đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án xây dựng mới bệnh viện sản - nhi tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2010 - 2012 - Pdf 24


Số hóa bởi trung tâm học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TRẦN ĐỨC LONG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN
XÂY DỰNG MỚI BỆNH VIỆN SẢN - NHI TỈNH VĨNH PHÚC
GIAI ĐOẠN 2010 - 2012

Mã số: 60.85.01.03

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS Lương Văn Hinh

Số hóa bởi trung tâm học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện đề tài luận văn Thạc
sỹ, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều thầy, cô Trường Đại học
Nông lâm Thái nguyên và các lãnh đạo, đồng nghiệp nơi tôi công tác. Cho
phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo, PGS. TS Lương Văn Hinh
người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp tôi suốt một thời gian từ tháng 5 năm
2012 đến nay để tôi hoàn thành đề tài này.
Tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu Trường Đại học Nông
lâm Thái nguyên, tập thể giáo viên khoa sau Đại học, Khoa Tài nguyên và
Môi trường, Ban GPMB và Phát triển quỹ đất tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài và đóng góp những ý kiến

1.1.3 Căn cứ pháp lý trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 7
1.1.4 Công tác bồi thường và GPMB đất trên thế giới 8
1.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
của Việt Nam: 14
1.2.1 Trước khi có Luật Đất đai năm 1993: 14
1.2.2 Thời kỳ 1993 đến 2003 15
1.2.3 Từ khi có Luật đất đai năm 2003 15
1.2.4 Công tác giải phóng mặt bằng ở một số tỉnh thành của Việt Nam 16
1.3. Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
của tỉnh Vĩnh Phúc: 18
1.3.1 Chính sách bồi thường: 18
1.3.2 Tình hình thực hiện công tác GPMB của thành phố Vĩnh Phúc 24
1.4. Nhận xét chung về tổng quan các vấn đề nghiên cứu 26
Chƣơng: 2 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 27
2.1. Đối tượng nghiên cứu 27

Số hóa bởi trung tâm học liệu

iv
2.2 Phạm vi nghiên cứu 27
2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 27
2.3.1 Địa điểm 27
2.3.2 Thời gian thực hiện đề tài 27
2.4. Nội dung nghiên cứu 27
2.5. Phương pháp nghiên cứu 28
2.5.1 Phương pháp tiếp cận hệ thống 28
2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 28
2.5.3 Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp: 29
2.5.4 Phương pháp thống kê tổng hợp 29

3.5.1. Thuận lợi 70
3.5.2. Hạn chế, khó khăn 70
3.5.3. Nguyên nhân 71
72
3.6. Đề xuất giải pháp tiến hành trong công tác GPMB của Ban GPMB và
PTQĐ trong thời gian tới. 74
3.6.1 Quy trình thực hiện công tác GPMB: 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
1. Kết luận 76
2. Kiến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Số hóa bởi trung tâm học liệu

vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
Ý nghĩa
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
NĐ-CP
: Nghị định Chính phủ
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
HĐND
: Hội đồng nhân dân
UBND
: Ủy ban nhân dân
QĐ-UBND

Bảng 3.2: Diện tích các loại đất cần thu hồi và GPMB của Dự án 50
Bảng: 3.3. Đối tượng và điều kiện bồi thường 57
Bảng 3.4: Kết quả bồi thường hỗ trợ đất nông nghiệp quỹ I của Dự án 59
Bảng 3.5: Kết quả bồi thường hỗ trợ đất nông nghiệp quỹ II của Dự án 60
Bảng 3.6: Bảng đơn giá bồi thường di chuyển mồ mả 63
Bảng 3.7: Các loại đấtbị thu hồi của dự án 64
Bảng: 3.8: Kinh phí thực hiện phương án bồi thường GPMB 66
Bảng 3.9: Hình thức bồi thường cho hộ gia đình bị thu hồi đất 67
Bảng 3.10: Mục đích sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ dân bị thu
hồi đất 68
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến đời sống của người dân bị
thu hồi đất 68
Bảng 3.12: Tình hình việc làm và hỗ trợ việc làm sau khi thu hồi đất 69

