Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng khu công nghiệp Yên Bình I trên địa bàn xã Đồng Tiến, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HUYỀN Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT
BẰNG DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP YÊN BÌNH
I TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐỒNG TIẾN – HUYỆN PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Liên thông chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên

Hệ đào tạo : Liên thông chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa học : 2012 – 2014 Giáo viên hướng dẫn: Th.S. Dương Thị Minh Hòa
Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái nguyên - 2014
LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng đối
với mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng
cố và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường.
Được sự nhất trí của Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Quản
Lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái nguyên, em đã tiến hành
nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng khu
công nghiệp Yên Bình I trên địa bàn xã Đồng Tiến, huyện Phổ Yên, tỉnh
Thái Nguyên”.
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập, bản báo cáo tốt nghiệp của
em đã hoàn thành. Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo
trong Khoa Quản lý Tài nguyên và Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông

TĐC Tái định cư
TT-BTNMT Thông tư - Bộ Tài nguyên Môi trường
TT-BTC Thông tư Bộ Tài chính
TTLT Thông tư liên tịch
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
UBND Ủy ban nhân dân

1

Phần 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của con người, nó là tư liệu sản xuất
đặc biệt góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của mỗi
quốc gia. Một trong những yêu cầu cơ bản là sử dụng đất đai hợp lý và nâng
cao chất lượng của đất.
Trong những năm gần đây thực hiện công tác đổi mới, đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước do Đảng đề ra, đất nước ta có nhiều khởi
sắc, kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa đang trên đà phát
triển với các khu công nghiệp, khu du lịch, dịch vụ, văn hóa… Sự thay đổi
và phát triển đòi hỏi phải có mặt bằng xây dựng. Vậy để thực hiện các dự án
phát triển kinh tế - xã hội, Nhà nước phải thu hồi một phần đất của người
dân đang sử dụng.

- Đánh giá được phương án bồi thường về đất và tài sản trên đất.
- Đánh giá được công tác hỗ trợ của dự án đối với đối tượng, diện tích
bị thu hồi
- Đánh giá được ý kiến của người dân và một số cơ quan chức năng về
dự án.
1.4. Yêu cầu của đề tài
- Tìm hiểu kỹ Luật Đất đai 2003, Nghị định, Thông tư có liên quan đến
công tác GPMB, hỗ trợ và tái định cư cho người dân sau khi GPMB.
- Nắm chắc các quyết định, các văn bản khác có liên quan đến bồi
thường, GPMB của Nhà nước và của địa phương.
- Điều tra thu thập kết quả của việc GPMB, từ đó phân tích và nhận xét.
1.5. Ý nghĩa của đề tài
1.5.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Đề tài này giúp sinh viên củng cố và hoàn thiện các kiến thức về pháp
luật đất đai, thực trạng của công tác bồi thường GPMB trên cả nước nói
chung và dự án thực hiện đề tài nói riêng, có những thuận lợi, khó khăn khi
bồi thường dự án.
1.5.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Kết quả đáng giá bồi thường GPMB của dự án có ý nghĩa hết sức quan
trọng góp phần trong công tác xây dựng đổi mới đất nước nói chung và nâng 3

cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân xã Đồng Tiến, huyện Phổ Yên
nói riêng. Đặc biệt là có ý nghĩa thực tiễn trong công cuộc đổi mới xây dựng
và phát triển nông thôn mới trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Khái quát về bồi thường giải phóng mặt bằng
2.1.1. Khái niệm về bồi thường giải phóng mặt bằng
Đất đai ngày càng có giá trị cao, mà nhu cầu sử dụng đất thì ngày càng
tăng lên, đồng thời, nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hoá - hiện đại
hoá đất nước và phát triển cơ sở hạ tầng rất mạnh. Vì vậy, việc thu hồi đất để
thực hiện dự án theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là không thể tránh khỏi.
Bồi thường thiệt hại có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao động
cho một chủ thể nào đó thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác.
Việc bồi thường thiệt hại có thể vô hình hoặc hữu hình (bồi thường bằng tiền
hoặc vật chất khác), có thể do các qui định của pháp luật điều tiết hoặc do
thoả thuận của các chủ thể.
Bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi đất thực chất là việc giải quyết mối
quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với người được giao đất, được cho thuê đất và
người bị thu hồi đất. Bồi thường thiệt hại về đất phải được thực hiện theo quy
định của Nhà nước về giá đất, về phương thức thu hồi và thanh toán. Việc bồi
thường thiệt hại về đất không giống với việc trao đổi mua bán tài sản, hàng hoá
trên thị trường. Nó vừa phải đảm bảo lợi ích của người bị thu hồi, đồng thời
cũng phải đảm bảo lợi ích của Nhà nước, của người nhận đất thu hồi để sử dụng,
tức là phải giải quyết hài hoà lợi ích của cả ba đối tượng này [5].

