đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án khai thác và chế biến khoáng sản núi pháo trên địa bàn huyện đại từ - tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010-2012 - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––

ĐOÀN TUẤN ANH

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG,
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN KHAI THÁC VÀ
CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN NÖI PHÁO TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2010 - 2012 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. DƢ NGỌC THÀNH
Thái Nguyên – Năm 2013

i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc
chỉ rõ nguồn gốc./.
Tác giả luận văn

Đoàn Tuấn Anh


Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng ix
Danh mục các hình x
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết 1
2. Mục đích 3
3. Mục tiêu 3
4. Yêu cầu 3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 5
1.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài 5
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 7
1.1.3. Cơ sở pháp lí của đề tài 9
1.1.3.1. Các văn bản pháp quy của Nhà nƣớc về bồi thƣờng, GPBM 9
1.1.3.2. Các văn bản pháp quy của tỉnh về bồi thƣờng, GPBM 10
1.2. Khái quát về công tác bồi thƣờng, GPBM, HT&TĐC 11
1.2.1. Khái niệm về bồi thƣờng, HT&TĐC khi nhà nƣớc thu hồi đất 11
1.2.2. Bản chất của bồi thƣờng GPMB 12
1.2.3. Những yếu tố tác động đến công tác GPMB 14
1.3. Thực trạng về công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng trên thế giới, tỉnh
thành trong nƣớc 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
1.3.1. Công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng trên thế giới 16
1.3.1.1. Trung Quốc 16

2.3. Nội dung nghiên cứu 38
2.3.1. Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ 38
2.3.2. Khái quát về Dự án khai thác và chế biến khoáng sản Núi Pháo 38
2.3.3. Kết quả bồi thƣờng của dự án giai đoạn 2006 đến hết tháng 10/2008 . 38
2.3.4. Đánh giá công tác bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng; hỗ trợ, tái định cƣ
của Dự án Núi Pháo giai đoạn 7/2010 - 10/2012 39
2.3.5. Đánh giá tác động của công tác bồi thƣờng, GPMB, HT&TĐC đến việc
làm, thu nhập và xã hội của các hộ dân bị thu hồi đất. 39
2.3.6. Thuận lợi, hạn chế và một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả
công tác bồi thƣờng, GPMB của địa phƣơng 39
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu 39
2.4.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin, số liệu 39
2.4.1.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp 39
2.4.1.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp 40
2.4.2. Phƣơng pháp xử lý, tổng hợp, phân tích số liệu 40
2.4.2.1. Phƣơng pháp so sánh 40
2.4.2.2. Phƣơng pháp thống kê 41
2.4.3. Phƣơng pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu liên quan đến đề tài 41
2.4.4. Phƣơng pháp chuyên gia 41
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ 43
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 43
3.1.1.1. Vị trí địa lý 43
3.1.1.2. Địa hình địa mạo 43
3.1.1.3. Khí hậu 43
3.1.1.4. Thủy văn 43
3.1.1.5. Các nguồn tài nguyên 44
3.1.1.6. Thổ nhƣỡng 45

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vii
3.5. Đánh giá tác động của công tác bồi thƣờng, GPMB, HT&TĐC đến việc
làm, thu nhập và xã hội của các hộ dân bị thu hồi đất 73
3.5.1. Tác động đến việc làm 73
3.5.2. Tác động đến thu nhập 75
3.5.3. Tác động đến xã hội 77
3.6. Thuận lợi, hạn chế và một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả
công tác bồi thƣờng, GPMB của địa phƣơng 79
3.6.1. Những thuận lợi 79
3.6.2. Những khó khăn, vƣớng mắc 80
3.6.3. Nguyên nhân của những khó khăn, tồn tại trên 81
3.6.4. Những kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn 81
3.6.5. Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thƣờng,
GPMB của địa phƣơng 82
3.6.5.1. Về khung giá bồi thƣờng 82
3.6.5.2. Giải pháp về hỗ trợ và tái định cƣ phục vụ cho công tác bồi thƣờng,
giải phóng mặt bằng 83
3.6.5.3. Giải pháp kiện toàn bộ máy quản lý và cán bộ 84
3.6.5.4. Giải pháp tăng cƣờng tổ chức thực hiện 84
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 86
1. Kết luận 86
2. Đề nghị 86
QSD
Quyền sử dụng
TN&MT
Tài nguyên và Môi trƣờng
TNHH
Trách nhiệm hữu hạng
TT
Thị trấn
TĐC
Tái định cƣ
UBND
Ủy ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Tổng hợp các loại đất chính của huyện Đại Từ 45
Bảng 3.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm 47
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đại Từ năm 2012 52
Bảng 3.4: Kết quả về đối tƣợng và điều kiện bồi thƣờng 59