Số hóa bởi trung tâm học liệu

1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là vấn đề sống còn của mỗi quốc gia, nhà nước muốn tồn tại và
phát triển thì phải quản chặt, nắm chắc tài nguyên đất đai. Mỗi thời kỳ lịch sử
với chế độ chính sách khác nhau xong đều phải có chính sách quản lý đất đai
đặc trưng cho thời kỳ lịch sử đó.
Từ khi nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa ra đời (nay là Cộng hòa xa
hội chủ nghĩa Việt Nam) đã ban hành Hiến pháp và đến nay đã sửa đổi bốn
lần ( Hiến pháp 1946; 1959; 1980; 1992 ). Tại điều 20 Hiến pháp năm 1980
quy định “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch chung nhằm
đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý và tiết kiệm”.
Tại chương 2 Điều 17, 18 Hiến pháp năm 1992 quy định “ Đất đai thuộc

lý nhà nước về đất đai được cụ thể hoá bằng các văn bản quy phạm pháp luật.
Trong đó: Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ
quy định về bồi thường, hỗi trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Nghị
định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung việc
cấp giấy CNQSDĐ, trình tự thực hiện thủ túc BT, HT tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất; Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ
sung về quy hoạch sử dụng đất, đấu giá thu hồi đất, BT, HT và tái định cư.
Trên cơ sở đó các tỉnh, thành ban hành các quyết định liên quan đến giá
đất hàng năm, đơn giá bôì thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi
đất vv.
Có thể nói đây là cẩm nang, pháp lý quan trọng để cho các tổ chức làm
nhiện vụ GPMB trên phạm vi toàn tỉnh. Tuy nhiên, đây cũng là vấn đề khó nhất
trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai vì đặc điểm đa dạng và phức tạp,
công tác BT, GPMB đòi hỏi nhiều về chuyên môn hoá, xã hội hoá và kỹ thuật
hoá, phẩm chất đạo đức của người cán bộ được giao thực hiện nhiệm vụ này.
Thực tế trong những năm qua nhiều dự án được các tổ chức làm nhiện
vụ GPMB nhận bàn giao được mặt bằng, thu hút được nhiều nhà đầu tư góp

Số hóa bởi trung tâm học liệu

3
phần phát triển KT-XH, nhưng cũng không ít các dự án khó khăn không giải
phóng được mặt bằng. Như vậy, ngoài những nguyên nhân khách quan như
đơn giá, hạng mức, chế độ chính sách Thì còn nguyên nhân chủ quan nào ?
Để tổ chức, cá nhân được giao nhiện vụ GPMB triển khai thực hiện một dự án
vừa đạt được tiến độ, rút ngắn được thời gian lại đúng với quy định của pháp
luật hiện hành. Xuất phát từ những đặc điểm tình hình thực tế về công tác
GPMB trong cả nước nói chung, Ban GPMB và PTQĐ tỉnh Vĩnh Phúc nói
riêng, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
" Đánh giá công tác Giải phóng mặt bằng Dự án xây dựng mới Bệnh

hồi đất, GPMB để phục vụ các công trình phúc lợi, an ninh quốc phòng, sản
xuất kinh doanh
- Tham mưu cho địa phương trong lĩnh vực quản lý về đất đai theo
hướng tiết kiệm, khoa học và bền vững.
- Chú trọng đến đời sống của người dân có đất bị thu hồi, tình hình an
ninh, trính trị của địa phương nơi có đất thu hồi.

Số hóa bởi trung tâm học liệu

5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1.1 Khái niệm chung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
* Bồi thường
- Bồi thường là đền bù những tổn hại đã gây ra. Đền bù trả lại tương xứng


đ
đ
đ
ó
ó
ó
b
b
b



t
t
t
h
h
h
i
i
i



:
D
D
D
i
i
i
c
c
c
h
h
h
u
u
u
y
y
y



n
n

i
,
,
,



n
n
n
đ
đ
đ



n
n
n
h
h
h
s



n
n
n
x
x
x
u
u
u



t
t
t
,
,
,
đ
đ

u
y
y
y



n
n
n
đ
đ
đ



i
i
i
n
n
n
g
g


v
v
v
à
à
à
t
t
t



o
o
o
v
v
v
i
i
i



h
i
i
i
N
N
N
h
h
h
à
à
à
n
n
n
ư
ư
ư



c
c

đ



t
t
t
.
.
.
* Tái định cư
- Tái định cư là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đây để sinh
sống và làm ăn. Bằng một trong các hình thức sau: " giao nhà ở tái định cư; giao
đất ở mới đề tự xây; trả bằng tiền để tự lo chỗ ở mới".
1.1.1.2 Đặc điểm của quá trình giải phóng mặt bằng
Giải phóng mặt bằng là một quá trình đa dạng và phức tạp. Nó thể hiện
khác nhau đối với mỗi một dự án , nó liên quan đến trực tiếp lợi ích của các bên
tham gia và lợi ích của toàn xã hội.
Comment [U1]: Phan nay bo cuc NHU SAU:
1.1.co so khoa hoc cua de tai
1.2 Co so phap ly
1.3 Can cu thuc tien: Co phu hop voi cac quy hoach
Tong the PTKTXH?
Quy hoach su dung dat, quy hoach MT, …?
1.4.Tinh hinh nghien cuu tren TG va VN
đầu tư cũng như người chịu ảnh hưởng được thực hiện một cách thông suốt vì lợi
ích phát triển chung.

