Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đường Phù Đổng, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHÙNG XUÂN NHÂN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
DỰ ÁN ĐƯỜNG PHÙ ĐỔNG, THÀNH PHỐ

VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHÙNG XUÂN NHÂN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
DỰ ÁN ĐƯỜNG PHÙ ĐỔNG, THÀNH PHỐ

VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ THỊ QUÝ


tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Phùng Xuân Nhân


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. i
MỤC LỤC ...................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn................................................................................. 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ........................................... 4
1.1. Cơ sở pháp lý của đề tài ...................................................................................... 4
1.1.1. Các văn bản của Nhà nước có liên quan đến công tác bồi thường giải
phóng mặt bằng dự án ...................................................................................... 4
1.1.2. Các văn bản pháp lý hiện hành của tỉnh Phú Thọ quy định cụ thể một số
nội dung về chính sách bồi thường, GPMB của Nhà nước trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ ..................................................................................................... 6
1.2. Khái quát về công tác bồi thường GPMB ............................................................ 8
1.2.1. Khái niệm về công tác bồi thường GPMB ........................................................ 8
1.2.2. Bản chất của công tác bồi thường GPMB ....................................................... 10
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường GPMB ................................. 11
1.2.4. Quy trình thực hiện công tác bồi thường GPMB ............................................ 18
1.3. Thực trạng về công tác bồi thường GPMB trong nước và một số nước trên

3.2. Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của thành phố Việt Trì ............ 53
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Việt Trì ............................................... 53
3.2.2. Tình hình quản lý đất đai của thành phố Việt Trì ........................................... 55
3.3. Kết quả công tác bồi thường GPMB tại “Dự án đường Phù Đổng thành phố
Việt Trì, tỉnh Phú Thọ” .................................................................................. 60
3.3.1. Tổng quan về dự án “Dự án đường Phù Đổng thành phố Việt Trì, tỉnh
Phú Thọ” và những vấn đề liên quan ............................................................. 60
3.3.2. Kết quả thực hiện công tác bồi thường GPMB tại “Dự án đường Phù Đổng
thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ” ................................................................. 63


v
3.3.3. Đánh giá ảnh hưởng của việc thực hiện công tác bồi thường GPMB
đến đời sống, lao động, việc làm và thu nhập của người dân bị thu
hồi đất ............................................................................................................ 75
3.3.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và rút ra bài học kinh nghiệm từ
công tác bồi thường GPMB “Dự án đường Phù Đổng thành phố Việt Trì
tỉnh Phú Thọ” ................................................................................................. 79
3.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường
GPMB ở thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ ................................................. 84
3.4.1. Các giải pháp về chính sách giá bồi thường đất đai, tài sản ........................... 84
3.4.2. Các giải pháp về chính sách hỗ trợ và ổn định cuộc sống .............................. 85
3.4.3. Các giải pháp về tổ chức chỉ đạo thực hiện trong công tác bồi thường GPMB ....... 85
3.4.4. Các giải pháp về cải cách thủ tục hành chính trong công tác bồi thường GPMB ....... 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 88
1. Kết luận ................................................................................................................ 88
2. Kiến nghị .............................................................................................................. 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................... 89
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 94



KT-XH

Kinh tế-xã hội

TĐC:

Tái định cư

TP

Thành phố

TW:

Trung ương

UBND:

Ủy ban nhân dân


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1:

Hiện trạng sử dụng đất năm 2018 của thành phố Việt Trì .................. 53

Bảng 3.2:



Bảng 3.10:

Tổng hợp kết quả ý kiến của cán bộ quản lý, chuyên môn về một số
nội dung chủ yếu của công tác bồi thường GPMB của dự án ................ 74

Bảng 3.11:

Tỷ lệ đất nông nghiệp bị thu hồi của các hộ dân.................................... 75

Bảng 3.12:

Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ dân ................ 76

Bảng 3.13:

Trình độ văn hóa, chuyên môn của người dân....................................... 77

Bảng 3.14:

Tình hình lao động, việc làm của các hộ thuộc khu vực bồi thường GPMB ........... 78

Bảng 3.15:

Tình hình thu nhập của các hộ sau khi thu hồi đất ................................. 79


