Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng nhà máy TNG tại cụm công nghiệp Sơn Cẩm huyện Phú Lương năm 2013. - Pdf 29


1

I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM

TH HOI PHNG

Tờn ti:
Đánh giá công tác bồi thờng giải phóng mặt bằng dự án
xây dựng nhà máy TNG tại cụm công nghiệp Sơn Cẩm
huyện Phú Lơng năm 2013khóa luận tốt nghiệp đại học

H o to : Chớnh quy
Chuyờn ngnh : Qun lý t ai
Lp : K42b - QL
Khoa : Qun lý Ti Nguyờn
Khoỏ hc : 2010-2014
Giỏo viờn hng dn : TS. D Ngc Thnh

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 05 năm 2014
Sinh viên Đỗ Thị Hoài Phương

3

MỤC LỤC

Phần 1.

ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục đích của đề tài 2
1.3. Mục tiêu của đề tài 2
1.4. Yêu cầu của đề tài 3
1.5. Ý nghĩa của đề tài 3
Phần 2
.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài 4
2.1.1. Cơ sở lí luận 4
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 5
2.1.2.1. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Phú Lương 5
2.1.2.1.2 Dân số và lao động 7
2.1.2.2. Mục tiêu phát triển khu công nghiệp của huyện Phú Lương 9


ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 29
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29
3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 29
3.3. Nội dung nghiên cứu 29
3.3.1. Sơ lược tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu 29
3.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất của xã Sơn Cẩm 29
3.3.4. Ý kiến của người dân về công tác bồi thường và giải phóng mặt
bằng tại dự án Cụm công nghiệp Sơn Cẩm, xã Sơn Cẩm 30
3.3.5. Bài học kinh nghiệm và giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác bồi
thường giải phóng mặt bằng tại Cụm công nghiệp Sơn Cẩm, xã Sơn
Cẩm 30
3.4. Phương pháp nghiên cứu 30
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu số liệu thứ cấp 30
3.4.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu tài liệu sơ cấp 30
3.4.3. Phương pháp thống kê tổng hợp, phân tích số liệu và sử lí số liệu 30
Phần 4.

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
4.1. Sơ lược tình hình cơ bản xã Sơn Cẩm 31
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 31
4.1.1.1. Vị trí địa lí 31
4.1.1.2. Địa hình 31
4.1.1.3. Khí hậu, thời tiết 31
4.1.1.4. Tài nguyên đất 32
4.1.1.5. Tài nguyên khoáng sản 32
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 33
4.1.2.1. Điều kiện kinh tế 33
4.1.2.2. Tình hình dân số và lao động 33

4.5.2. Khó khăn 54
4.5.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác
BTGPMB tỉnh Thái Nguyên 55
4.5.3.1. Về khung giá bồi thường 55
4.5.3.2. Giải pháp về hỗ trợ và tái định cư phục vụ cho công tác GPMB 55
4.5.3.3. Giải pháp kiện toàn bộ máy quản lý và cán bộ 56
4.5.3.4. Giải pháp tăng cường tổ chức thực hiện 56
Phần 5.

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58
5.1. Kết luận 58
5.2. Đề nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
CCN : Cụm công nghiệp
KH : Kế hoạch
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
GCĐ : Giá cố định
GPMB : Giải phóng mặt bằng
BTGPMB : Bồi thường giải phóng mặt bằng
UBND : Ủy ban nhân dân
GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GCN : Giấy chứng nhận