Số hóa bởi trung tâm học liệu

7
Thực trạng công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng ở nƣớc ta
Vai trò của đất đai đối với quá trình phát triển xã hội ngày càng được nhìn
nhận đầy đủ, toàn diện và khoa học, đặc biệt là trong thời kỳ CNH-HĐH đất
nước.Trong những năm qua việc thực hiện chính sách bồi thường GPMB ở nước
ta đã đạt được những hiệu quả nhất định. Việc thu đất để thực hiện các dự án đã
góp phần quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội nhưng đây cũng là một trong
những vấn đề nổi cộm nhất trong công tác quản lý đất đai hiện nay.
Trong 5 năm, từ năm 2001-2005, tổng diện tích đất nông nghiệp đã thu hồi
là 336,44 nghìn ha ( chiếm gần 4% tổng diện tích đất nông nghiệp của cả nước).
Trong đó diện tích đất nông nghiệp đã thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp
và cụm công nghiệp là 39,56 nghìn ha, xây dựng đô thị là 70,32 nghìn ha và xây
dựng kết cấu hạ tầng là 136,17 nghìn ha. Trong đó Vĩnh Phúc chiếm 5.573 ha theo
số liệu điều tra của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại 16 tỉnh trọng điểm
1.1.3 Căn cứ pháp lý trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
Trên cơ sở Luật đất đai năm 2003 đã được Quốc hội khóa X, kỳ họp
thứ X thông qua ngày 25/12/2001. Để cụ thể hóa công tác GPMB. Các Nghị
định, Thông tư đã hướng chi tiết và thể chế hóa trong công tác GPMB bao
gồm: Nghị định số 197/2004/NĐ-CP: Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
nhà nước thu hồi đất.; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về
việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử
dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định
bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và
tái định cư;

thường và tổ chức tái định cư cho người bị thu hồi đất .Vấn đề bồi thường cho
người có đất bị thu hồi được pháp luật đất đai Trung Quốc quy định như sau:
Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật đất đai Trung Quốc quy định,
người nào sử dụng đất thì người đó có trách nhiệm bồi thường. Phần lớn tiền
bồi thường do người sử dụng đất trả. Tiền bồi thường bao gồm các khoản như
lệ phí sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước và các khoản tiền trả cho người có

Số hóa bởi trung tâm học liệu

9
đất bị thu hồi. Ngoài ra, pháp luật đất đai Trung Quốc còn quy định mức nộp
lệ phí trợ cấp đời sống cho người bị thu hồi đất là nông dân cao tuổi không
thể chuyển đổi sang ngành nghề mới khi bị mất đất nông nghiệp, khoảng từ
442.000 - 2.175.000 nhân dân tệ/ha.
Các khoản phải trả cho người bị thu hồi đất gồm tiền bồi thường đất đai,
tiền trợ cấp tái định cư, tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên đất. Cách tính
tiền bồi thường đất đai và tiền trợ cấp tái định cư căn cứ theo giá trị tổng sản
lượng của đất đai những năm trước đây rồi nhân với một hệ số do Nhà nước
quy định. Còn đối với tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên đất thì xác định
theo giá thị trường tại thời điểm thu hồi đất.
Ở Trung Quốc, Nhà nước quan tâm tới nông dân, tạo điều kiện cho họ
được hưởng những thành quả công nghiệp hóa, đô thị hóa khu thu hồi đất.
Khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp hoặc là thu hồi đất ở thuộc khu vực
nông thôn để sử dụng vào mục đích khác thì người nông dân được lưu ý, quan
tâm về lợi ích cũng như được bồi thường một cách hợp lý. Một vấn đề rất
quan trọng đó là gắn công tác bồi thường với việc giải quyết các vấn đề xã
hội. Thông thường khi bị thu hồi đất, người nông dân khó tìm được việc làm
thích hợp với khả năng của mình. Để giải quyết vấn đề này, Trung Quốc đã
thực hiện chế độ dưỡng lão đối với người già (phụ nữ từ 45 tuổi và nam giới
từ 50 tuổi trở lên) và hỗ trợ tiền cho những người đang trong độ tuổi lao động

