Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đường trục trung tâm khu đô thị mới Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 24


Số hóa bởi trung tâm học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––– NGUYỄN THỊ NGỌC ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
DỰ ÁN ĐƢỜNG TRỤC TRUNG TÂM KHU ĐÔ THỊ
MỚI MÊ LINH, TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số ngành: 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Ngọc
Số hóa bởi trung tâm học liệu

ii
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là
trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc./. TÁC GIẢ Nguyễn Thị Ngọc

Số hóa bởi trung tâm học liệu


Số hóa bởi trung tâm học liệu

iv
DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc 43
Bảng 3.2. Đối tƣợng và điều kiện bồi thƣờng 52
Bảng 3.3. Đơn giá bồi thƣờng, hỗ trợ khi thực hiện dự án đối với đất nông
nghiệp có giấy tờ về quyền sử dụng đất 53
Bảng 3.4. Kết quả bồi thƣờng, hỗ trợ đất nông nghiệp có giấy tờ về quyền sử
dụng đất 54
Bảng 3.5. Đơn giá hỗ trợ khi thực hiện dự án đối với đất nông nghiệp thuộc
quỹ đất công ích đã giao cho dân thầu khoán trên 3 năm 56
Bảng 3.6. Kết quả hỗ trợ về đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích đã giao
cho dân thầu khoán 57
Bảng 3.7. Đơn giá bồi thƣờng, hỗ trợ khi thực hiện dự án đối với đất nông
nghiệp không giấy tờ về Quyền sử dụng đất 59
Bảng 3.8. Kết quả bồi thƣờng, hỗ trợ về đất nông nghiệp không giấy tờ về
quyền sử dụng đất 60
Bảng 3.9. Kết quả hỗ trợ đất giao thông, thủy lợi nội đồng 61
Bảng 3.10. Kết quả bồi thƣờng, hỗ trợ tài sản vật kiến trúc và cây trồng trên


DANH MỤC HÌNH Số hóa bởi trung tâm học liệu

vii
Hình 3.1. Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc 38
Hình 3.2. Tăng trƣởng kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2001-2010 41

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận đƣợc sự
giúp đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy, cô Khoa Tài
nguyên và Môi trƣờng và Phòng Quản lý đào tạo Sau đại học, trƣờng Đại
học Nông lâm Thái Nguyên.
Để có đƣợc kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản
thân, tôi có nhận đƣợc sự hƣớng dẫn chu đáo, tận tình của PGS.TS. Nguyễn
Khắc Thái Sơn, là ngƣời hƣớng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên
cứu đề tài và viết luận văn.
Tôi cũng nhận đƣợc sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Sở Tài nguyên và
Môi trƣờng tỉnh Vĩnh Phúc, UBND huyện Bình Xuyên, UBND thị xã Phúc
Yên và các anh chị em, bạn bè đồng nghiệp, sự động viên, tạo mọi điều kiện
về vật chất, tinh thần của gia đình và ngƣời thân.
Với tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Ngọc
Số hóa bởi trung tâm học liệu

iii

iv
1.2. KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG 12
12
13
15
1.2.3.1. Điều kiện để đƣợc bồi thƣờng về quyền sử dụng đất 15
1.2.3.2. Giá đất để tính bồi thƣờng quyền sử dụng đất 18
1.2.3.3. Những quy định về bồi thƣờng quyền sử dụng đối với đất
nông nghiệp 19
1.2.3.4. Những quy định về bồi thƣờng quyền sử dụng đối với đất phi
nông nghiệp 19
20
1.2.4.1. Nguyên tắc bồi thƣờng tài sản gắn liền với đất 20
1.2.4.2. Các loại tài sản đƣợc bồi thƣờng khi thu hồi đất 21
21
1.2.5.1. Hỗ trợ di chuyển 21
1.2.5.2. Hỗ trợ tái định cƣ 21
1.2.5.3. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất 22
1.2.5.4. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cƣ và đất vƣờn, ao
không đƣợc công nhận là đất ở 23
24
1.3. SƠ LƢỢC VỀ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG Ở MỘT SỐ
NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 25
25
25
26