Bảng 4.19: Ý kiến nhận xét của người dân về công tác BTGPMB của dự án 52
1

Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý báu của đất nước, là quà tặng thiên
nhiên đã ban tặng cho con người, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà
nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lí.
Trên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phấn đấu
đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 nhiều dự án
xây dựng cơ sở hạ tầng để phục vụ cho phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội
đang diễn ra hết sức mạnh mẽ tại tất cả các địa phương. Để phục vụ cho
mục đích này, đòi hỏi phải có một lượng lớn đất đai. Công việc này liên
quan đến việc bồi thường giải phóng mặt bằng cho người đang sử dụng đất.
Đây là điều kiện ban đầu nhưng hết sức quan trọng trong quá trình xây
dựng các công trình, dự án. Công tác này sẽ quyết định đến thời gian, tiến
độ thi công các công trình, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các tổ
chức, các cá nhân, hộ gia đình. Vì vậy công tác thu hồi đất và lên phương
án bồi thường giải phóng mặt bằng là hết sức phức tạp và nhạy cảm và gặp
rất nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện như thương lượng giá bồi
thường với người dân vì khung giá bồi thường đất và tài sản liên quan đến
đất thường thấp hơn rất nhiều so với giá ngoài thị trường. Ngoài ra còn phải
giải quyết vấn đề công ăn việc làm, tái định cư và các hậu quả sau khi giải
phóng mặt bằng.
Dù gặp nhiều khó khăn như vậy, nên việc đánh giá công tác bồi

- Đề xuất giải pháp, góp phần thực hiện công tác bồi thường giải
phóng mặt bằng của dự án khác một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất.

3

1.4. Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững luật, các văn bản luật, các nghị định, thông tư có liên
quan hướng dẫn thực hiện công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng
- Đánh giá thực trạng của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
của dự án và đánh giá kết quả điều tra thu được từ phiếu điều tra khi phỏng
vấn người dân trong khu vực dự án.
- Đề xuất những giải pháp có tính khả thi đối với công tác bồi thường
giải phóng mặt bằng.
1.5. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.
Qua quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài giúp cho sinh viên nâng
cao được năng lực cũng như rèn luyện kỹ năng của mình, vận dụng được
những kiến thức đã học ở nhà trường vào thực tiễn, đồng thời bổ sung
những kiến thức còn thiếu và kỹ năng tiếp cận các phương pháp nghiên cứu
khoa học cho bản thân.
- Ý nghĩa trong thực tiễn.
Đề tài nghiên cứu về công tác BTGPMB là một lĩnh vực rất nhạy
cảm, mang tính nổi cộm trong quá trình thực hiện. Song kết luật của đề tài
sẽ là tiền đề và là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo, đồng thời cũng là cơ
sở khoa học để có thể đưa ra những hướng quy hoạch hợp lý, góp phần
thiết thực trong việc thực hiện có hiệu quả quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá. 4


định cư được quy hoạch chung cho nhiều dự án trên cùng một địa bàn và
phải có điều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.
4. Trường hợp không có khu tái định cư thì người bị thu hồi đất được
bồi thường bằng tiền và được ưu tiên mua nhà hoặc thuê nhà thuộc sở hữu
của Nhà nước đối với khu vực đô thị; bồi thường bằng đất ở đối với khu
vực nông thôn, trường hợp giá trị quyền sử dụng đất bị thu hồi lớn hơn đất
ở được bồi thường thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền đối
với phần chênh lệch đó.
5. Trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất
mà không có đất để bồi thường cho việc tiếp tục sản xuất thì ngoài việc
được bồi thường bằng tiền, người bị thu hồi đất còn được Nhà nước hỗ trợ
để ổn định đời sống, đào tạo chuyển đổi ngành nghề, bố trí việc làm mới.
Trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước bồi thường khi thu hồi đất
mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật
thì phải trừ đi nghĩa vụ giá trị tài chính chưa thực hiện trong giá trị bồi
thường, hỗ trợ.
6. Chính phủ quy định việc bồi thường, tái định cư cho người có đất
bị thu hồi và việc hỗ trợ để thực hiện thu hồi đất.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.1.2.1. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Phú Lương
a) Tăng trưởng kinh tế
Thực hiện nghị quyết đại hội Đảng các cấp, những năm gần đây nền
kinh tế của huyện Phú Lương đã tạo được sự phát triển. Chăn nuôi, trồng
trọt được quan tâm và đầu tư phát triển góp phần cải thiện mức thu nhập
cho bà con nông dân. Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp phát triển khá,
chiếm tỷ trọng 21-23% GDP. Hoạt động thương mại dịch vụ được mở rộng