Giải quyết lao động, việc làm trong quá trình thu hồi đất: Quá trình công
nghiệp hoá ở Nhật Bản cũng bắt đầu bằng thời gian dài tăng trưởng trong
nông nghiệp. Việc chú trọng phát triển công nghiệp thu hút nhiều lao động
trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá đã cơ bản giải quyết được
vấn đề việc làm cho lao động nông nghiệp, mặc dù diện tích đất canh tác ngày
càng giảm. Sau khi công nghệ hiện đại thu hút nhiều vốn đã phát triển, các
công nghệ thu hút lao động vẫn được coi trọng. Ngoài ra Nhật Bản còn phân
bố các ngành công nghiệp, các nhà máy về nông thôn để tạo việc làm phi
nông nghiệp cho lao động nông thôn.

Số hóa bởi trung tâm học liệu

11
Chính phủ Nhật bản đã thành lập mạng thông tin việc làm trên khắp đất
nước với mục đích cung cấp đầy đủ các thông tin về việc làm từ các tổ chức,
doanh nghiệp qua Internet đến với những người đang tìm việc, giúp họ có
những sự lựa chọn phù hợp với năng lực, điều kiện của mình. Chính phủ cũng
bồi thường những công nhân có tay nghề cao qua việc hỗ trợ tài chính, tạo cơ
hội phát triển năng lực, nâng cao chất lượng các tổ chức giáp dục đào tạo trên
cơ sở nhu cầu của mỗi vùng, phát triển nguồn nhân lực và kỹ thuật kết nối
thông tin trong những khu vực mới hoặc đang phát triển.
Hoạt động giải quyết việc làm cho người cao tuổi được chú trọng để xoá
bỏ những bất cân đối về việc làm do tuổi tác. Luật về ổn định việc làm của
người lao động cao tuổi nhấn mạnh yêu cầu các công ty kéo dài tuổi về hưu
bắt buộc và thuê mướn lại những người cao tuổi có năng lực, kinh nghiệm tại
các công ty hiện đại hoặc từ các công ty chi nhánh. Nhiều chính sách được
đưa ra như các chính sách về đào tạo lại, nâng cao tay nghề cho lao động
trung niên. Các loại hình tuyển dụng và thuê mướn được đa dạng hoá, coi
trọng các công việc làm thêm không chính thức như làm bán thời gian, tạm
thời hoặc bất thường. Chế độ tuyển dụng thay đổi theo khu vực, không tập

trị bồi thường các loại tài sản bị thiệt hại. Căn cứ vào đó, từng ngành đưa ra
các quy định cụ thể về trình tự tiến hành bồi thường TĐC, nguyên tắc cụ thể
xác định giá trị bồi thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường, thủ
tục thành lập các cơ quan, uỷ ban tính toán bồi thường TĐC, trình tự đàm
phán, nhận tiền bồi thường, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện đưa ra toà án.
Ví dụ: trong ngành điện năng thì cơ quan điện lực Thái Lan là nơi có nhiều dự
án bồi thường TĐC lớn nhất nước, họ đã xây dựng chính sách riêng với mục
tiêu: “Đảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn” thông
qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng và đạt mức tối đa nhu cầu, đảm
bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và được tham gia
nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, vì vậy thực tế đã tỏ ra hiệu quả khi
cần thu hồi đất trong nhiều dự án. Số hóa bởi trung tâm học liệu

13
1.1.4.2 Chính sách tài chính của một số ngân hàng quốc tế về thu hồi đất và
giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất:
Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), mục
tiêu của các quy định trong việc bồi thường tái định cư của Ngân hàng thế
giới (WB) và Ngân hàng phát triển châu á (ADB) là việc bồi thường tái định
cư sẽ được giảm thiểu càng nhiều càng tốt và đưa ra những biện pháp khôi
phục để giúp người bị ảnh hưởng cải thiện hoặc ít ra vẫn giữ được mức sống,
khả năng thu nhập và mức độ sản xuất như trước khi có dự án, phải đảm bảo
cho các hộ di chuyển được bồi thường và hỗ trợ sao cho tương lai, kinh tế và xã
hội của họ được thuận lợi tương tự như trong trường hợp không có dự án.
Các biện pháp thu hồi được cung cấp là bồi thường theo giá thay thế nhà
cửa và các kết cấu khác, bồi thường đất nông nghiệp là lấy đất có cùng hiệu
suất và phải thật gần với đất đã bị thu hồi, bồi thường đất thổ cư có cùng diện