Theo từ điển tiếng Việt: Giải phóng mặt bằng chính là việc làm cho
mặt bằng thoát khỏi tình trạng ban đầu của nó.
Theo luật đất đai 2003: Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng được
thực hiện trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất để lấy mặt bằng phục vụ cho
mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia và phát
triển kinh tế sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố hoặc khi
dự án đầu tư có nhu cầu sử dụng đất phù hợp với quy hoạch kế hoạch sử dụng
đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Khi mặt bằng đã được

- Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Công tác định giá đất và tài sản.
- Nguồn vốn chi trả cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Trình độ và kinh nghiệm của những người làm công tác bồi thường
giải phóng mặt bằng.
- Tâm lý, trình độ học vấn, đạo đức của người dân có đất bị thu hồi. 6

2.2. Cơ sở khoa học của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
2.2.1. Cơ sở lý luận
Trong công cuộc CNH - HĐH, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài và
phát triển cơ sở hạ tầng là yếu tố quan trọng trong chiến lược đưa đất nước ta
đến năm 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp theo đúng lộ trình. Có thể
nói công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng có vai trò không thể thiếu trong
quá trình phát triển kinh tế, đẩy nhanh tốc độ xây dựng cơ sở hạ tầng, đưa đất
nước lên tầm cao mới.
Hiện nay, cơ sở hạ tầng của đất nước ta còn hạn chế nên việc thu hút
vốn và tạo niềm tin cho các nhà đầu tư trong nước cũng như nước ngoài còn
gặp nhiều khó khăn. Công tác GPMB nhanh chóng sẽ giúp ta có lợi thế trong
cạnh tranh và thu hút vốn của các nhà đầu tư.
Công tác GPMB kéo dài sẽ làm chậm tiến độ của các dự án, làm ảnh
hưởng đến cuộc sống của người dân trong khu vực dự án cũng như đánh mất
niềm tin cho các nhà đầu tư. Chính vì vậy công tác GPMB được thực hiện tốt
sẽ góp phần đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, phục vụ phát triển kinh tế nâng cao
đời sống của người dân.
2.2.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai năm 2003;
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về

Thái Nguyên, về việc ban hành quy định hạn mức đất khi giao đất và hạn mức
công nhận đất ở với trường hợp thửa đất có vườn, ao khi cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 1283/QĐ-UBND ngày 05/7/2013 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu đô thị dịch vụ công nghiệp
Yên Bình I, tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 844/QĐ-UBND ngày 06/5/2013 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu công
nghiệp Yên Bình I;
- Quyết định số 35/QĐ-UBND ngày 23/10/2012 về việc điều chỉnh, bổ
sung đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu gắn liền với đất khi nhà nước thu
hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 26/6/2011 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thường cây cối, hoa mầu gắn liền
với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; 8

- Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 11/7/2012 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành Đơn giá bồi

thường nhà, công trình kiến trúc
gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 05/01/2010 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ TĐC khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Thông báo số 38/TB-UBND ngày 02/4/2013 của UBND huyện Phổ
Yên về việc triển khai công tác thu hồi bồi thường GPMB dự án xây dựng
Khu công nghiệp Yên Bình I, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên;

trước khi thông qua dự án, cùng với việc dàn xếp kinh tế khôi phục cho từng
địa phương, từng gia đình và người bị ảnh hưởng [2].
Thành công của Chính phủ Trung Quốc trong việc thực hiện bồi
thường và tái định cư là do hệ thống pháp luật đồng bộ, pháp luật đất đai và
chính sách pháp luật đất đai đầy đủ, phù hợp công tác quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất rất năng động cùng với một Nhà nước pháp quyền vững chắc. Năng
lực, thể chế của chính quyền địa phương theo thẩm quyền có hiệu lực cao,
người dân có ý thức pháp luật nghiêm minh nhân dân tin tưởng vào chế độ tốt
đẹp của chế độ xã hội chủ nghĩa.
2.3.1.2. Australia
Ôxtrâylia có lịch sử hình thành từ thuộc địa của Anh, nhờ vậy mà hệ
thống pháp luật quản lý xã hội nói chung, quản lý sở hữu và sử dụng đất đai
nói riêng được hình thành từ rất sớm. Theo chiều dài lịch sử, chính sách, pháp
luật đất đai Ôxtrâylia mang tính kế thừa và phát triển liên tục, không bị thay
đổi và gián đoạn bởi thay đổi của chế độ chính trị. Trên cơ sở tập hợp và vận
dụng hàng chục luật khác nhau của đất nước nên pháp luật và chính sách đất
đai phát triển một cách nhất quán ngày càng hoàn thiện thuộc nhóm đứng
hàng đầu trên thế giới. Luật đất đai của Ôxtrâylia quy định đất đai của quốc
gia, thuộc hai loại sở hữu là sở hữu Nhà nước và sở hữu tư nhân. Luật đất đai
bảo vệ tuyệt đối quyền lợi và nghĩa vụ của chủ sở hữu đất đai, chủ sở hữu đất
đai có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, thừa kế theo di
chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích lũy đất đai. Luật cũng quy
định Nhà nước có quyền trưng thu đất tư nhân phục vụ vào mục đích công
cộng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và trưng thu gắn với việc Nhà nước
thực hiện bồi thường [2].
Ở mỗi bang ngoài luật đất đai, các văn bản quy định cụ thể việc thực hiện
và các đạo luật khác có liên quan nhằm bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu đất 10

đình, cá nhân, với số hộ cần bố trí tái định cư là trên 19.000 hộ. Trong đó, đã 11
hoàn thành xong 225 dự án; hoàn thành và bàn giao một phần diện tích cho 57
dự án theo phân kỳ đầu tư, bàn giao trên 1.500 ha đất, chi trả trên 2.900 tỷ
đồng cho trên 49.600 hộ dân, bố trí tái định cư cho trên 2.130 hộ. Ba tháng
đầu năm 2011, TP.Hà Nội tiếp tục thực hiện GPMB trên 790 dự án, với quy
mô thu hồi đất lên đến trên 11.700 ha, liên quan đến gần 177.000 hộ dân, bố
trí tái định cư cho trên 16.420 hộ. Đến nay, 14 dự án đã hoàn thành toàn bộ
công tác BT&GPMB; 4 dự án đã hoàn thành bàn giao một phần theo phân kỳ
đầu tư, bàn giao 102 ha đất, chi trả 2.780 tỷ đồng cho gần 4.470 hộ dân, bố trí
tái định cư cho 378 hộ [25].
Thành phố đã tập trung chỉ đạo, đề ra nhiều giải pháp, rà soát, thống
nhất ban hành nhiều cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, đặc
biệt sau khi mở rộng địa giới hành chính thành phố; trực tiếp xem xét, khảo
sát, kiểm tra xử lý những khó khăn, vướng mắc về chính sách bồi thường, hỗ
trợ cho người dân phải di dời ở một số dự án trọng điểm. Các cấp, các ngành,
đặc biệt là các ngành chức năng của thành phố đã có nhiều cố gắng, vào cuộc
quyết liệt, đồng bộ, thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả. Tổ chức tập huấn
nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn về công tác GPMB. Công
tác tuyên truyền đối với người dân được thực hiện thường xuyên, đặc biệt qua
các chuyên mục về cơ chế chính sách BT&GPMB, thực hiện tái định cư trên
các báo, đài của TP.Hà Nội [25].
Những giải pháp đồng bộ, kịp thời của thành phố về những vấn đề: Quy
hoạch, thu hồi đất, quy trình và chính sách BT&GPMB nêu trên, với phương
thức giải quyết, giải đáp tại chỗ, rà soát rút ngắn quy trình BT&GPMB đối
với những nội dung thuộc thẩm quyền của Thành phố đã tạo chuyển biến
mạnh mẽ và hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ BT&GPMB trên địa bàn.
2.3.2.2. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Hải Phòng

