ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÁN THỊ KIỀU
Tên đề tài:
“
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2013
” KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính Môi trường
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khoá học : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn: TS. NGUYỄN LÊ DUY
Khoa Quản lý Tài nguyên – Trường Đại học Nông Lâm
Sinh viên thực hiện
Bán Thị Kiều 57
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ VIẾT TẮT
BĐ ĐC : Bản đồ địa chính
BGH : Ban giám hiệu
BTNMT : Tài nguyên Môi trường
CP : Cổ phần
GCN : Giấy chứng nhận
GCNQSD : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GDTX : Giáo dục thường xuyên
HTX CN & VT : Hợp tác xã công nghiệp và vận tải
NĐ-CP : Nghị định- Chính phủ
NQ HĐND : Nghị quyết hội đồng nhân dân
QĐ-UBND : Quyết định - Ủy ban nhân dân
TB - BTC : Thông báo - Bộ Tài Chính
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
Th.s : Thạc sĩ
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TT : Thông tư
TT-BTNMT : Thông tư - Bộ Tài nguyên Môi trường
UBND : Ủy ban nhân dân
V/v : Về việc
1.2.2 Yêu cầu 2
1.2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC 4
2.1.1. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 4
2.1.2. Các căn cứ pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất 4
2.1.3. Khái niệm và một số quy định trong việc giao đất, cho thuê đất 5
2.2. SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TỈNH
THÁI NGUYÊN. 16
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 17
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 17
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17
3.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH 17
3.3. NỘI DUNG 17
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ giai đoạn 2011 -
2013 17
3.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện Đại Từ giai đoạn 2011 -
2013 17
3.3.3. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Đại Từ giai
đoạn 2011- 2013 17
3.3.4. Đánh giá chung và đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những tồn
đọng trong công tác giao đất trên địa bàn huyện trong giai đoạn 2011- 2013. 18
3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu 18
3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu 18
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19
4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA
HUYỆN ĐẠI TỪ- TỈNH THÁI NGUYÊN. 19
sự sống, nó đóng vai trò quan trọng trong tất cả các ngành sản xuất. Thực
tế đã cho thấy: Xói mòn đất, thoái hoá đất và sa mạc hoá là hậu quả của
việc sử dụng đất không hợp lý. Đất đai mà chúng ta sử dụng không chỉ
cho riêng chúng ta mà còn cho cả thế hệ mai sau. Chính vì vậy sử dụng
đất hợp lý, hiệu quả là vấn đề quan trọng hàng đầu.
Trong giai đoạn hiện nay, nước ta đang trong giai đoạn đổi mới,
thực hiện công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, xây dựng và phát triển
nền kinh tế thị trường theo định hướng theo định hướng xã hội chủ nghĩa
thì vai trò của đất đai và các mối quan hệ đất đai ngày càng được nhìn
nhận đầy đủ và khoa học hơn. Nhằm phát huy nguồn lực đất đai, khai
thác, bảo tồn và sử dụng có hiệu quả đất đai thì việc quản lý của nhà nước
là công việc hết sức cần thiết. Là đại diện chủ sở hữu đất đai trên phạm vi
cả nước, nhà nước có quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt
đất đai. Tuy nhiên, nhà nước không trực tiếp lợi ích trên từng mảnh đất
mà thực hiện giao quyền sử dụng đất Nhà nước thực hiện việc trao quyền
sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng thông qua giao đất, cho thuê đất.
Trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai hoạt động giao đất, cho
thuê đất có một vai trò hết sức quan trọng và đây là một trong những hoạt động
nắm chắc tình hình về đất đai. Thông qua hoạt động này chúng ta sẽ xác định
và biết được về thông tin của từng thửa đất và là cơ sở để quản lý các thông tin
về đất đai trong hệ thống hồ sơ địa chính với đầy đủ về các thông tin tự nhiên,
kinh tế- xã hội của từng thửa đất. Hệ thống các thông tin đó chính là sản phẩm
kế thừa từ việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước dụng đất
đai. Đồng thời đây cũng chính là nội dung làm tiền đề và hướng tới hoàn thiện
các nội dung quản lý nhà nước về đất đai khác. Hiện nay, công tác giao đất, cho
thuê đất là một trong những nội dung gặp rất nhiều khó khăn trong công tác
quản lý. Để đánh giá kết quả công tác này cần nắm bắt được tình hình giao đất,
2
cho thuê đất, đồng thời tìm ra những khó khăn tồn tại và đưa ra các giải pháp
tác giao đất nói riêng.
3
- Giúp sinh viên gắn lý thuyết với thực tiễn để củng cố kiến thức.
