Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN HỮU MẠNH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP BÁ THIỆN
II, HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số ngành: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông Thái Nguyên - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu của tôi trong Luận văn
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được
chỉ rõ nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được
cảm ơn.
Tác giả luận văn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình,
sự đóng góp quý báu của nhiền cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện cho tôi
hoàn thành bản Luận văn này.
Trước hết tôi xin bày tỏ sự cám ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng
dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông người đã tận tình hướng dẫn, chỉ
bảo tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy cô
giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Khoa Sau đại hoc - trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin trân trọng cám ơn Ban Đền bù GPMB huyện Bình Xuyên,
phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Xuyên, Công ty TNHH VINA -
CPK, UBND xã Bá Hiến, xã Trung Mỹ, xã Thiện Kế.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình và những người thân, các cán bộ, đồng
nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện
đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn Nguyễn Hữu Mạnh
1.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài 4
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 6
1.1.3. Cơ sở pháp lý của đề tài 7
1.2. Khái quát các quy định liên quan đến giải phóng mặt bằng 9
1.2.1. Các khái niệm liên quan đến giải phóng mặt bằng 9
1.2.2. Các quy định về thu hồi đất 10
11
16
17
20
1.3. 21
21
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iv trong nước 25
1.3.3. Sơ lược công tác giải phóng mặt bằng tại tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2010
đến nay 28
1.3.4. Các Văn bản pháp luật chủ yếu của tỉnh Vĩnh Phúc về công tác thu hồi
đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư áp dụng từ năm 2010 cho đến nay 31
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 32
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 32
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 32
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 32
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 32
2.2.1. Thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng
3.2.2. Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng của dự án 47
3.3. Những thuận lợi, khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng tại Dự án
xây dựng Khu công nghiệp Bá Thiện II 68
3.3.1. Những thuận lợi trong công tác giải phóng mặt bằng 68
3.3.2. Những khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng 70
3.3.3. Nhận xét chung 72
3.4. Đề xuất một số giải pháp cho công tác giải phóng mặt bằng dự án xây
dựng khu công nghiệp Bá Thiện II 74
3.4.1. Về cơ chế, chính sách 74
3.4.2. Về giá đất bồi thường, hỗ trợ 75
3.4.3. Về công tác tổ chức thực hiện thu hồi đất, giải phóng mặt bằng của
dự án 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
1. Kết luận 92
2. Kiến nghị 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ Ý NGHĨA
STT
Chữ viết tắt
Ý nghĩa
1
BT
Bồi thường
2
QĐ-UB
Quyết định của Ủy ban nhân dân
13
QH, KH SDĐ
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
14
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
15
TĐC
Tái định cư
16
UBND
Ủy ban nhân dân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Tổng hợp diện tích các loại đất thu hồi của dự án 44
Bảng 3.2. Tổng hợp diện tích thu hồi đất của dự án theo địa giới hành chính 45
Bảng 3.3. Tổng hợp diện tích quy hoạch của khu công nghiệp Bá Thiện II 45
Bảng 3.4. Kết quả thực hiện giải phóng mặt bằng xây dựng khu công nghiệp
Bá Thiện II tính đến tháng 07/2013 48
Bảng 3.5. Công thức tính giá bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất 51
Bảng 3.6. Bảng tổng hợp tiền bồi thường, hỗ trợ về đất dự án xây dựng khu
công nghiệp Bá Thiện II 53
Hình 3.2. Sơ đồ mô phỏng quy hoạch chi tiết của khu công nghiệp
Bá Thiện II 46
Hình 3.3. Biểu đồ so sánh giá đất ở thị trường trung bình với giá đất ở tính
bồi thường tại khu vực Khu Công nghiệp Bá Thiện II 55
Hình 3.4. Biểu đồ đánh giá tỷ lệ về nhu cầu điều chỉnh giá đền bù của các hộ
trong diện di dời giải phóng mặt bằng tại Khu Công nghiệp
Bá Thiện II 55 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia quý báu, là địa
bàn để phân bố dân cư và các hoạt động kinh tế, xã hội quốc phòng, an ninh;
là nguồn vốn, nguồn nội lực để xây dựng và phát triển bền vững quốc gia.
Trong quá trình đổi mới ở nước ta, đặc biệt những năm gần đây, việc
xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu đô thị mới đã phát triển nhanh
đáp ứng nhu cầu CNH-HĐH đất nước với mục tiêu đưa nước ta cơ bản trở
thành một nước công nghiệp vào năm 2020.