thể hiện đúng tinh thần đổi mới của Đảng và Nhà nước.
Thái Nguyên trong những năm gần đây đẩy mạnh việc thu hút đầu tư
trong đó thành phố Thái Nguyên đóng một vai trò hết sức quan trọng, có nhiều
dự án đầu tư liên quan đến công tác GPMB. Như năm 2000 có 32 dự án, năm
2001 có 84 dự án, đến năm 2004 có 98 dự án đầu tư. Với tổng dự án được đầu
tư trong 4 năm đó là 322 dự án, đến tháng 7/2007 có dự án mở rộng sản xuất
mỏ than Khánh Hoà tổng kinh phí được phê duyệt là 5,2 tỉ đồng và một số các
dự án khu tái định cư mỏ than Khánh Hoà, mở rộng sản xuất Công ty gang thép
Thái Nguyên và nhà Z127, dự án xây dựng QL3 mới Hà Nội – Thái Nguyên… 13
Năm 2008 các dự kiến đầu tư vào tỉnh Thái Nguyên tăng hơn nhiều so với
năm 2007 và những năm trước. Trong 11 tháng đầu năm 2008, số dự án được
cấp giấy chứng nhận đầu tư đăng ký tổng vốn khoảng 19,051 tỉ đồng, tăng
gấp 2.26 lần so với cả năm 2007 (năm 2007 cấp CNĐT với số vốn đăng kí là
8.422 tỉ đồng) ngoài ra tỉnh đã chấp thuận về chủ trương đầu tư cho 70 dự án
với tổng vốn đăng kí hơn 24 ngàn tỉ đồng. Nhiều nhà đầu tư lớn vào tỉnh như
tập đoàn Vinaxuki, tập đoàn Lê Trạch - Đài Loan, Công ty cổ phần Long
Việt, Công ty Hoàng Đạt… Số các dự án đầu tư có quy mô lớn cả về diện tích
đất sử dụng và vốn đăng kí tập chung nhiều vào lĩnh vực khu sinh thái và đầu
tư hạ tầng đường giao thông, khu đô thị. Đã có các nhà đầu tư tiềm năng đăng
ký xây dựng hạ tầng khu công nghiệp (KCN) như Công ty Lê Trạch - Đài
Loan (KCN Nam Phổ Yên), Công ty Vinxuki (KCN Tây Phổ Yên), Công ty
cổ phần Châu Á Thái Bình Dương (KCN Phú Bình), Công ty cổ phần Yên
Bình (dự án đầu tư xây dựng tổ hợp KCN chế xuất, đô thị và dịch vụ Yên
Bình) các dự án này thành công sẽ là nền tảng thuận lợi cho thu hút đầu tư
trong thời gian tới của tỉnh [4].
2.3.3.1. Công tác bồi thường GPMB trên địa bàn huyện Phổ Yên
Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc GPMB đối với nhịp độ phát triển