trong nƣớc 27


41

Số hóa bởi trung tâm học liệu

vi
3.1.4. Sơ lƣợc công tác quản lý đất đai của tỉnh Vĩnh Phúc 42
3.2. ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, THU HỒI ĐẤT
CỦA DỰ ÁN ĐƢỜNG TRỤC TRUNG TÂM KHU ĐÔ THỊ MỚI
MÊ LINH 45
3.2.1. Quy trình giải phóng mặt bằng, thu hồi đất theo pháp luật hiện hành 45
3.2.2. Quy trình giải phóng mặt bằng, thu hồi đất thực tế của Dự án Đƣờng
trục trung tâm Khu đô thị mới Mê Linh 46
3.2.3. So sánh quy trình thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, thu hồi đất
của Dự án so với quy định của pháp luật hiện hành 47
3.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN ĐƢỜNG
TRỤC TRUNG TÂM KHU ĐÔ THỊ MỚI MÊ LINH 50
3.3.1. Thống kê và phân loại đối tƣợng bồi thƣờng ở khu vực giải phóng
mặt bằng 50
3.3.2. Đánh giá kết quả bồi thƣờng, hỗ trợ đất nông nghiệp 51
3.3.2.1. Kết quả bồi thƣờng, hỗ trợ đất nông nghiệp có giấy tờ về quyền sử
dụng đất 51
3.3.2.2. Kết quả hỗ trợ đối với đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích đã giao
cho dân thầu khoán 55
3.3.2.3. Kết quả bồi thƣờng, hỗ trợ đất nông nghiệp không có giấy tờ về
quyền sử dụng đất 57
3.3.3. Đánh giá kết quả bồi thƣờng, hỗ trợ đất phi nông nghiệp 59
3.3.4. Đánh giá kết quả bồi thƣờng, hỗ trợ tài sản trên đất 60
3.3.4.1. Kết quả bồi thƣờng, hỗ trợ tài sản và cây trồng trên đất 60
3.3.4.2. Kết quả bồi thƣờng di chuyển mồ mả 61
3.3.5. Tổng hợp các loại đất bị thu hồi tại khu vực Dự án 62

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BT
GPMB
HT


QSDĐ
TĐC
TT
UBND

: Bồi thƣờng
: Giải phóng mặt bằng
: Hỗ trợ
: Nghị định
: Quyết định
: Quyền sử dụng đất
: Tái định cƣ
: Thông tƣ
: Uỷ ban nhân dân

Số hóa bởi trung tâm học liệu

ix
DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc 42
Bảng 3.2. Đối tƣợng và điều kiện bồi thƣờng 51
Bảng 3.3. Đơn giá bồi thƣờng, hỗ trợ khi thực hiện dự án đối với đất nông

công tác bồi thƣờng GPMB 74

Số hóa bởi trung tâm học liệu

x
DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1. Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc 37
Hình 3.2. Tăng trƣởng kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2001-2010 40
Hình 3.3. Cơ cấu kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2000 - 2010 (%) 41
Hình 3.4. Sơ đồ so sánh quy trình GPMB, thu hồi đất của Dự án và quy trình
theo quy định của Pháp luật 48
Hình 3.5. Biểu đồ so sánh sự hiểu biết đúng của ngƣời dân trong và xung
quanh khu vực GPMB về công tác bồi thƣờng GPMB 70
Hình 3.6. Biểu đồ biểu đạt tỷ lệ ngƣời dân có kiến nghị liên quan đến công tác
bồi thƣờng giải phóng mặt bằng 75

Số hóa bởi trung tâm học liệu

1
MỞ ĐẦU

1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thu hồi đất, giải phóng mặt bằng (GPMB) để thực hiện các công trình
quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế là
một khâu quan trọng, then chốt của quá trình phát triển. Vì vậy, công tác
GPMB là công việc quan trọng, đang đƣợc Nhà nƣớc và toàn thể xã hội rất quan

Linh, tỉnh Vĩnh Phúc”.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
2.1.
Đánh giá công tác ự án Đƣờng trục trung tâm
khu đô thị mới Mê Linh có sự tham gia của ngƣời dân bị thu hồi đất
đƣợc những thuận lợi, khó khăn nhằm đề xuất giải pháp, góp phần thực hiện
công tác của các dự án khác , nhanh
chóng và hiệu quả nhất.
2.2.
- Đánh giá đƣợc của khu vực nghiên cứu
.
- Đánh giá đƣợc những điểm khác biệt giữa quy trình giải phóng mặt
bằng, thu hồi đất giữa thực tế thực hiện dự án so với quy định của pháp luật.
- Đánh giá đƣợc kết quả bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ
GPMB của Dự án Đƣờng trục trung tâm khu đô thị mới Mê Linh.
- Phản ánh đƣợc ý kiến của ngƣời dân bị thu hồi đất và ngƣời dân xung
quanh khu vực Dự án về chế độ, chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ và
những kiến nghị của họ khi Nhà nƣớc thu hồi đất.
- Chỉ ra đƣợc những khó khăn, tồn tại trong công tác GPMB D
Đƣờng trục trung tâm khu đô thị mới Mê Linh và đề xuất các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả của c .
3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:

