CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG CAO TỐC NỘI BÀI - LÀO CAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH XUYÊN - TỈNH VĨNH PHÚC - Pdf 27


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN DUY TRƢỜNG

CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG CAO TỐC NỘI BÀI - LÀO CAI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH XUYÊN - TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014


THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc./.
Vĩnh Phúc, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn Nguyễn Duy Trƣờng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1. Mục tiêu chung 3
2.2. Các mục tiêu cụ thể 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Những đóng góp mới của luận văn 3
5. Bố cục của luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BỒI THƢỜNG VÀ
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG 5
1.1. Lý luận về bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư 5
1.1.1. Một số khái niệm liên quan tới nghiên cứu 5
1.1.2. Đặc điểm công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 6
1.1.3. Nội dung công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư 6
1.1.4. Các chính sách bồi thường GPMB, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước
thu hồi đất ở việt Nam 7
1.1.5. Một số nhân tố ảnh hưởng tới công tác bồi thường, GPMB 18

3.3.1. Xác định đối tượng và điều kiện được bồi thường 55
3.3.2. Thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định
cư của dự án 59
3.3.4. Kết quả khảo sát người dân, các đơn vị ban ngành địa phương trong
thực hiện giải phóng mặt bằng cho dự án 89
3.4. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng trong công tác giải phóng mặt bằng tại
dự án xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai 93
3.4.1. Các yếu tố khách quan 93
3.4.2. Các yếu tố chủ quan 96
3.4.3. Nhận xét chung 97
Chƣơng 4: CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ BỒI THƢỜNG,
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 100

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v
4.1. Định hướng, mục tiêu công tác giải phóng mặt bằng 100
4.1.1. Định hướng công tác giải phóng mặt bằng 100
4.1.2. Mục tiêu công tác giải phóng mặt bằng tại Bình Xuyên 100
4.2. Các giải pháp đẩy nhanh tiến độ công tác giải phóng mặt bằng 101
4.2.1. Tăng cường công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cho mọi
thành viên trong cộng đồng tự nguyện, tự giác tham gia công tác
GPMB phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của quốc gia 101
4.2.2. Nghiên cứu điều chỉnh bổ sung các cơ chế, chính sách hợp lý hợp tình,
đảm bảo lợi ích chính đáng của người dân 102
4.2.3. Thực thi nghiêm chỉnh, công khai các chính sách bồi thường, hỗ trợ về
đất đai sản xuất và các tài sản trên đất đưa vào GPMB xây dựng công
trình chung 103
4.2.4. Bổ sung, điều chỉnh các chính sách hỗ trợ tích cực công cuộc tái định cư
và ổn định cuộc sống 103

HTXNN
: Hợp tác xã nông nghiệp

: Nghị định

: Quyết định
TĐC
: Tái định cư
UBND
: Uỷ ban nhân dân
WB
: Ngân hàng thế giới

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Danh sách khảo sát các đối tượng liên quan dự án 41
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Bình Xuyên năm 2013 49
Bảng 3.2. Chiều dài đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đi qua các địa phương 52
Bảng 3.3. Tổng hợp diện tích thu hồi phục vụ dự án đường cao tốc Nội Bài -
Lào Cai trên địa bàn huyện Bình Xuyên 61
Bảng 3.4. Tổng hợp diện tích thu hồi đất trong chỉ giới xây dựng đường cao tốc
Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn huyện Bình Xuyên 62
Bảng 3.5. Tổng hợp diện tích thu hồi đất xây dựng các khu tái định cư, khu
nghĩa trang nghĩa địa phục vụ dự án đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai
trên địa bàn huyện Bình Xuyên 63

dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai 83
Bảng 3.20. Tổng hợp về tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp của dự án xây dựng
đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai 84
Bảng 3.21. Tổng hợp về tiền hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất của dự án xây
dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai 85
Bảng 3.22. Tổng hợp về thực hiện chính sách hỗ trợ của dự án Xây dựng đường
cao tốc Nội Bài - Lào Cai 86
Bảng 3.23. Tổng hợp ý kiến đánh giá về mức giá bồi thường, hỗ trợ 91
Bảng 3.24. Tổng hợp ý kiến đánh giá về chính sách tái định cư 92
Bảng 3.25. Tổng hợp ý kiến đánh giá về chính sách hỗ trợ của hộ gia đình
bị thu hồi đất 93