thuận địa điểm của UBND tỉnh nhưng chưa GPMB [1]:
+ Công ty mây tre đan xuất khẩu: diện tích phải GPMB 0.6 ha, số hộ
GPMB là 25 hộ (mới có 3 hộ nhận bồi thường).
+ Doanh nghiệp kết cấu thép Quang Anh: diện tích phải GPMB là 2.16
ha, số hộ GPMB là 32 hộ.
+ Công ty sản xuất bột muối An Bình: diện tích phải GPMB 3.33 ha, số
hộ GPMB là 48 hộ.
+ Công ty sản xuất đồ dân dụng Thịnh Yên: diện tích phải GPMB 1.25
ha, số hộ GPMB là 35 hộ.
+ Công ty bò sữa Minh Hà diện tích phải GPMB 10.34 ha, số hộ
GPMB là 49 hộ.
+ Công ty xăng dầu Bắc Thái: diện tích phải GPMB 1.9 ha, số hộ
GPMB là 13 hộ.
+ Mở rộng chợ Ba Hàng: diện tích phải GPMB 0.35 ha, số hộ GPMB là
44 hộ.
+ Bãi rác thải Đồng Hầm- Minh Đức: diện tích phải GPMB 9 ha, số hộ
GPMB là 26 hộ. 15
+ Trạm điện 110KV Tân Hương: diện tích phải GPMB 0.64 ha, số hộ
GPMB là 44 hộ.
+ Trung tâm dạy nghề và xúc tiến việc làm: diện tích phải GPMB 0.35
ha, số hộ GPMB là 49 hộ.
* Nguyên nhân của những dự án chưa được GPMB
- Nguyên nhân cơ bản ở những nơi hộ dân có đất trong khu thực hiện
dự án chưa nhận bồi thường GPMB, gây cản trở cho quá trình thực hiện dự
án. Lý do chính các cấp uỷ cùng ban ngành, đoàn thể của cơ sở chưa thực sự
vào cuộc, hiệu quả thuyết phục quần chúng chưa cao, ví dụ: Việc GPMB để
xây dựng nhà máy gạch Tuynel ở Quán Vã - Đồng Tiến rất thuận lợi nhưng

án xây dựng khu công nghiệp Yên Bình trên địa bàn xã Đồng Tiến, huyện
Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi nghiên cứu: xã Đồng Tiến, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái
Nguyên.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: UBND xã Đồng Tiến, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Thời gian tiến hành: Từ ngày 24/02/2014 đến ngày 10/5/2014.
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Đồng Tiến, huyện Phổ Yên,
tỉnh Thái Nguyên.
- Tình hình quản lý và sử dụng đất tại xã Đồng Tiến, huyện Phổ Yên,
tỉnh Thái Nguyên
- Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án xây
dựng khu công nghiệp Yên Bình tại xã Đồng Tiến, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái
Nguyên.
- Tìm hiểu ý kiến của người dân về công tác bồi thường GPMB.
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong công tác giải phóng mặt
bằng và đề xuất phương án giải quyết.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Điều tra, thu thập số liệu, tài liệu có liên quan tới công tác bồi thường,
GPMB của dự án xây dựng.
- Thu thập tài liệu từ cơ sở, các phòng ban có liên quan đến công tác
bồi thường, GPMB. 17
- Thu thập các văn bản quy định về đầu tư xây dựng khu công nghiệp
Yên Bình I trên địa bàn xã Đồng Tiến, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Thu thập các số liệu về Bồi thường GPMB, bố trí tái định cư được

18
Phần 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Đồng Tiến
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1. Vị trí địa lý
Xã Đồng Tiến nằm ở trung tâm huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, bị
chia đôi bởi thị trấn Ba Hàng có giáp ranh với các địa phương sau:
- Phía Đông giáp xã Tiên Phong
- Phía Nam giáp xã Nam Tiến và Tân Hương
- Phia Tây giáp xã Đắc Sơn và thị trấn Ba Hàng
- Phía Bắc giáp xã Hồng Tiến và thị trấn Bãi Bông
Xã có 25 xóm, với tổng diện tích tự nhiên là 1042,30 ha, nằm ở vùng 2
là vùng ven sông Cầu, Sông Công. Với vị trí địa lý như vậy xã có nhiều lợi
thế để phát triển theo hướng CNH - HĐH và phát triển đa dạng hàng hoá
ngành nghề sau này.
4.1.1.2. Khí hậu
Xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa nóng mưa nhiều từ
tháng 5 đến tháng 11, mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 4. Trong năm có 2 mùa rõ
rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 5 năm
sau.
a. Chế độ nhiệt
Theo số liệu của trạm quan trắc cho thấy: Nhiệt độ bình quân năm là
23,5
0
C, tất cả các tháng trong năm nhiệt độ bình quân đều trên 15
0
C, chênh
lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm tương đối cao (tháng có nhiệt độ cao