Số hóa bởi trung tâm học liệu

3
Nắm vững đƣợc các Nghị định, Thông tƣ, Quyết định liên quan đến
việc bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất, củng cố và
hoàn thiện các kiến thức về Luật Đất đai.

trong nƣớc.
- Phát triển kinh tế gắn liền với phát triển xã hội, xây dựng một xã hội
dân chủ, văn minh. Chú ý phát triển khu vực nông thôn, khu vực kém phát
triển, giảm tối đa chênh lệch mức sống giữa các khu vực dân cƣ, đảm bảo
mọi ngƣời dân đƣợc tiếp cận thuận tiện với các dịch vụ xã hội.
- Kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, bảo vệ chính trị,
giữ gìn trật tự, an ninh xã hội và bảo vệ môi trƣờng.

Số hóa bởi trung tâm học liệu

5
1.1.1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến
năm 2020 [24]
Mục tiêu tổng quát: Đến năm 2015 xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc trở thành
một tỉnh có đủ các yếu tố cơ bản của một tỉnh công nghiệp. Đến năm 2020
Vĩnh Phúc trở thành một tỉnh công nghiệp, là một trong những trung tâm công
nghiệp, dịch vụ, du lịch của khu 74 vực và của cả nƣớc; nâng cao rõ rệt mức
sống nhân dân; môi trƣờng đƣợc bảo vệ bền vững; bảo đảm vững chắc về
quốc phòng, an ninh; hƣớng tới trở thành Thành phố Vĩnh Phúc vào những
năm 20 của thế kỷ 21.
Các mục tiêu phát triển cụ thể:
- Các mục tiêu về kinh tế: Tốc độ tăng trƣởng GDP bình quân hàng
năm giai đoạn 2011-2020 đạt 14-15%/năm, trong đó: Giai đoạn 2011 - 2015:
14,0-15,0%; Giai đoạn 2016 - 2020: 14,0-14,5%.
Tạo ra sự chuyển dịch mạnh hơn nữa về cơ cấu kinh tế theo hƣớng thúc
đẩy phát triển nhanh khu vực công nghiệp và dịch vụ; phát triển các ngành có
chất lƣợng hàng hóa cao, công nghệ hiện đại và năng suất lao động cao. Cơ
cấu kinh tế giai đoạn 2011 - 2020 tăng nhanh tỷ trọng dịch vụ tạo ra một cơ
cấu kinh tế bền vững và phù hợp với tiềm năng của tỉnh.
Cơ cấu kinh tế theo giá thực tế đến năm 2015 đƣợc dự báo là công

bản tỉnh Vĩnh Phúc [24]
- Hệ thống hạ tầng giao thông có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội cũng nhƣ tác động mạnh mẽ đến quá trình đô thị
hóa trên địa bàn tỉnh. Để đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng
giao thông cần đƣợc chú trọng đầu tƣ phát triển theo hƣớng sau:
- Cơ bản hình thành khung hạ tầng giao thông trong giai đoạn đến
năm 2020, bao gồm hệ thống giao thông đối ngoại và giao thông kết nối giữa
các địa bàn trong tỉnh với hệ thống giao thông đối ngoại, trên cơ sở đảm bảo

Số hóa bởi trung tâm học liệu

7
quản lý tốt hành lang giao thông đối ngoại trong định hƣớng bố trí không gian
kinh tế - xã hội thống nhất trên địa bàn tỉnh.
- Từng bƣớc hiện đại hóa mạng giao thông nội tỉnh nhằm nâng cao
năng lực thông qua, tăng tốc độ lƣu thông, đảm bảo an toàn giao thông trên
toàn hệ thống.
- Quản lý và tổ chức tốt, nâng cấp giao thông đô thị.
- Mở rộng, nâng cấp mạng giao thông nông thôn vào cuối giai đoạn đến
năm 2020 và những năm tiếp theo hƣớng tới mạng giao thông nông thôn
thuận tiện, an toàn… thúc đẩy quá trình đô thị hóa khu vực nông thôn.
- Xây dựng chƣơng trình đồng bộ hóa giao thông theo khu vực lãnh
thổ, trƣớc mắt tập trung vào những khu vực tập trung phát triển công nghiệp.
1.1.2.2. Phương hướng phát triển giao thông Vĩnh Phúc theo các
trục chính như sau [24]
Giao thông tỉnh Vĩnh Phúc dự kiến sẽ đƣợc phát triển theo các trục chính
nhƣ sau:
- Trục QL 2A từ Hà Nội - Vĩnh Yên - Việt Trì;
- Trục QL2B từ Vĩnh Yên - Tam Đảo - Thái Nguyên;
- Trục QL2C từ Vĩnh Thịnh - Quang Sơn (Lập Thạch);


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status