6


- Tổng chi ngân sách nhà nước ước đạt 371.410 triệu đồng. Trong đó
chi cân đối và các chương trình mục tiêu ước đạt 361.915 triệu đồng =
167% KH tỉnh, = 146% KH huyện giao.
- Tạo việc làm mới cho 2.300 lao động = 135% KH (trong đó xuất
khẩu 110 lao động).
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo đạt 3,4% (kế hoạch 3%).
Tỷ lệ dân cư sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh ở nông thôn đạt 81%.
2.1.2.1.2 Dân số và lao động
Bảng 2.2: Dân số và lao động của huyện Phú Lương
Diễn giải
Đơn vị tính
Số lượng Tỷ lệ (%)
I. Tổng dân số Người
106.856 100
- Nam Người 52.284 48,9
- Nữ Người 54.572 51,1
II. Tổng số lao động LĐ

1. Theo giới tính LĐ

- Nam LĐ 37630 52.50
- Nữ LĐ 34.041 41.50
2. Theo lứa tuổi LĐ
84.905
- Từ 5-17 tuổi LĐ 4.896 5.76
- Từ 18-60 tuổi LĐ 71.671 84.41
- Trên 60 tuổi LĐ 8.338 9.83
3. Theo trình độ nghề LĐ

- Qua đào tạo LĐ 7.472 11

(Người/Km
2
)
1 Thị trấn Đu 2,13 6 3.987 1.873
2 Thị trấn Giang Tiên

3,81 8 3.480 913
3 Xã Sơn Cẩm 16,82 19 12.125 721
4 Xã Cổ Lũng 16,97 18 8.838 521
5 Xã Phấn Mễ 25,31 26 10.499 415
6 Xã Vô Tranh 18,38 25 8.238 448
7 Xã Tức Tranh 25,59 24 8.607 336
8 Xã Phú Đô 22,59 25 5.318 235
9 Xã Yên Lạc 42,88 23 6.843 160
10 Xã Động Đạt 39,89 23 10.000 251
11 Xã Ôn Lương 17,24 10 3.118 181
12 Xã Phủ Lý 15,49 12 2.853 184
13 Xã Hợp Thành 8,99 10 2.493 277
14 Xã Yên Đổ 35,61 17 6.488 182
15 Xã Yên Ninh 47,19 16 6.345 134
16 Xã Yên Trạch 30,07 12 6.018 200
Tổng số 368,95

274 105.250

285
(Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Phú Lương, 2012)
Theo kết quả cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2012, dân số
thường trú trên địa bàn huyện Phú Lương là 105.250 người, trong đó người
Kinh chiếm 54,2%, người Tày chiếm 21,1%, người Nùng 4,5%, người Sán

năng sản xuất nông nghiệp.
- Vấn đề ô nhiễm môi trường không lớn nhưng đã ảnh hưởng đến
cuộc sống dân cư. Nguyên nhân gây ô nhiễm chủ yếu từ hoạt động khai
thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện.
- Sản xuất công nghiệp địa phương còn nhỏ bé, hiệu quả sản xuất và
sức cạnh tranh chưa cao, tương lai cần thiết phải có hướng đầu tư trọng
điểm, thiết thực để đẩy mạnh phát triển công nghiệp vừa và nhỏ ở các vùng