Độ ẩm trung bình trên địa bàn xã Đồng Tiến trung bình là 82%. Để
đánh giá một cách khái quát cân bằng giữa mưa và độ ẩm (vấn đề có liên quan
đến sử dụng đất) cần xem xét đến chỉ số ẩm ướt (k), nhìn chung chỉ số ẩm ước
hàng năm của xã đạt 2,05% nghĩa là lượng mưa gấp 2 lần bốc hơi, như vậy độ
ẩm của xã tương đối cao, tuy nhiên ở các tháng 12 và tháng 1 hệ số k nhỏ hơn
0,3 vì vậy thường gây ra hạn hán nghiêm trọng trong thời gian này.
4.1.1.3. Địa hình
Xã Đồng Tiến nằm trong vùng 2 thuộc vùng trung du của huyện Phổ
Yên, mang đặc điểm của vùng trung du bắc bộ.
Trên bản đồ địa hình, xã Đồng Tiến có địa hình gò thấp xen kẽ với đồng bằng,
địa hình thấp dần từ tây xuống phía đông nam. Đặc điểm địa hình như trên sẽ chi
phối phương án quy hoạch sử dụng đất, cụ thể là cần bố trí sử dụng đất cho phù
hợp với điều kiện địa hình của địa phương để đảm bảo sử dụng đất bền vững.
20
4.1.1.4. Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
Đất đai xã Đồng Tiến chia làm 2 loại chính:
- Toàn xã có khoảng 12,87 ha đất đồi núi, tầng đất tương đối dày, thành
phần cơ giới từ thịt nhẹ đến trung bình, hàm lượng dinh dưỡng khá. Loại đất
này thích hợp cho các loại cây công nghiệp lâu năm và cây lâm nghiệp.
- Đất ruộng: chủ yếu là đất thịt nhẹ và đất cát pha, có tầng đất dày, hàm
lượng mùn, đạm ở mức khá, hàm lượng lân, kali ở mức trung bình đến khá,
loại đất này thích hợp cho các loại cây lương thực và các loại cây màu.
* Tài nguyên nước
- Nước mặn
Xã Đồng Tiến có nguồn nước mặt tương đối phong phú. Với lượng
mưa trung bình năm khoảng 2020 mm, lượng nước mưa trên được đổ vào các


Cảnh quan đặc trưng mang đặc điểm chung của cảnh quan vùng đồng
bằng bắc bộ với các vùng đồng bằng đan xen các khu dân cư và hệ thống ao,
hồ dầy đặc đã tạo nên một cảnh quan vừa trù phú vừa thơ mộng cho xã Đồng
Tiến. Trong lĩnh vực môi trường tuy hiện nay chưa có vấn đề gì nổi cộm
nhưng cũng có một số vấn đề về môi trường đáng được quan tâm như sau:
- Ô nhiễm nguồn nước do phân bón, phun thuốc trừ sâu, nước thải sinh
hoạt, vệ sinh công nghiệp.

- Môi trường khu vực nông thôn: Điều kiện vệ sinh môi trường hàng
ngày của nhân dân còn nhiều bất cập, nhà vệ sinh nhiều nơi còn mang tính
tạm bợ gây ô nhiễm môi trường, gia súc gia cầm nuôi thả rông làm ảnh hưởng
đến nguồn nước mặt dùng cho sinh hoạt, các công trình chuồng trại chưa
được bố trí hợp lý… nhiều tập tục lạc hậu trong đời sống không hợp vệ sinh
vẫn tồn tại.
4.1.1.5. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên của xã
* Thuận lợi
Xã có nguồn tài nguyên đất phong phú đa dạng, trên địa bàn có 2 loại
đất chính, việc khai khai thác các loại đất này tương đối thuận lợi.
Điều kiện khí hậu của xã có một nền nhiệt phong phú đa dạng, lượng mưa
cao, độ ẩm tương đối khá cho phép phát triển tập đoàn cây nông nghiệp khá
phong phú, đồng thời bố trí nhiều vụ trong năm.

Trích đoạn Đánh giá kết quả bồi thường GPMB của dự án xuất phương án giải quyết
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status