1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài

tác bồi thường GPMB để đưa ra những phương án khả thi giải quyết những khó
khăn bồi thường GPMB đang là một nhu cầu hết sức cấp thiết của xã hội.
Thành phố Việt Trì là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Phú Thọ, là thành phố ngã
ba sông, có Khu di tích lịch sử đền Hùng là vùng đất Tổ, nơi khai quốc và là cội
nguồn của dân tộc Việt Nam; là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, y tế...
của tỉnh Phú Thọ, cách thủ đô Hà Nội 80km và là vùng đất chuyển tiếp giữa đồng
bằng sông Hồng và các tỉnh miền núi phía bắc. Thành phố Việt Trì được quy hoạch
là một trong những đô thị Trung tâm động lực phát triển quan trọng của vùng Trung
du và miền núi phía Bắc. Trong những năm gần đây TP. Việt Trì đã được Trung
ương, tỉnh Phú Thọ quan tâm đầu tư phát triển TP. Việt Trì tương xứng với vị trí, vai
trò là một trong những đô thị Trung tâm động lực phát triển quan trọng của Vùng,
đặc biệt là các công trình thuộc Khu di tích lịch sử đền Hùng và hạ tầng kỹ thuật
(trọng tâm là các công trình hạ tầng giao thông) của thành phố. Do vậy, công tác bồi
thường giải phóng mặt bằng (GPMB) khi Nhà nước thu hồi đất được TP. Việt Trì
xác định là điểm xuất phát, là khâu then chốt và là bước đột phá để thực hiện thành
công các công trình, dự án nhằm phát triển thành phố.
Việc nghiên cứu chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng để rút ngắn thời
giải phóng mặt bằng của các dự án trên địa bàn TP. Việt Trì khi Nhà nước thu hồi
đất là mục tiêu của đề tài nghiên cứu “Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng
mặt bằng dự án đường Phù Đổng, thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ”.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá khái quát được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố
Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
- Đánh giá được hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của
thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
- Đánh giá được kết quả của công tác bồi thường GPMB tại “Dự án đường
Phù Đổng thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ”.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác bồi thường
giải phóng mặt bằng ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.


- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 188/2004/NĐ-CP.
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai trong đó có Nghị định
197/2004/NĐ-CP cụ thể như sau: Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 3, sửa đổi
Điều 29, bổ sung Khoản 3 vào Điều 36, sửa đổi Khoản 2 Điều 48.
- Nghị định số: 123/NĐ - CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số: 188/2004/NĐ - CP.
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ
quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư.
- Thông tư số: 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số: 123/2007/NĐ-CP.


5
- Thông tư số 14/2008/TTLB - BTC - BTNMT ngày 31/1/2008 của Bộ Tài
Chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị
định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về
đất đai.
- Thông tư số 14/2009/BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Thông tư liên tịch số: 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010, của
Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính, hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban
hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh,
thành phố trực thuộc TW.
- Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ

2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành
Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành
Luật đất đai.
1.1.2. Các văn bản pháp lý hiện hành của tỉnh Phú Thọ quy định cụ thể một số nội
dung về chính sách bồi thường, GPMB của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
a. Thời gian trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
- Quyết định số: 1467/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2011 của UBND
tỉnh Phú Thọ ban hành Quy định, Đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự,
thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tinh.
- Quyết định số: 24/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2012 của UBND
tỉnh Phú Thọ về giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Quyết định số: 40/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của UBND
tỉnh Phú Thọ về giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Quyết định số 2580/QĐ-UBND ngày 11/10/2013 của UBND tỉnh Phú
Thọ về việc công bố giá bình quân các loại nông sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ,
Quý IV năm 2013.


7
- Thông báo số: 258/CTK-TB ngày 20 tháng 6 năm 2011 của Cục thống kê
tỉnh Phú Thọ về việc thông báo năng suất bình quân một số cây trồng hàng năm và
thủy sản năm 2010.
- Thông báo số: 153/CTK-TB ngày 16 tháng 4 năm 2014 của Cục thống kê
tỉnh Phú Thọ về việc thông báo năng suất bình quân một số cây trồng hàng năm và
thủy sản năm 2013.
b. Thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến nay
- Quyết định số: 11/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2014 của UBND
tỉnh Phú Thọ ban hành quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư và đơn giá bồi thường vật kiến trúc, cây cối trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Quyết định số: 12/2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2015 của UBND

1.2.1. Khái niệm về công tác bồi thường GPMB
1.2.1.1. Thu hồi đất
Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất
của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử
dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai [15].
Mục đích của công tác thu hồi đất là nhằm đảm bảo đất đai được sử dụng
hợp pháp, đúng mục đích, đạt hiệu quả cao, khắc phục tình trạng tùy tiện trong quản
lý sử dụng đất, vi phạm luật đất đai. Ngoài ra còn để đáp ứng nhu cầu sử dụng đất
phục vụ lợi ích quốc gia khi cần thiết.
1.2.1.2. Bồi thường quyền sử dụng đất
Bồi thường quyền sử dụng đất được thực hiện bằng việc giao đất có cùng
mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi
thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do UBND cấp tỉnh quy
định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải đảm bảo dân chủ, khách
quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật (Điều 74
Luật đất đai 2013).