* Ý nghĩa thực tiễn:
-Tìm ra những mặt đạt được và hạn chế của công tác giao đất của địa phương.
- Đưa ra các biện pháp khắc phục khó khăn trong thời gian tới.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC
2.1.1. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Theo Luật Đất Đai 2003 có 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai
như sau:
a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa chính, bản đồ
địa chính.
c) Khảo sát, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện
trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
đ) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
e) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29- 10- 2004 về hướng dẫn thi hành
luật đất đai 2003;
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính
phủ về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư số 117/2004/TB - BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của bộ
tài chính về hướng dẫn thực hiện nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03- 12-
2004 của chính phủ về việc thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư 01/2005/TT-BTNMT ngày 13- 04- 2004 hướng dẫn thực
hiện một số điều của nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29- 10- 2004 về hướng
dẫn thi hành luật đất đai 2003.
- Quyết định số 1883/2005/QĐ - UB ngày 16 tháng 9 năm 2005 của
UBND tỉnh Thái Nguyên V/v ban hành quy định về hạn mức đất ở khi giao
đất và hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn ao khi
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn
toàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 1013/QĐ - BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi trường
ngày 20 tháng 8 năm 2007 về việc rà soát tiến độ các dự án;
2.1.3. Khái niệm và một số quy định trong việc giao đất, cho thuê đất
6
2.1.3.1. Khái niệm giao đất, cho thuê đất.
“Nhà nước giao đất là việc nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định
hành chính cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng đất” ( Luật Đất Đai, 2003)[8].
“ Nhà nước cho thuê đất là việc nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng
hợp đồng cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng”( Luật Đất Đai, 2003) [8].
7
2.1.3.2. Nguyên tắc giao đất cho thuê đất.
“ Việc giao đất, cho thuê đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đã được cở quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
a) Hộ gia đình, cá nhân thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản, làm muối;
b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích đất nông
nghiệp vượt hạn mức được giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 mà thời
hạn sử dụng đất đã hết theo quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật này;
c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất
từ ngày 01 tháng 01 năm 1999 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành,
trừ diện tích đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất;
d) Hộ gia đình, cá nhân thuê đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất,
kinh doanh, hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
đ) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng
có mục đích kinh doanh;
e) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá
nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản
xuất, kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;
xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng
sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để xây dựng trụ
sở làm việc.” (Luật Đất đai, 2003) [8].
Khoản 2 điều 35 luật đất đai năm 2003 quy định nhà nước cho thuê đất
thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:
+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài
thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;
xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ
tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật
liệu xây dựng, làm đồ gốm; xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê;
+ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để xây dựng trụ
sở làm việc” (Luật Đất đai, 2003) [8].
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
Người xin giao đất. cho thuê đât nộp 02 bộ hồ sơ tại sở Tài nguyên và
Môi trường nơi có đất, hồ sơ gồm có:
10
+ Đơn xin giao đất, thuê đất.
+ Văn bản thoả thuận địa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc văn
bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trên địa điểm đã được xác định.
+ Quyết định dự án đầu tư hoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng
nhận của công chứng nhà nước.
+ Trường hợp dự án thăm dò, khai thác khoáng sản phải có giấy phép kèm
theo bản đồ thăm dò, khai thác mở, trường hợp sử dụng đất vào sản xuất gạch ngói,
làm đồ gốm phải có quyết định hoặc đăng ký kinh doanh sản xuất gạch ngói hoặc
dự án đầu tư xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
+ Văn bản xác nhận của sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất về
việc chấp hành pháp luật về đất đai đối với các dự án đã được nhà nước giao
đất, cho thuê đất trước đó (Chính phủ, 2004) [3].
2.1.3.7. Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất.
A. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia
đình, cá nhân
Điều 123, Nghị định 181 quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho
thuê đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân như sau:
a) Việc giao đất trồng cây hàng năm, đất làm muối cho hộ gia đình, cá
nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, làm muối được thực hiện theo phương án
do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất lập và trình Uỷ ban nhân
dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt. Trình tự, thủ tục giao
đất được thực hiện theo quy định sau:
+ Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập phương án giải quyết chung
cho tất cả các trường hợp được giao đất tại địa phương; lập Hội đồng tư vấn
thị xã, thành phố thuộc tỉnh thẩm định và phải có báo cáo đánh giá tác động
môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường;
+ Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, ghi ý
kiến xác nhận vào đơn xin giao đất, thuê đất về nhu cầu sử dụng đất của hộ
gia đình, cá nhân đối với trường hợp đủ điều kiện và gửi đến Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường;
+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm xem xét lại hồ
sơ; trường hợp đủ điều kiện thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo
12
địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa
chính và gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra các trường
hợp xin giao đất, thuê đất, xác minh thực địa khi cần thiết, trình Uỷ ban nhân
dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê
đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp được thuê đất.
c) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản
2 Điều này không quá năm mươi (50) ngày làm việc kể từ ngày Uỷ ban nhân dân
xã, phường, thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận
được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” (Chính phủ, 2004) [3].