hại khi Nhà nước thu hồi đất đã được quy định theo luật cụ thể:
- Nghị định 151/TTg ngày 15/4/1959 của Hội đồng Chính phủ quy định
tạm thời về trưng dụng ruộng đất; thông tư 1424/TT-LĐ ngày 06/7/1959 của liên
bộ UBKH nhà nước và Nội vụ đã hướng dẫn thực hiện Nghị định 151/TTg
- Quyết định số 201/QĐ-CP ngày 1/7/1980 của Chính phủ quy định về
thống nhất và tăng cường công tác quản lý đất đai trong cả nước trong đó có
quy định" người có đất bị thu hồi, trưng dụng mà cần có đất sử dụng thì được
cấp đất khác và tài sản được bồi thường chính đáng".
- Nghị định số 186/ NĐ- HĐBT/ ngày 31/5/1990 quy định bồi thường
đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang mục đích khác trong đó có quy
định " mọi tổ chức, cá nhân được giao đất nông nghiệp, đất rừng khi trưng
dụng để sử dụng vào mục địch khác, được đền bù về đất nông nghiệp, đất có
rừng được đền bù về tài sản tên đất thu hồi".
Như vậy về nguyên tắc khi Nhà nước thu hồi, trưng dụng đất vẫn "đền
bù"bảo đảm quyền và nghĩa vụ của người có đất bị thu hồi.

Số hóa bởi trung tâm học liệu

15
1.2.2 Thời kỳ 1993 đến 2003
Trong công tác GPMB luật đất đai 1993 vừa kế thừa và hoàn thiện một
số chính sách liên quan đến công tác BT, HT và tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất như:
- Nghị định số 90/1994/NĐ-CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định
về chủ thể SDĐ, cơ sở pháp lý của thửa đất để lập kế hoạch BT, HT và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998
của Chính phủ quy định về đền bù khi nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục
đích quốc phong, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
Tuy nhiên cả 02 Nghị định này đều có những hạn chế nhất định, chưa
đáp ứng được yêu cầu thực tế, chưa có các quy định chi tiết cho BT về các

giải toả mặt bằng để thực hiện nhiệm vụ chuyên trách về công tác
BT&GPMB. Tuỳ theo quy mô từng dự án mà UBND thành phố thành lập hội
đồng GPMB cấp thành phố do phó Chủ tịch UBND thành phố làm Chủ tịch
hội đồng. Các hoạt động của cơ quan chuyên môn dưới sự chỉ đạo của Chủ
tịch hội đồng GPMB, hàng tuần giao ban một lần và nghe báo cáo về những
vấn đề vướng mắc phát sinh.
Chuẩn bị đất tái định cư cho các hộ đi trước một bước. Đây là vấn đề
quan trọng đặt lên hàng đầu trong toàn bộ các bước công việc để đảm bảo cho
việc giải toả được nhanh chóng. Nếu không có tái định cư thì không thể triển
khai GPMB được. Căn cứ vào nhu cầu giải toả thành phố chủ động lập các
khu tái định cư để phục vụ cho việc GPMB, đồng thời có chính sách miễn
giảm tiền sử dụng đất cho các hộ giải toả. Bên cạnh đó thành phố còn xây
dựng nhiều khu nhà chung cư cao tầng sử dụng cho người có thu nhập thấp
thuê hoặc cho các hộ giải toả mượn sử dụng không phải trả tiền, nhằm đẩy
nhanh tiến độ GPMB. Một số dự án còn xây nhà tạm phục vụ cho các hộ
trong thời gian các hộ chưa được giao đất.
Giải quyết những vướng mắc khiếu nại của hộ giải toả thực hiện theo
luật khiếu nại tố cáo có phân công cụ thể như sau: Khiếu nại và thẩm định áp
dụng giá bồi thường thì Ban quản lí dự án, chủ đầu tư, Ban giải toả bồi

Số hóa bởi trung tâm học liệu

17
thường có nhiệm vụ kiểm tra, giải quyết và trả lời các hộ bằng văn bản đồng
thời chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về kết quả giải toả.
Nếu thắc mắc về chủ trương giả toả, bồi thường thì UBND các cấp có
nhiệm vụ giải thích, vận động đến từng hộ giải toả hoặc ra văn bản trả lời, nếu
các hộ chưa đồng ý với trả lời và quyết định giải quyết thì khiếu nại lên
UBND tỉnh hoặc toà án cùng cấp.
Đối với các hộ đã được vận động và có quyết định giải quyết cuối cùng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status