10
nông thôn, tạo điều kiện cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
theo hướng công nghiệp hoá, đòi hỏi phải có quỹ đất thích hợp cho các hoạt
động này.
- Tiềm năng đất đai của huyện có hạn, phần lớn là đất đồi núi, yêu
cầu của công nghiệp hoá, đô thị hoá càng mạnh sẽ gây áp lực càng lớn lên
quỹ đất nói chung và đặc biệt là đất nông nghiệp. Vì vậy để thực hiện mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững trên địa bàn huyện, xây dựng Phú
Lương trở thành một khu kinh tế phát triển của tỉnh cần thiết phải nghiên
cứu kỹ lưỡng khả năng khai thác quỹ đất và chuyển đổi mục đích sử dụng
hợp lý để vừa đáp ứng mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá vừa đảm
bảo nâng cao đời sống dân cư phát triển ổn định lâu dài.
Thực hiện nghị quyết của huyện Đảng bộ huyện Phú Lương về việc
đổi đầu kinh tế từ “nông nghiệp – dịch vụ - công nghiệp” sang thành
“công nghiệp – dịch vụ - nông nghiệp”. Đảng ủy, chính quyền và nhân
dân xã Sơn Cẩm, Phủ Lý, Yên Lạc nhận thức sâu sắc là phải tạo mọi điều
kiện để khai thác tiềm năng phát huy lợi thế nhằm phát triển cơ sở hạ tầng,
phát triển công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn tạo ra sự đột biến về tăng
trưởng kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thu hút đầu tư từ
bên ngoài, huy động nội lực tại địa phương để hoàn thành các mục tiêu
kinh tế, chính trị mà huyện Đảng bộ đề ra.
2.1.3. Cơ sở pháp lí

thoả thuận mức bồi thường hỗ trợ GPMB thực hiện dự án.
+ Căn cứ Quyết định số 1883/QĐ-UBND ngày 16/9/2005 và Quyết
định số 1597/QĐ-UBND ngày 10/8/2007 của UBND huyện Phú Lương về
việc thu hồi đất để thực hiện dự án Cụm công nghiệp Sơn Cẩm.

12
+ Căn cứ công văn số 106/UBND-GPMB ngày 25/7/2013 của
UBND tỉnh Thái Nguyên về việc bồi thường, hỗ trợ GPMB Dự án xây
dựng Cụm công nghiệp Sơn Cẩm thuộc xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương.
2.2. Khái quát về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
2.2.1. Khái niệm về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và
tái định cư
Công tác BTGPMB là việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích
quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế.
Theo điều 4 luật đất đai 2003:
+ Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại
giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị
thu hồi đất.
+ Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị
thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới,cấp kinh phí để
di chuyển đến địa điểm mới.(Luật đất đai 2003)
Tái định cư là khi mà người sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất theo
quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP là phải di chuyển chỗ ở thì
được bố trí tái định cư bằng một trong các hình thức sau:
+ Bồi thường bằng nhà ở
+ Bồi thường bằng giao đất mới
+ Bồi thường bằng tiền để tự lo chỗ ở mới
Bản chất của công tác BTGPMB là chuyển quyền sử dụng đất,
chuyển mục đích sử dụng đất dưới sự điều tiết của Nhà nước.Do vậy, để

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật có liên quan
đến công tác BTGPMB.
- Công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Công tác giao đất, cho thuê đất.
- Việc đo đạc thống kê, kiểm kê đất đai.
- Nhận thức của người dân bị thu hồi đất.
- Công tác tuyên truyền, vận động người dân thực hiện chính
sách,pháp luật của Nhà nước.

14
2.2.3. Giá đất trong công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng
Tại khoản 4 Điều 56 Luật Đất đai năm 2003 quy định: Giá đất do
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương quy định công bố công khai
vào ngày 01/01 hàng năm và được dùng làm căn cứ để tính thuế sử dụng đất,
thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, tính tiền sử dụng đất và tiền thuê
đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao
đất không thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, bồi thường khi Nhà nước thu
hồi đất, tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về
đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước. (Luật đất đai,2003).
+ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003
+ Căn cứ Luật Đất đai năm 2003
+ Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính
phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định
số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của
Chính phủ
+ Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài
Chính, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày

nhân đầu tư đều đền bù với mức cao hơn giá thị trường.
2.3.1.2. Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Inđônêxia
Từ những năm 60 của thế kỷ XX ở Inđônêxia đã có luật về thu hồi
đất và các đối tượng có liên quan tới đất, đó là luật số 20 năm 1961 phản
ánh thực thi quyền lực thống trị của chính quyền. Mà đến những năm đầu
của thập niên 70, theo luật cơ bản về đất đai của Chính phủ có thể thu hồi
đất phục vụ lợi ích chung nếu bồi thường thoả đáng theo thủ tục do luật này