Thu hồi đất, giải phóng mặt bằng để thực hiện các công trình quốc
phòng an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng, phát triển kinh tế là một khâu
quan trọng, then chốt của quá trình phát triển. Bồi thường, giải phóng mặt
bằng là điều kiện ban đầu và tiên quyết để triển khai thực hiện các dự án.
Bồi thường và giải phóng mặt bằng cũng là một vấn đề hết sức nhạy cảm và
phức tạp tác động tới mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội và cộng đồng dân cư,
ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích của Nhà nước, của chủ đầu tư, đặc biệt đối
2.1. ng
xây dựng khu công
nghiệp Bá Thiện II
những thuận lợi, khó khăn nhằm đề xuấ
, nhanh chóng và
hiệu quả nhất.
2.2.
-
.
- Đánh giá được kết quả trong công tác giải phóng mặt bằng dự án xây
dựng khu công nghiệp Bá Thiện II, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phản ánh được ý kiến của người dân bị thu hồi đất vào Dự án về chế
độ, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và những kiến nghị của họ khi
Nhà nước thu hồi đất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
- Chỉ ra được những thuận lợi, khó khăn trong công tác giải phóng mặt
bằng dự án xây dựng khu công nghiệp Bá Thiện II.
- Đề xuất một số giải pháp cho công tác giải phóng mặt bằng dự án xây
dựng khu công nghiệp Bá Thiện II.
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
Nắm vững được các Nghị định, Thông tư, Quyết định liên quan đến
việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, củng cố và
hoàn thiện các kiến thức về Luật Đất đai.
- Ý nghĩa trong thực tiễn:
Việc học tập và nghiên cứu đề tài, không những góp phần đề xuất các
và những năm tiếp theo
- Phát triển toàn diện, lấy phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững (bao
gồm hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường; đồng thời đảm
bảo hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài) làm cơ sở để hướng tới việc nâng
cao đời sống của cộng đồng nhân dân.
- Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc phải đặt trong quan hệ tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội cả nước, vùng Bắc Bộ và vùng Thủ đô Hà Nội.
- Phát triển kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc với bước đi hợp lý theo hướng đẩy
mạnh công nghiệp hóa vào giai đoạn đến năm 2020, đồng thời từng bước phát
triển khu vực dịch vụ để hướng tới một nền kinh tế có cơ cấu hiệu quả và bền
vững vào những năm 2020. Công nghiệp hóa gắn liền với đô thị hóa một cách
có kiểm soát, trật tự và bền vững.
- Đẩy mạnh phát triển theo hướng mở cửa và hội nhập quốc tế trên cơ
sở chú trọng khai thác thị trường trong nước nâng cao nội lực, sức cạnh tranh
của nền kinh tế trên thị trường quốc tế cũng như ngay chính trên thị trường
trong nước.
- Phát triển kinh tế gắn liền với phát triển xã hội, xây dựng một xã hội
dân chủ, văn minh. Chú ý phát triển khu vực nông thôn, khu vực kém phát
triển, giảm tối đa chênh lệch mức sống giữa các khu vực dân cư, đảm bảo mọi
người dân được tiếp cận thuận tiện với các dịch vụ xã hội.
- Kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, bảo vệ chính trị,
giữ gìn trật tự, an ninh xã hội và bảo vệ môi trường [30].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
1.1.1.2. - 2020
Mục tiêu tổng quát: Đến năm 2015 xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc trở thành
một tỉnh có đủ các yếu tố cơ bản của một tỉnh công nghiệp. Đến năm 2020
- Các mục tiêu về xã hội:
+ Phát triển một xã hội lành mạnh, ổn định trong đó con người là đối tượng
quan tâm hàng đầu, và cũng là chủ thể đảm bảo cho sự phát triển. Tạo sự chuyển
biến cơ bản và toàn diện ngành giáo dục và đào tạo; chú trọng đào tạo nghề phù
hợp với nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh; nâng tỷ lệ lao động qua đào
tạo đạt khoảng 66% vào năm 2015 và khoảng 75% vào năm 2020.
+ Giai đoạn 2011- 2015 giải quyết việc làm cho khoảng 100 - 115 nghìn
lao động (bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho 20-21 nghìn lao động);
giai đoạn 2016 - 2020 giải quyết việc làm cho khoảng 120 - 125 nghìn lao động
(bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho 24 - 25 nghìn lao động).
+ 100% phường, xã đạt chuẩn quốc gia về y tế;
+ Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn dưới 5%; giảm tỷ
lệ sinh hàng năm khoảng 0,15‰; tốc độ tăng dân số tự nhiên dưới 1%/năm.
+ Đến năm 2020 cơ bản không còn hộ nghèo theo chuẩn hiện nay [30];
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
- .