1. Tính cấp thiết
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH) đất nƣớc,
nhu cầu sử dụng đất đai cho mục đích mở mang phát triển đô thị, xây dựng
các khu công nghiệp, khu du lịch - dịch vụ, khu dân cƣ; các công trình cơ sở
hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã
hội cũng nhƣ đảm bảo quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống nhân dân
ngày càng tăng. Công tác thu hồi, bố trí, sắp xếp lại đất đai nhằm đáp ứng cho
những nhu cầu trên một cách khoa học, tạo điều kiện cho sự phát triển lâu dài
và bền vững là một vấn đề lớn và cấp thiết. Tuy nhiên, công tác thu hồi đất
cũng làm ảnh hƣởng lớn đến đời sống chính trị - xã hội của ngƣời dân. Tái
định cƣ (TĐC) cho ngƣời có đất bị nhà nƣớc thu hồi là vấn đề quan trọng; nó
không chỉ đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời dân khi bị thu hồi đất
mà còn là một trong những nguyên nhân ảnh hƣởng trực tiếp đến tiến độ giải
phóng mặt bằng (GPMB), bố trí lại dân cƣ sau khi bị thu hồi đất, ổn định đời
sống chính trị, xã hội, đặc biệt đối với đối tƣợng có đất bị thu hồi.
Thực tế cho thấy, công tác thu hồi đất để phục vụ phát triển các dự án
đầu tƣ trong nƣớc, nƣớc ngoài và việc đền bù cho những ngƣời bị thu hồi đất
là vấn đề hết sức nhạy cảm, đòi hỏi phải giải quyết công bằng, dứt điểm. Giải
quyết không tốt, không thỏa đáng quyền lợi của ngƣời dân có đất bị thu hồi và
những ngƣời ảnh hƣởng khi thu hồi đất dễ dẫn đến bùng phát khiếu kiện, đặc
biệt là những khiếu kiện tập thể, đông ngƣời sẽ trở thành vấn đề xã hội phức
tạp, ảnh hƣởng nghiêm trọng đến tình hình an ninh trật tự, mất ổn định xã hội
và phần nào ảnh hƣởng đến lòng tin của ngƣời dân đối với các chính sách của
nhà nƣớc. Nếu việc thu hồi đất bị lạm dụng, quỹ đất nông nghiệp bị giảm dần,
về lâu dài có thể ảnh hƣởng tới an ninh lƣơng thực của quốc gia.
Hiện nay, một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc các dự
án đầu tƣ đƣợc triển khai chậm là do công tác bồi thƣờng thiệt hại GPMB gặp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

3
2. Mục đích
- Đánh giá hiện trạng công tác bồi thƣờng, GPMB của huyện Đại Từ,
từ đó xác định và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác
bồi thƣờng GPMB của các dự án trên địa bàn huyện Đại Từ nói riêng và của
tỉnh Thái Nguyên nói chung.
3. Mục tiêu
- Đánh giá công tác bồi thƣờng GPMB của dự án Núi Pháo, từ đó thấy
đƣợc những thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân của những khó khăn, tồn tại
trên và rút ra bài học kinh nghiệm.
- Đánh giá đƣợc những ảnh hƣởng của công tác GPMB đến đời sống
của ngƣời dân trong khu vực GPMB.
- Đề ra giải pháp chủ yếu, có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công
tác bồi thƣờng, GPMB cho dự án ở thời điểm hiện nay và trong thời gian tới.
4. Yêu cầu
- Số liệu, tài liệu chính xác, khách quan.
- Nắm chắc Luật đất đai, các Thông tƣ, Nghị định, văn bản dƣới luật,
các quy định của nhà nƣớc và của địa phƣơng có liên quan đến công tác bồi
thƣờng, GPMB, hỗ trợ và tái định cƣ (HT&TĐC).
- Đề xuất các giải pháp giải quyết trên cơ sở các Nghị định, Quy định,
phù hợp với thực tế của địa phƣơng và mang tính khả thi.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
* Ý nghĩa khoa học:
- Đề tài nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về các chính
sách bồi thƣờng, GPMB, HT&TĐC khi Nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn xã
Hà Thƣợng, Hùng Sơn, Cát Nê, Tân Ninh và đề xuất hƣớng hoàn thiện chính
sách kèm theo các giải pháp thực hiện.
- Góp phần hoàn thiện chính sách, phƣơng thức bồi thƣờng thiệt hại khi Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