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH

BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu các loại đất chính năm 2013 49
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu các loại đất bị thu hồi thực hiện dự án 62
Biểu đồ 3.3. So sánh giá đất ở thị trường trung bình với giá đất ở tính bồi
thường tại khu vực dự án đường Cao tốc Nội Bài - Lào Cai 78
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ về nhu cầu điều chỉnh giá đền bù của các hộ trong diện di dời
GPMB tại dự án đường Cao tốc Nội Bài - Lào Cai 79
Biểu đồ 3.5. Biểu đồ khảo sát ý kiến đánh giá của nhóm điều tra 1 về mức giá
bồi thường, hỗ trợ 90
Biểu đồ 3.6. Biểu đồ khảo sát ý kiến đánh giá của nhóm điều tra 2 về mức giá
bồi thường, hỗ trợ 90
Biểu đồ 3.7. Biểu đồ khảo sát ý kiến đánh giá về chính sách hỗ trợ 93


dựng và phát triển trước so với sản xuất hàng hoá. Song để phát triển nhanh giao
thông trước hết phải đầu tư xây dựng và củng cố kết cấu hạ tầng giao thông.
Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có vai trò nền móng là tiền đề vật chất hết
sức quan trọng cho mọi hoạt động vận chuyển, lưu thông hàng hoá. Nếu không có
một hệ thống đường giao thông đầy đủ, đảm bảo tiêu chuẩn thì các phương tiện vận
tải như các loại xe ô tô, tàu hoả, máy bay sẽ không thể hoạt động tốt được, không
đảm bảo an toàn, nhanh chóng khi vận chuyển hành khách và hàng hoá. Một xã hội
ngày càng phát triển thì nhu cầu vận tải ngày càng tăng đòi hỏi cơ sở hạ tầng giao
thông phải được đầu tư thích đáng cả về lượng lẫn về chất.
Đầu tư xây dựng mạng lưới giao thông vững mạnh là cơ sở nền tảng đảm bảo
sự phát triển bền vững cho cả một hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của một
quốc gia. Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng cấu thành nên
kết cấu hạ tầng của một nền kinh tế. Nếu chỉ quan tâm đầu tư cho các lĩnh vực năng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2
lượng, viễn thông hoặc các cơ sở hạ tầng xã hội mà không quan tâm xây dựng mạng
lưới giao thông bền vững thì sẽ không có sự kết nối hữu cơ giữa các ngành, các lĩnh
vực kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng của nền kinh tế sẽ trở thành một thể lỏng lẻo,
không liên kết và không thể phát triển được. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao
thông nhằm đảm bảo cho ngành giao thông vận tải phát triển nhanh chóng, nhờ đó
thúc đẩy quá trình phát triển sản xuất hàng hoá và lưu thông hàng hoá giữa các vùng
trong cả nước; khai thác sử dụng hợp lý mọi tiềm năng của đất nước nhất là ở vùng
nông thôn, vùng sâu, vùng xa còn lạc hậu, cho phép mở rộng giao lưu kinh tế văn
hoá và nâng cao tính đồng đều về đầu tư giữa các vùng.
Tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đi qua địa phận tỉnh Vĩnh Phúc gồm
các huyện, thị xã: Phúc Yên, Bình Xuyên, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô. Đoạn
chạy qua huyện Bình Xuyên gồm các xã, thị trấn: Sơn Lôi, Hương Canh, Tam Hợp,
Hương Sơn, Gia Khánh là vùng bán sơn địa có mật độ dân cư đông đúc, diện tích