-
cao đang xúc tiến các thủ tục đầu tư tại khu công nghiệp Bá Thiện II.
-
.
-
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
.
-
.
- ông
UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư và đơn giá bồi thường, hỗ trợ,tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 04 năm 2011 của
UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư và đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2012 của
UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định
về thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất ban hành kèm theo Quyết định số
18/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Quyết định số: 137/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2008 của
UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt địa điểm quy hoạch xây dựng khu
công nghiệp Bá Thiện II.
+ Quyết định số 785/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2008 của UBND
tỉnh Vĩnh Phúc về việc thành lập Công ty TNHH VINA-CPK.
+ Quyết định số 69/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của
UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
năm 2010.
+ Quyết định số: 06/QĐ - UBND ngày 05/01/2010 của UBND tỉnh
Vĩnh Phúc về việc thu hồi đất để lập phương án bồi thường giải phóng mặt
bằng dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp Bá Thiện II tại xã Thiện Kế, Bá
Hiến, Trung Mỹ - huyện Bình Xuyên - tỉnh Vĩnh Phúc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
+ Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
- Giải phóng mặt bằng là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên
quan đến di dời nhà cửa, cây cối và các công trình xây dựng trên phần đất
nhất định được quy định cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công
trình mới trên đó.
1.2.2. Các quy định về thu hồi đất
Pháp luật về đất đai hiện hành quy định hai hình thức tạo lập quỹ đất
thực hiện dự án đầu tư bao gồm: Hình thức Nhà nước thu hồi đất và hình thức
nhà đầu tư tự thỏa thuận với người sử dụng đất để có đất thực hiện dự án đầu
tư. Trong hai hình thức trên, hình thức Nhà nước thu hồi đất được thực hiện
trong các trường hợp thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an
ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế quy định
tại Điều 36 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 2 của
Nghị định số 17/2006/NĐ-CP. Cụ thể gồm các trường hợp sau:
- Thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích
quốc gia, lợi ích công cộng, bao gồm 09 trường hợp sau:
+ Sử dụng đất cho mục đích quốc phòng, an ninh;
+ Sử dụng đất để xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp được
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất;
+ Sử dụng đất để xây dựng trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao;
+ Sử dụng đất để xây dựng các công trình công cộng không nhằm mục
đích kinh doanh;
+ Sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế quan trọng: Dự
án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, dự án quan
trọng do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.
+ Sử dụng đất để thực hiện các dự án khu dân cư (bao gồm dự án hạ
1.2.3.
1.2.3.1. Điều kiện để được bồi thường về quyền sử dụng đất
Người bị Nhà nước thu hồi đất được bồi thường đất nếu có một trong
các điều kiện sau đây:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
12
* Đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất (Giấy chứng nhận) theo quy định của pháp luật về
đất đai.
* Đất có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật về đất đai.
* Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND cấp xã
xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ quy định tại
khoản 1 và khoản 5 của Điều 50 Luật Đất đai. Cụ thể gồm:
- Những giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm
1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất
đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm
thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam;
- Giấy chứng nhận tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản
gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất; cụ thể như sau:
Giấy tờ thừa kế theo quy định của pháp luật; Giấy tờ tặng, cho nhà đất có
công chứng hoặc xác nhận của UBND cấp xã tại thời điểm tặng, cho; Giấy tờ
giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất của cơ quan, tổ chức giao nhà.
- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền
+ Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc
của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp;
+ Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành;
+ Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được
UBND cấp tỉnh nơi có đất ở công nhận.
* Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ
quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 mà trên giấy tờ đó
ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có
chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực
thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
pháp luật, nay được uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất
không có tranh chấp.
* Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa
phương và trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối
tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, được
UBND xã nơi có đất xác nhận là đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.
* Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà trước đây Nhà nước đã có
quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước
nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn
sử dụng.
* Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền,
miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được UBND xã nơi có đất xác nhận là đất sử
dụng chung cho cộng đồng dân cư và không có tranh chấp.
* Tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp sau: Đất được Nhà nước
giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc
* Đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm: đất trồng cây hàng năm,
đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy
sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
* Khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã,
phường, thị trấn không được bồi thường về đất, người thuê đất công ích của
xã, phường, thị trấn được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
* Bồi thường đối với đất nông nghiệp do tổ chức đang sử dụng:
- Tổ chức đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao đã nộp
tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng từ người sử dụng đất hợp pháp,
mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì được bồi thường khi
Nhà nước thu hồi đất.
- Tổ chức được Nhà nước cho thuê đất hoặc giao đất nông nghiệp
không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng tiền có
nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì không được bồi thường về đất khi Nhà