5
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
* Đặc điểm của quá trình bồi thường, GPMB:
Quá trình giải phóng mặt bằng đƣợc tính từ khi bắt đầu hình thành Hội
đồng giải phóng mặt bằng đến khi giải phóng xong và giao cho chủ đầu tƣ
mới. Đây là một quá trình đa dạng và phức tạp thể hiện khác nhau đối với mỗi
Dự án, nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của
toàn xã hội.
- Tính đa dạng thể hiện: mỗi dự án đƣợc tiến hành trên một vùng đất
khác nhau với điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội và trình độ dân trí nhất định.
Đối với khu vực nội thành mức độ tập chung dân cƣ cao, ngành nghề của dân
cƣ đa dạng, giá trị đất và tài sản trên đất lớn dẫn đến quá trình GPMB có đặc
trƣng nhất định. Đối với khu vực ven đô mức độ tập trung dân cƣ khá cao,
ngành nghề dân cƣ phức tạp, hoạt động sản xuất đa dạng: công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, thƣơng mại, buôn bán nhỏ quá trình GPMB cũng có những
đặc trƣng riêng của nó. Đối với khu vực ngoại thành hoạt động sản xuất chủ
yếu của dân cƣ là sản xuất nông nghiệp. Do đó GPMB cũng đƣợc tiến hành
với những đặc điểm riêng biệt.
- Tính phức tạp thể hiện: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan
trọng trong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi ngƣời dân. Ở khu vực nông
thôn dân cƣ sống chủ yếu nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, mà đất đai

+ Tiến độ thực hiện các Dự án phụ thuộc vào nhiều điều kiện khác
nhau nhƣ: tài chính, lao động, công nghệ, điều kiện tự nhiên, phong tục tập
quán từng vùng,…. Nhƣng nhìn chung, nó phụ thuộc nhiều vào thời gian tiến
hành GPMB.
GPMB thực hiện đúng tiến độ đề ra sẽ tiết kiệm đƣợc thời gian, công sức, tiền
của…và quan trọng là việc thực hiện Dự án có hiệu quả cao. Ngƣợc lại,
GPMB kéo dài gây ảnh hƣởng đến tiến độ thi công các công trình, chậm tiến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

7
độ thực hiện Dự án từ đó gây thiệt hại lớn cho các chủ đầu tƣ xây dựng.
- Về mặt kinh tế của Dự án: GPMB thực hiện tốt sẽ giảm tối đa chi phí
cho việc bồi thƣờng, HT&TĐC, có điều kiện tập chung vốn đầu tƣ cho các
công trình khác. GPMB kéo dài dẫn đến chi phí bồi thƣờng lớn, không kịp
hoàn thành tiến độ thực hiện Dự án dẫn đến việc quay vòng vốn chậm gây
khó khăn cho các nhà đầu tƣ, đặc biệt là các nhà đầu tƣ trong nƣớc.
- Về mặt phát triển kinh tế - xã hội: GPMB thực hiện đúng tiến độ đề
ra, giúp cho các Dự án đi vào hoạt động nhanh chóng, làm ra các sảm phẩm
thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Ngƣợc lại, GPMB thực hiện không
đúng tiến độ đề ra sẽ xảy ra hiện tƣợng “treo” các công trình làm cho chất
lƣợng công trình bị giảm, các mục tiêu ban đầu không thực hiện đƣợc, từ đó
gây lãng phí lớn cho ngân sách nhà nƣớc. Mặt khác, khi giải quyết không thỏa
đáng quyền và lợi ích của ngƣời có đất bị thu hồi sẽ dễ dàng nổ ra những
khiếu kiện, đặc biệt là những khiếu kiện tập thể làm cho tình hình chính trị -
xã hội mất ổn định.
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Trong những năm qua cùng với sự thay đổi chung của Thái
Nguyên, là một trong những địa phƣơng thực hiện quá trình đô thị hoá
để đáp ứng mục tiêu đẩy mạnh CNH - HĐH đất nƣớc, phát triển kinh tế xã