nhanh công tác bồi thường GPMB, hỗ trợ và tái định cư dự án trong giai đoạn tới.
2.2. Các mục tiêu cụ thể
1) Góp phần hoàn thiện thêm về lý luận các vấn đề liên quan đến việc giải
phóng mặt bằng xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển kinh tế - xã hội.
2) Đánh giá thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án
đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn huyện Bình Xuyên.
3) Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy công tác bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư để giải phóng mặt bằng của dự án đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa
bàn huyện Bình Xuyên trong giai đoạn tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Là công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự
án xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai tại 5 xã, thị trấn là: Sơn Lôi, Hương
Canh, Tam Hợp, Hương Sơn và Gia Khánh.
- Thời gian nghiên cứu: Từ khi bắt đầu triển khai thực hiện công tác bồi
thường giải phóng mặt bằng năm 2008 đến năm 2013.
- Phạm vi nghiên cứu: Đối với 5 xã, thị trấn là: Sơn Lôi, Hương Canh, Tam
Hợp, Hương Sơn và Gia Khánh trên địa bàn huyện Bình Xuyên - tỉnh Vĩnh Phúc
nơi có dự án đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai chạy qua.
4. Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn đóng góp và làm rõ một số vấn đề sau:
- Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận, các quy định của pháp luật,
chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư của dự án.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4
- Đánh giá thực trạng công tác bồi thường, GPMB của dự án xây dựng đường
cao tốc Nội Bài - Lào Cai, đánh giá đúng những hạn chế bất cập và nguyên nhân của
những vướng mắc, rào cản trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Đưa ra một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường công tác bồi thường,

1.1.1.3. Giải phóng mặt bằng
Giải phóng mặt bằng là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên quan
đến di dời nhà cửa, cây cối và các công trình khác xây dựng trên phần đất nhất định
được quy định cho việc cải tạo mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới trên đó
(Từ điển tiếng việt năm 1995).
Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng được bắt đầu từ khi thành lập hội
đồng giải phóng mặt bằng cho tới khi bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư.
1.1.1.4. Hỗ trợ
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: Là việc nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi
đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí làm việc mới, cấp kinh phí để di dời đến địa
điểm mới.
1.1.1.5. Tái định cư
Tái định cư là việc di chuyển đến nơi ở mới, khác với nơi ở trước đây để sinh
sống và làm ăn. Tái định cư là sự di chuyển bắt buộc không thể tránh khỏi khi nhà nước
thu hồi đất hoặc trưng thu đất đai để thực hiện các dự án phát triển.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6
Tái định cư được hiểu là một quá trình bồi thường thiệt hại về đất, tài sản di
chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sông, thu nhập, cơ
sở vật chất, tinh thần tại đó. Như vậy tái định cư là nhằm giảm nhẹ các hoạt động xấu
về kinh tế - xã hội đối với một bộ phận dân cư đã gánh chịu vì sự phát triển chung.
Ở nước ta hiện nay khi nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì
người sử dụng đất được bố trí tái định cư bằng một số hình thức sau.
+ Bồi thường bằng giao đất ở mới.
+ Bồi thường bằng nhà ở.
+ Bồi thường bằng tiền để người mất đất tự lo chỗ ở.
Tái định cư giữ vai trò quan trọng trọng chính sách bồi thường giải phóng
mặt bằng. Các dự án tái định cư cũng được xem là dự án phát triển và phải được

Lập, niêm yết công khai và lấy ý kiến về phương án bồi thường, giải phóng
mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư.
- Thẩm định phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định
cư chi tiết.
- Quyết định thu hồi đất, phê duyệt bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ
và tái định cư.
- Niêm yết công khai phương án bồi thường chi trả tiền.
- Giải quyết khiếu nại liến quan đến bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ
và bố trí tái định cư.
- Thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và bố
trí tái định cư.
- Bàn giao mặt bằng sạch cho chủ đầu tư sau khi nhận tiền bồi thường, giải
phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư, hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng.
1.1.4. Các chính sách bồi thường GPMB, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu
hồi đất ở việt Nam
1.1.4.1. Thời kỳ trước năm 1980
Cách mạng tháng 8 năm 1945 giành thắng lợi, đã khai sinh ra nước Việt Nam
Dân Chủ Cộng Hoà, đã ra đời bản Hiến pháp đầu tiên gọi là Hiến Pháp 1946 khẳng
định: “ Nước Việt Nam là một nước dân chủ cộng hoà. Tất cả quyền binh trong
nước là của toàn thể nhân dân Việt Nam, không phân biệt nòi giống, gái trai, giàu
nghèo, giai cấp, tôn giáo.” [16].
Năm 1959 bản Hiến pháp thứ 2 được ban hành và nhiều văn bản khác quy
định miền Bắc nước ta từ vĩ tuyến 17 trở ra có 3 hình thức sở hữu về đất đai: sở hữu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

