để xây
dựng các khu công nghiệp đến đời sống, việc làm và môi trường của người
dân ở địa bàn nghiên cứu.
- Đánh giá một cách khách quan và đưa ra được các biện pháp hợp lý
được người dân đồng tình trên cơ sở đầy đủ khoa học và thực tiễn. S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ lý luận của đề tài
1.1.1.1. Khái niệm về khu công nghiệp, cụm kinh tế - xã hội
Đối với khái niệm về KCN, cụm kinh tế, xã hội ngay từ khi loại hình
này ra đời cho đến nay vẫn đang có những tranh cãi có tính học thuật về
KCN. Có quan niệm cho rằng KCN là một vùng đất được phân chia theo hệ

trí tỷ lệ dân cư phù hợp sinh sống kết hợp hoạt động thương mại, dịch vụ quy
mô hộ gia đình trong phạm vi cụm. Các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp đan xen với các hoạt động dịch vụ, thương mại và các hoạt
động xã hội trong cùng một khu vực tập trung.
Như vậy, xét về bản chất các định nghĩa không có sự khác biệt lớn,
tuy nhiên do yêu cầu của từng thời kỳ của phát triển kinh tế cũng như
các quan điểm khác nhau trong định hướng vĩ mô thì cũng các định
nghĩa này cũng có những điểm khác nhau.
1.1.1.2. Bản chất của xây dựng khu công nghiệp
Bản chất của xây dựng KCN là quá trình phát triển các nhà máy xí
nghiệp một cách có quy hoạch tổng thể trên phương diện toàn quốc gia hay
một vùng lãnh thổ nhất định nhằm tương trợ lẫn nhau trong sản xuất, kinh
doanh công nghiệp cũng như xử lý chất thải. Mặt khác việc xây dựng các
KCN còn tạo điều kiện cho các địa phương ứng dụng một cách nhanh nhất
các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhờ đó nâng cao được năng suất cũng như hạn
chế được vấn đề gây ra ô nhiễm môi trường và nhờ đưa tiến bộ kỹ thuật vào
sản xuất sẽ nâng cao trình độ cũng như tay nghề cho công nhân, cho cán bộ
kỹ thuật dẫn tới có được lực lượng lao động tay nghề cao trong sản xuất, đây
là điều hết sức cần thiết hiện nay [12].
1.1.1.3. Nguyên tắc và vai trò của xây dựng khu công nghiệp
Trong thời kỳ CNH, HĐH việc xây dựng các khu cụm công nghiệp tập
trung là cần thiết và được nhà nước khuyến khích. Từ năm 1994, các KCN
được xây dựng để cung ứng cơ sở hạ tầng thuận lợi, tạo điều kiện dễ dàng cho S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

6
đầu tư nước ngoài và đặc biệt khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ và vừa gia


S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

7
- Thu hút và tạo nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế xã hội của đất
nước, đa dạng hoá nguồn vốn đầu tư phát triển hạ tầng, góp phần tạo ra môi
trường đầu tư hấp dẫn trong quá trình thu hút đầu tư trong và ngoài nước;
- Góp phần tăng trưởng kinh tế, tạo thêm năng lực sản xuất mới, tạo
nguồn hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
tạo điều kiện phát triển công nghiệp theo quy hoạch, tránh manh mún, phân
tán và tự phát góp phần tiết kiệm đất đai, sử dụng có hiệu quả ngồn vốn đầu
tư, tiết kiệm chi phí sản xuất;
- KCN là hình thức hữu hiệu thực hiện chiến lược lâu dài về tạo việc
làm và chuyển đổi cơ cấu lao động cũng như sử dụng lao động một cách hiệu
qủa, nhất ở các nước đang phát triển so với thực tế về giá nhân công ở các khu
vực dư thừa về lao động khác;
- Du nhập tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, học tập
kinh nghiệm quản lý của các công ty tư bản nước ngoài để tránh bị tụt hậu về
kinh tế nhất là trong sản xuất công nghiệp và tăng sức cạnh tranh trên thị
trường hàng xuất khẩu;
- Là hạt nhân thúc đẩy phát triển kinh tế vùng, lãnh thổ, đẩy nhanh tốc
độ đô thị hoá và tác động lan toả tích cực trong việc công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn;
- Có điều kiện thuận lợi trong kiểm soát, bảo vệ và xử lý sự cố môi
trường. KCN là địa điểm tốt nhất để di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm từ
các đô thị, thành phố lớn phục vụ mục đích phát triển công nghiệp bền vững;
- KCN còn có vai trò quan trọng trong chính sách đối ngoại của quốc
gia, KCN là nơi thử nghiệm các chính sách kinh tế mới đặc biệt là chính sách