9
Công tác bồi thường và hỗ trợ người dân bị mất đất là công việc vô cùng
quan trọng không chỉ đối với các nước trên thế giới mà còn là nhiệm vụ thiết yếu
trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Đây không chỉ là khâu đầu
tiên trong việc tạo mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng mà còn ảnh hưởng rất lớn
tới mọi mặt KT-XH - môi trường…. Do đó cần có cơ chế chính sách hợp lý mà cần
có những bước đi hợp lý đảm bảo sự công bằng cho người dân bị mất đất cũng như
mạng lại lợi ích cho cả nhà nước, chủ đầu tư và người dân.
1.2.1.3. Hỗ trợ
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất
thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển [13].

thiệt hại, di chuyển thay đổi chỗ ở, nơi sản xuất đảm bảo mục tiêu phát triển và xây
dựng đất nước trên nguyên tắc của nhà nước về bồi thường đất và bồi thường tài sản bị
thiệt hại theo Luật định. Do đó, chiến lược phát triển của đất nước, Nhà nước ta luôn
phải có chiến lược phát triển nhà ở nhằm tạo điều kiện cho nhân dân có chỗ ở rộng rãi
hơn, tiện nghi hơn qua mỗi thời kỳ phát triển của đất nước.
Ăn và ở là hai nhu cầu tối thiểu, thiết yếu của con người, một khi hai nhu cầu
tối thiểu đó không được đáp ứng tối thiểu thì con người không thể làm khoa học và
hoạt động chính trị.
Bài học của một số nước phát triển cho chúng ta một cách nhìn mới, đó là
bên cạnh những công sở nguy nga tráng lệ, những cao ốc chọc trời là những khu
nhà “ổ chuột” của dân lao động - công bằng và nhân quyền không thể chỉ thông qua
tuyên truyền mà thực tế lại không thực hiện.
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chúng ta
không thể chỉ có những đô thị đẹp, hiện đại, những khu sản xuất khổng lồ, những
công trình công cộng khang trang mà kèm theo đó chỗ ở của người dân phải được
nâng cấp tiện nghi hơn, rộng rãi hơn... Chính vì vậy mà phải tính một cách toàn
diện, không để hiện tượng một công trình mới ra đời kéo theo những người dân
không có chỗ ở hoặc chỗ ở kém hơn nơi ở cũ, dù đó là một gia đình.
Nếu không nhìn rõ bản chất của vấn đề, mỗi năm chúng ta có hàng ngàn dự
án đầu tư xây dựng, mỗi dự án chỉ kéo theo một gia đình không có chỗ ở thì đã có
hàng ngàn gia đình thiếu chỗ ở hoặc chỗ ở tạm bợ. Như vậy là sự phát triển thiên
lệch, mục tiêu lớn của quốc gia không đạt được. Vấn đề thiếu chỗ ở không chỉ dừng


11
lại ở đó mà còn kéo theo hàng loạt các tệ nạn, các tiêu cực xã hội phát sinh, sẽ ảnh
hưởng đến tiến trình phát triển của đất nước.
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường GPMB
* Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