8
Nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân. Điều 20 của Hiến pháp nói rõ: “Khi nào
cần thiết vì lợi ích chung, Nhà nước mới trưng mua, hoặc trưng dụng, trưng thu có
bồi thường thích đáng các tư liệu sản xuất ở thành thị và nông thôn, trong phạm vi

Năm 1980, Quốc hội đã ban hành bản Hiến pháp thứ 3 của nước CHXNCN
Việt Nam. Bản Hiến pháp lần này đã khẳng định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, hầm
mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, ở vùng biển và thềm lục địa…là của Nhà
nước - đều thuộc sở hữu toàn dân” [18]. Chính vì vậy ngay sau đó, ngày 01/07/1980
Hội đồng Chính phủ ra quyết định số 201/CP về việc thống nhất quản lý ruộng đất
và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước: “Toàn bộ ruộng đất trong
cả nước đều do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và kế hoạch chung
nhằm đảm bảo ruộng đất sử dụng hợp lý, tiết kiệm và phát triển theo hướng đi lên
sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa” [15].
Trên tinh thần của Hiến pháp năm 1980 Luật Đất đai năm 1987 được ban
hành, tiếp tục khẳng định lại đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất
quản lý. Về việc thu hồi đất và bồi thường thiệt hại thì Luật Đất đai 1987 không nêu
cụ thể việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, mà chỉ nêu phần nghĩa vụ của
người sử dụng đất: “Đền bù thiệt hại cho người sử dụng đất để giao cho mình bồi
hoàn thành quả lao động và kết quả đầu tư đã làm tăng giá trị của đất đó theo quy
định của Pháp luật” [21].
Năm 1992, bản Hiến pháp 1992 được ban hành thay thế chấp cho các bản
Hiến pháp trước đây. Điều 17 Hiến pháp quy định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ,
nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển thềm lục địa và vùng
trời… đều thuộc sở hữu toàn dân”. Điều 23: “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức
không bị quốc hữu hoá. Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do AN, QP, lợi ích quốc
gia mà Nhà nước trưng mua hay trưng dụng, có bồi thường tài sản của cá nhân hay tổ
chức theo giá trị thị trường” [19].
1.1.4.3. Thời kỳ từ năm 1993 đến năm 2003
- Năm 1993, Luật Đất đai 1993 được ban hành, thay thế cho Luật Đất đai
1987, dựa trên tinh thần mới của bản Hiến pháp 1992 đã có những đổi mới quan
trọng, đặc biệt đối với việc thu hồi đất phục vụ cho công cộng và bồi thường khi
Nhà nước thu hồi đất. Điều 12: “Nhà nước xác định giá các loại đất để tính thuế
chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất, tính


Về phân cấp tổ chức thực hiện thu hồi đất, Nghị định đã quy định chi tiết về
phân cấp tổ chức thực hiện thu hồi đất.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

11
- Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thi hành Nghị định 22/1998/NĐ-CP bao gồm các phương pháp xác định hệ số K,
nội dung và chế độ quản lý, phương án bồi thường và một số nội dung khác.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29/06/2001 quy
định cụ thể hơn về bồi thường, GPMB khi Nhà nước thu hồi đất đai đang sử dụng
của người sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công
cộng. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Nhà
nước có chính sách để ổn định đời sống cho người có đất bị thu hồi.
1.1.4.4. Thời kỳ từ khi có Luật Đất đai năm 2003 đến nay
-
tư đã thông qua Luật Đất đai 2003 và ngày 10/12/2003 lệnh của Chủ tịch nước đã
công bố Luật Đất đai quy định việc quản lý và sử dụng đất. Sự ra đời của Luật Đất
đai 2003 đã thay thế cho tất cả các Luật Đất đai và Luật sửa đổi, bổ sung trước đó
nhằm phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của đất nước, ổn định chính trị - xã hội
của đất nước, đáp ứng tốt hơn những yêu cầu, những đòi hỏi mới trong quá trình
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. Tại
điều 39 Luật Đất đai 2003 quy định về thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc
phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng: “Nhà nước thực hiện việc thu
hồi đất, bồi thường, GPMB sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố
hoặc sau khi dự án đầu tư có nhu cầu sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt…” [25].
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích an ninh, quốc phòng,
lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.