theo quy hoạch phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia,
chiến lược phát triển công nghiệp, chiến lược thương mại quốc tế, tạo được
bước đi phù hợp với khả năng của đất nước về tài chính, thu hút đầu tư, phát
triển hạ tầng của từng thời kỳ, đảm bảo phân bố lực lượng sản xuất trên lãnh
thổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, bảo vệ môi trường sinh thái, đây
cũng là bài học được rút ra từ thời kỳ phát triển các cụm công nghiệp Việt Trì,
Đông Anh của những năm 60, 70 của thế kỷ XX và hiện nay vẫn chưa thể S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

9
khắc phục được hoàn toàn;
- Đối với phát triển KT-XH vùng: trên cơ sở lợi thế vùng, xây dựng
KCN vừa khai thác lợi thế của vùng vừa tránh được đầu tư phân tán, phát huy
được hiệu quả của vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. Phát triển KCN là phát
triển công nghiệp theo quy hoạch, bảo vệ môi trường, tiết kiệm và phát huy
hiệu quả sử dụng đất và các nguồn lực khác, hình thành đô thị mới, thực hiện
văn minh, tiến bộ xã hội, giảm khoảng cách giữa các vùng nông thôn và thành
thị. Phát triển KCN là giải pháp quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế
giữa các vùng;
- Đối với hội nhập kinh tế quốc tế: Như đã phân tích ở trên, hàng hoá
trong KCN một mặt cung cấp thị trường nội địa để đảm bảo đủ sức cạnh tranh
và ngăn chặn hàng nhập lậu từ các nước khác, mặt khác KCN là khu sản xuất
hàng hoá xuất khẩu (thường chiếm 65%-70% tổng doanh số hàng hoá do
KCN sản xuất ra) được coi là một cửa ngõ khai thông nền kinh tế trong nước
với nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới [12], [13];
Như vậy, KCN là một hình thức tổ chức công nghiệp tiên tiến, hữu
hiệu, phù hợp và khả thi cho các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam

trời… đều thuộc sở hữu toàn dân”. Điều 23: “Tài sản hợp pháp của cá nhân,
tổ chức không bị quốc hữu hoá. Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do an
ninh, quốc phòng, lợi ích Quốc gia mà Nhà nước trưng mua hay trưng dụng,
có bồi thường tài sản của cá nhân hay tổ chức theo giá trị thị trường” [15].
Pháp luật về đất đai nói chung, bồi thường giải phóng mặt bằng nói
riêng được thể hiện qua nhiều văn bản, qua từng giai đoạn phát triển gồm:
- Luật Đất đai năm 1993; các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đất đai năm 1998 và năm 2001;
- Luật Đất đai năm 2003;
- Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính
phủ về đền bù khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ mục đích quốc phòng, an
ninh, lợi ích Quốc gia và lợi ích công cộng;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính
phủ về thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính
phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

11
vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính
phủ quy định bổ sung cụ thể đối với một số trường hợp thu hồi đất; bồi
thường, hỗ trợ về đất; trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính
phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư.

- Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 06 tháng 01 năm 2003 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy Vĩnh Phúc về định hướng phát triển kinh tế, xã hội huyện
Vĩnh Tường đến năm 2010;
- Quyết định số 734/QĐ-UB ngày 25 tháng 4 năm 2003 của UBND tỉnh
Vĩnh Phúc về việc đồng ý chủ trương cho thực hiện quy hoạch mở rộng cụm
kinh tế - xã hội Tân Tiến, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc;
- Quyết định số 1918/QĐ-UB ngày 21 tháng 5 năm 2003 của UBND
tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành giá đất trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 1836/QĐ-CT ngày 14 tháng 5 năm 2003 và số 883/QĐ-
CT của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt phương án đền bù
giải phóng mặt bằng công trình cụm kinh tế, xã hội Tân Tiến;
- Quyết định số 883/QĐ-CT ngày 19 tháng 3 năm 2004 của Chủ tịch
UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt phương án đền bù giải phóng mặt
bằng công trình cụm kinh tế, xã hội Tân Tiến;
- Quyết định số 2171/QĐ-CT ngày 11 tháng 6 năm 2003 của Chủ tịch
UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt phương án đền bù giải phóng mặt
bằng công trình mở rộng cụm kinh tế, xã hội Tân Tiến;
- Quyết định số 2802/QĐ-CT ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chủ tịch
UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt phương án đền bù giải phóng mặt
bằng công trình mở rộng cụm kinh tế, xã hội Tân Tiến;
- Quyết định số 3963/QĐ-UB ngày 20 tháng 10 năm 2003 của UBND
tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết cụm
kinh tế - xã hội Tân Tiến, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc; S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

13
- Quyết định số 4882/QĐ-UB ngày 27 tháng 11 năm 2003 của UBND

ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

14
tháng 01 năm 2006, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007
của Chính phủ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
- Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2009 về việc
giải quyết đất dịch vụ hoặc đất ở theo Nghị quyết số 15/2004/NQ-HĐND, Nghị
quyết số 27/2008/NQ-HĐND, Nghị quyết số 04/NQ-HĐND và Nghị quyết số
12/2009/NQ-HĐND của HĐND tỉnh cho các hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước
thu hồi đất nông nghiệp sang mục đích sản xuất phi nông nghiệp;
- Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2011 về cơ chế
hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh có đất NN, Nhà nước thu hồi
trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 1997 đến ngày 24 tháng 5 năm 2004;
- Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2012 về việc
ban hành quy định hỗ trợ đất dịch vụ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn
tỉnh có đất nông nghiệp bị thu hồi từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 đến ngày 31
tháng 12 năm 2015;
1.1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Thu hồi đất xây dựng và phát triển KCN, cụm kinh tế - xã hội là một
quá trình tất yếu của mỗi Quốc gia để đi đến một nền công nghiệp hiện đại.
Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay có 20 khu công nghiệp được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển đến năm 2015 và định hướng đến
năm 2020, với tổng diện tích quy hoạch là 5.965ha, gồm: Kim Hoa; Phúc
Yên; Bình Xuyên; Sơn Lôi; Bình Xuyên II; Nam Bình Xuyên; Bá Thiện; Bá
Thiện II; Khai Quang; Hội Hợp; Tam Dương I; Tam Dương II; Chấn Hưng;
Vĩnh Tường; Vĩnh Thịnh; Lập Thạch I; Lập Thạch II; Thái Hòa - Liễn Sơn -
Liên Hòa; Sông Lô I; Sông Lô II [1].
Hàng năm, các KCN, khu kinh tế, cụm kinh tế - xã hội đóng góp nguồn
ngân sách lớn cho tỉnh; mặt khác, giải quyết việc làm nhiều lao động trong và

“Điều 38. Các trường hợp thu hồi đất
Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
1. Nhà nước sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích
Quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế;
2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc
từ ngân sách Nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải
thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;
3. Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status