16
qui định. Khả năng tái định cư đối với những người bị mất nhà cửa, thu
nhập, phương tiện sống do luật số 20 qui định và từ đó đến nay chính phủ
Inđônêxia đã ban hành rất nhiều Nghị định về việc bồi thường thiệt hại khi
Nhà nước thu hồi đất và chế độ tái định cư cho những người bị mất đất.
Di dân tái định cư, bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất vì
mục đích phát triển của xã hội từ trước đến nay vẫn bị coi là sự hy sinh mà
một số người phải chấp nhận vì lợi ích của số đông và lơi ích của cộng
đồng.Việc xây dựng và lập kế hoạch thực hiện các phương án bồi thường,
tái định cư sao cho các dự án luôn luôn hướng tới sự phất triển về kinh tế,
ổn định xã hội và bền vững về môi trường. Vì vậy, khi Nhà nước bồi
thường và tái định cư cần phải có phương châm thực hiện để áp dụng khi
nhà nước thu hồi đất:
- Bồi thường tài sản thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập của người dân bị
mất đất.
- Hỗ trợ di chuyển trong đó có cấp và bố trí nơi ở mới với các dịch
vụ và phương tiện phù hợp.
- Trợ cấp, khôi phục để ít nhất người bị ảnh hưởng đạt hoặc gần đạt
so với mức sống trước đó.
- Đối với các dự án có di dân tái định cư, việc lập kế hoạch, thiết kế
nội dung di dân là yếu tố không thể thể thiếu được ngay từ chu kỳ đầu tiên
của việc lập dự án đầu tư. Những nguyên tắc thực hiện là:

đó và vận dụng thủ tục chính thức để giải quyết có hệ thống những khía cạnh
này trong các hoạt động của các ngân hàng và các tổ chức khác.
2.3.2. Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Việt Nam
2.3.2.1. Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Hà Nội
Hà Nội là địa phương đầu tiên trong cả nước có mô hình Ban chỉ
đạo GPMB thuộc UBND thành phố. Qua 10 năm hoạt động, Ban chỉ đạo
GPMB thành phố Hà Nội khẳng định vai trò tích cực và cần thiết trong

18
thực hiện GPMB. Với vai trò là cơ quan chuyên trách, giúp UBND thành
phố, năm 2009, Ban đã phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, các quận,
huyện, các tổ chức đoàn thể, đặc biệt là các địa phương mới hợp nhất về Hà
Nội, bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ, với
phương châm: dân chủ, công khai, công bằng, đúng pháp luật, quan tâm
đến lợi ích chính đáng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong diện thu hồi
đất. Ban đã chủ động nghiên cứu cơ chế, chính sách của Chính phủ, hướng
dẫn của các bộ, ngành, bám sát thực tiễn, đặc điểm tình hình của thành phố,
chính sách của các tỉnh Hà Tây, Hoà Bình, Vĩnh Phúc để kịp thời ban hành
ngay chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư GPMB của thành phố Hà
Nội sau khi mở rộng, ban hành kịp thời Quyết định 108/2009/QĐ-UBND
có hiệu lực của nghị định 69/2009/NĐ – CP từ ngày 1/10/2009. Những
chính sách mới của Chính phủ, thành phố, Ban chỉ đạo GPMB đều tổ chức
tập huấn kỹ cho cán bộ làm công tác GPMB tại cơ sở, các tổ chức đoàn thể
như Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Trung tâm trợ giúp pháp lý và cho
các chủ đầu tư. Để đẩy nhanh tiến độ triển khai công tác GPMB, Ban tập
trung cải cách hành chính, gắn trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên của
Ban chỉ đạo. Ngoài các thành viên chuyên trách, Ban có 17 thành viên
kiêm nhiệm là lãnh đạo các sở, ban, ngành. Do vậy, trước đây, mỗi khi có
cuộc họp cần có ý kiến các sở, ngành, chỉ riêng thời gian để tập hợp đủ ý
kiến bằng văn bản, có chữ ký, con dấu của tất cả các sở có liên quan đã gần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status