hành sớm, ngay khi công bố QH, KHSDĐ mà không cần phải chờ đến thời điểm dự
án đầu tư được cấp có thẩm quyền xét duyệt.
+ Giá đất bồi thường: Theo Nghị định 22/1998/NĐ-CP được xác định trên
bảng giá đất của địa phương ban hành trên cơ sở khung giá đất của Chính phủ nhân
với hệ số K. Giá đất để tính đền bù thiệt hại do chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc TW quy định cho từng dự án theo đề nghị của Sở Tài chính-Vật giá, có sự
tham gia của các ngành liên quan. Việc xác định hệ số K cũng như phương pháp
xác định hệ số K còn nhiều điểm chưa rõ ràng như giá trị thị trường bình quân,
phương thức cập nhật. Khắc phục tồn tại này, Nghị định 197/2004/NĐ-CP có quy
định mới về giá đất bồi thường với mục tiêu là tạo điều kiện cho người BAH ổn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

13
định và cải thiện được đời sống. Theo đó, giá đất do Nhà nước quy định phải đảm
bảo nguyên tắc sát với giá chuyển nhượng QSDĐ thực tế trên thị trường trong điều
kiện bình thường. Căn cứ vào nguyên tắc xác định giá đất và khung giá đất của
Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW xây dựng giá đất cụ thể tại địa
phương trình HĐND cho ý kiến trước khi quyết định.
+ Bồi thường về đất đối với đất nông nghiệp: Nghị định 197/2004/NĐ-CP
quy định việc bồi thường cho từng loại đất cụ thể trên nguyên tắc là bồi thường
trước tiên phải bằng việc giao đất mới, nếu không có đất thì bồi thường bằng tiền
hoặc nhà cho phù hợp với mục đích sử dụng của từng loại đất. Trước đây, việc áp
dụng giá đất bồi thường đối với diện tích đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư,
đất vườn ao liền kề với đất ở khu dân cư tương tự như giá bồi thường đất nông
nghiệp khác mà không hưởng thêm sự hỗ trợ nào đã gặp phải sự phản ứng gay gắt
từ phía người dân vì đất nông nghiệp trong nội đô thị, đất vườn ao trong khu dân cư
nông thôn đều thuộc quy hoạch đất đô thị hoặc đất khu dân cư. Trong thực tế, các
loại đất này có thể dễ dàng chuyển thành đất phi nông nghiệp và có giá chuyển
nhượng cao hơn hẳn đất nông nghiệp ở các vùng khác. Để giải quyết tình trạng này,

tế, đảm bảo quyền lợi cho người có đất bị thu hồi giúp người bị thu hồi đất ổn định và
cải thiện cuộc sống (kể cả trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã,
phường, thị trấn).
+ Chính sách TĐC: Nghị định 197/2004/NĐ-CP quy định UBND cấp tỉnh
phải lập và thực hiện các dự án TĐC trước khi thu hồi đất, khu TĐC phải được quy
hoạch chung cho nhiều dự án trong cùng một địa bàn và phải có điều kiện phát triển
bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ. Chính sách TĐC theo Nghị định 197/2004/NĐ-CP được
đánh giá là có tiến bộ hơn hẳn so với Nghị định 22/1998/NĐ-CP và có ý nghĩa quan
trọng, tạo cơ sở pháp lý trong quá trình thực hiện quyền, nghĩa vụ của người có đất
bị thu hồi, góp phần nâng cao ý thức, nhận thức cho người dân về chính sách bồi
thường, đảm bảo cho các dự án được triển khai đúng tiến độ.
+ Tổ chức thực hiện: Là một trong những bước quan trọng, quyết định đến
hiệu quả công tác bồi thường, GPMB, Nghị định 197/1998/NĐ-CP đã đưa ra những
quy định mới về tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và TĐC, quy định
thành lập tổ chức chuyên trách (tổ chức phát triển quỹ đất), thành lập HĐBT, hỗ trợ
và TĐC cấp huyện; công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và TĐC; trách nhiệm
cụ thể của UBND các cấp, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Bộ, ngành TW, tổ chức
được giao nhiệm vụ thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và TĐC; quy định về các
trường hợp thoả thuận bồi thường, hỗ trợ.

Trích đoạn Thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định Nhận xét chung Nghiên cứu điều chỉnh bổ sung các cơ chế, chính sách hợp lý hợp tình, Nâng cao năng lực và hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ ban bồ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status