cản trở.
Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về
quản lý, sử dụng đất đai có ảnh hưởng rất lớn đến công tác bồi thường GPMB, hỗ trợ và
TĐC. Hệ thống văn bản pháp luật đất đai còn có những nhược điểm như là số lượng
nhiều, mức độ phức tạp cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ hệ thống chưa đồng
bộ, chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong thực thi pháp luật [28].
* Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới
giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất; từ đó tác động tới giá đất tính bồi thường.
Thông qua việc lập, xét duyệt và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để tổ
chức việc bồi thường GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng đồng mà Nhà
nước đóng vai trò là người tổ chức. Bất kỳ một phương án bồi thường GPMB nào
đều dựa trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nhằm đạt được các yêu cầu
như là phương án có hiệu quả KT-XH cao nhất.
* Công tác đăng ký đất đai và cấp GCN QSDĐ
Đăng ký đất đai là một thành phần cơ bản quan trọng nhất của hệ thống quản
lý đất đai, đó là quá trình xác lập hồ sơ về quyền sử dụng đất đai, quyền sở hữu bất
động sản, sự đảm bảo và những thông tin về quyền sử dụng đất. Theo quy định của
các nước, đất đai là một trong các tài sản phải đăng ký quyền sử dụng. Ở nước ta,
theo quy định của Luật đất đai, người sử dụng đất phải đăng ký quyền sử dụng đất
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Văn phòng đăng ký đất đai) và được cấp GCN
QSDĐ. Chức năng của đăng ký đất đai là cung cấp những căn cứ chuẩn xác và an
toàn cho việc thu hồi, chấp thuận và từ chối các quyền về đất.
GCN QSDĐ trong công tác bồi thường GPMB là căn cứ để xác định đối
tượng được bồi thường, loại đất, diện tích đất tính bồi thường. Hiện nay, công tác
đăng ký biến động về sử dụng đất chưa được làm kịp thời, thường xuyên, liên tục;
việc đăng ký, cấp GCN QSDĐ vẫn chưa hoàn tất. Chính vì vậy mà công tác bồi
thường GPMB đã gặp rất nhiều khó khăn. Làm tốt công tác đăng ký đất đai, cấp



theo quy luật khách quan (quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh


14
tranh…). Song bên cạnh đó Nhà nước cũng đưa ra những biện pháp nhằm điều
chỉnh, đảm bảo, tạo điều kiện cho các quy luật thị trường vận động lành mạnh, ổn
định, đúng hướng. Một trong những chính sách phải kể đến là yếu tố về giá đất.
Trong điều kiện đổi mới hiện nay ở nước ta, khi mà đất đai được xác định là nguồn
lực quan trọng để phát triển kinh tế xã hội, việc xác định vai trò quản lý của Nhà
nước thông qua cơ chế giá với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn dân đối với đất
đai càng có ý nghĩa cả về phương diện chính trị pháp lý, cả về phương diện quản lý
kinh tế.
Thứ hai, Đối với người dân bị thu hồi đất: Người dân thường có tâm lý
không muốn bị thu hồi đất vì thu hồi đất sẽ tạo nên sự bất ổn trong cuộc sống
hàng ngày đối với những người bị thu hồi đất ở và bất ổn về việc làm đối với
những người bị thu hồi đất nông nghiệp. Cho nên giá đất chính là việc bồi thường
lại giá trị đất đã bị thu hồi cho người dân để người dân bị thu hồi đất có thể tìm
được chỗ ở mới tương đương hoặc tốt hơn nơi ở cũ đã bị thu hồi và tạo điều kiện
cho họ có cơ hội chuyển đổi nghề nghiệp.
Thứ ba, Đối với các nhà đầu tư trong những trường hợp thu hồi đất vì mục
đích kinh tế: Trong thực tế hiện nay, vấn đề giá đất trong bồi thường GPMB đối
với các nhà đầu tư luôn là một vấn đề nan giải. Muốn có đất để thực hiện dự án
kinh tế thì nhà đầu tư cần phải GPMB. Nhưng vấn đề GPMB đối với các nhà đầu
tư còn phụ thuộc rất nhiều đến những thỏa thuận về giá đất đối với những người
dân bị thu hồi đất. Rất nhiều trường hợp người dân bị thu hồi đất thách giá quá cao
khiến cho các nhà đầu tư gặp trở ngại trong việc GPMB cũng như tốn khá nhiều chi
phí cho việc GPMB. Trong khi đó, tâm lý của các nhà đầu tư thường mong muốn
tiến hành nhanh chóng dự án đầu tư của mình nhưng không thỏa thuận được giá cả
với người dân nên nhiều dự án bị kéo dài rất lâu.
Do vậy, một giá đất hợp lý là giải pháp hữu hiệu để các nhà đầu tư có thể

(3) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
(4) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
(5) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử
dụng đất đai;
(6) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho
Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử


16
dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền
một lần cho cả thời gian thuê;
UBND cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể tại thời điểm định giá để áp dụng
đối với các trường hợp:
(1) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ
gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức quy định; cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải
là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình,
cá nhân, tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn
mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;
(2) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử
dụng đất;
(3) Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không
thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
(4) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu
tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
(5) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Luật đã được bổ sung quy định về cơ quan xây dựng, cơ quan thẩm định giá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status