lý dự án với các cấp chính quyền có lúc, có nơi thiếu chặt chẽ, một số chế độ
chính sách mang tính xã hội cũng chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Với sự
đồng thuận, quyết tâm của Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện; sự chủ động,
tích cực của các cơ quan chuyên môn, sự phối hợp chặt chẽ của các tổ chức
đoàn thể trong công tác tuyên truyền, vận động các hộ dân trong khu vực thực
hiện dự án. Cùng với vai trò quản lý nhà nƣớc của các cấp chính quyền đƣợc
nâng cao, chắc chắn công tác bồi thƣờng, GPMB, HT&TĐC của Dự án Núi
Pháo trong thời gian tới sẽ có những bƣớc chuyển biến đáng kể, góp phần
không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân, thu hút các nhà đầu tƣ; hạn
chế, giải tỏa những bức xúc về khiếu kiện của công dân khi bị thu hồi để Dự
án đƣợc triển khai đúng tiến độ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

9
1.1.3. Cơ sở pháp lý của đề tài
1.1.3.1. Các văn bản pháp quy của Nhà nước về bồi thường, GPMB
- Hiến pháp 1992;
- Luật đất đai 1993;
- Luật đất đai 2003;
- Bộ luật Dân sự 2005;
- Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/08/1998 của Chính phủ về việc
đền bù thiệt hại khi Nhà nƣớc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc
phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi
hành Luật Đất đai;
- Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ quy định
về phƣơng pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
- Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy định
về bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất;

- Thông tƣ 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên
& Môi trƣờng quy định chi tiết về bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ và trình tự
thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
- Thông tƣ số 57/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài
chính quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực
hiện bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất.
1.1.3.2. Các văn bản pháp quy của tỉnh về bồi thường, GPMB
- - 12 năm 2007 về
việc Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2008;
- Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2008 của
UBND tỉnh Thái Nguyên về việc Ban hành đơn giá bồi thƣờng nhà và các
công trình kiến trúc gắn liền với đất khi nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên;
- Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2008 của
UBND tỉnh Thái Nguyên vể việc đính chính đơn giá bồi thƣờng nhà và các

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
công trình kiến trúc gắn liền với đất khi nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên đã ban hành tại Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 22
tháng 4 năm 2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2008 của
UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thƣờng cây cối, hoa
màu khi Nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 07 năm 2009 về
việc điều chỉnh một số một số nội dung đơn giá bồi thƣờng cây cối, hoa màu
gắn liền với đất khi Nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2009 về
việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2010;

quản lý theo quy định của Luật này. (Luật đất đai 2003)[13]
* Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nƣớc giúp đỡ ngƣời bị
thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để
di dời đến địa điểm mới. (Luật Đất Đai 2003)[13]
* Tái định cư (TĐC) là việc di chuyển đến một nơi ở khác với nơi ở trƣớc
đây để sinh sống. TĐC bắt buộc đó là việc di chuyển không thể tránh khỏi khi
Nhà nƣớc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích Quốc phòng, an ninh, lợi ích
Quốc gia, lợi ích công cộng. Hiện nay ở nƣớc ta, khi Nhà nƣớc thu hồi đất mà
phải di chuyển chỗ ở thì ngƣời sử dụng đất đƣợc bố trí TĐC bằng một trong các
hình thức sau:
- Bồi thƣờng bằng nhà ở;
- Bồi thƣờng bằng giao đất ở mới;
- Bồi thƣờng bằng tiền để tự lo chỗ ở mới;
TĐC là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng
trong chính sách GPMB.
1.2.2. Bản chất của bồi thường, GPMB
Trƣớc tiên GPMB đƣợc tiến hành theo các dự án xây dựng, là một bộ
phận không thể thiếu của dự án. GPMB bắt đầu bằng quyết định thu hồi đất
của các đối tƣợng đang sử dụng đất và giao dịch cho các chủ dự án. Đất đai

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
thuộc sở hữu toàn dân do nhà nƣớc thống nhất quản lý. Nhà nƣớc giao đất cho
các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài và cho thuê đất.
Nhà nƣớc là chủ sở hữu pháp lý duy nhất với đầy đủ ba quyền chiếm hữu, sử
dụng và định đoạt với toàn bộ quỹ đất đai trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam một
cách toàn vẹn không bị giới hạn. Các đối tƣợng sử dụng đất chỉ có hai quyền
chiếm hữu và sử dụng một cách hạn chế về không gian, thời gian và nội dung
pháp lý. GPMB thực chất là nhà nƣớc thu hồi hai quyền trên của các đối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status