B. Trình tự, thủ tục giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình cá nhân tại
nông thôn không thuộc trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để làm nhà ở nộp đơn
xin giao đất tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất.
b) Việc giao đất được quy định như sau:
+ Uỷ ban nhân dân xã căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế
hoạch sử dụng đất chi tiết của địa phương đã được xét duyệt, lập phương án
giao đất làm nhà ở gửi Hội đồng tư vấn giao đất của xã quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 123 của Nghị định này xem xét, đề xuất ý kiến đối với phương
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao nhiệm vụ thoả thuận
địa điểm hoặc tổ chức phát triển quỹ đất nơi có đất để được giới thiệu địa
điểm sử dụng đất.
Sau khi có văn bản thoả thuận địa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tư
hoặc văn bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền trên địa điểm đã được xác định, người xin giao đất, thuê đất nộp hai
(02) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất; hồ sơ gồm có:
+ Đơn xin giao đất, thuê đất
+ Văn bản thoả thuận địa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc văn
bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trên địa điểm đã được xác định;
+ Quyết định dự án đầu tư hoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng nhận
của công chứng nhà nước; trường hợp dự án đầu tư của tổ chức không sử dụng
14
vốn ngân sách nhà nước hoặc không phải dự án có vốn đầu tư nước ngoài thì
phải có văn bản thẩm định về nhu cầu sử dụng đất của Sở Tài nguyên và Môi
trường nơi có đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 của Nghị định này;
+ Trường hợp dự án thăm dò, khai thác khoáng sản phải có giấy phép kèm
theo bản đồ thăm dò, khai thác mỏ; trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất
gạch ngói, làm đồ gốm phải có quyết định hoặc đăng ký kinh doanh sản xuất gạch
ngói hoặc dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;
+ Văn bản xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất về
việc chấp hành pháp luật về đất đai đối với các dự án đã được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất trước đó.
b) Việc giao đất, cho thuê đất được quy định như sau:
+ Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra và chỉ đạo Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo
địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính (đối với các dự án sử
dụng đất để xây dựng các công trình trên phạm vi rộng như đê điều, thủy điện,
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm
thì hạn mức đất trồng cây lâu năm là không quá 05 ha đối với các xã, phường
thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 ha đối với các xã, phường, thị trấn ở trung
du miền núi.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì
tổng hạn mức giao đất rừng sản xuất là không quá 25 ha.
e. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm
đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối không quá
hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào
hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các
khoản 1, 2 và 3 Điều này
f. Chính phủ quy định cụ thể hạn mức giao đất đối với từng loại đất của
từng vùng. ( Luật Đất đai, 2003) [8].
Hạn mức giao đất ở do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
quy định căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch xây dựng đô thị
(đối với khu vực đô thị) hoặc quy hoạch phát triển nông thôn (đối với đất ở
nông thôn) đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. (Khoản 2
Điều 83, Khoản 5 Điều 84 Luật Đất đai, 2003) [8].
16
2.2. SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TỈNH
THÁI NGUYÊN.
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên là cơ quan
có chức
năng quản lý về Tài nguyên và Môi trường, đo đạc bản đồ địa chính trên địa
bàn tỉnh .Đồng thời cũng là cơ quan tham mưu cho UBND tỉnh trong lĩnh vực
Tài nguyên và Môi trường.
Trong thời gian qua sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên đã tiếp
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác giao đất và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giao đất
trên địa bàn huyện Đại Từ- tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011- 2013.
Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất.
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Đại Từ trong
giai đoạn 2011 - 2013.
3.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH
• Địa điểm:
Nghiên cứu trên địa bàn huyện Đại Từ- tỉnh Thái Nguyên.
• Thời gian tiến hành:
Thời gian từ ngày 30/1/2014 - 30/4/2014
3.3. NỘI DUNG
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ giai đoạn
2011 - 2013
3.3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
3.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện Đại Từ giai đoạn
2011 - 2013
3.3.2.1. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai của huyện Đại Từ- tỉnh
Thái Nguyên
3.3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Đại Từ- tỉnh Thái Nguyên năm 2013
3.3.3. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Đại Từ
giai đoạn 2011- 2013
3.3.3.1. Đánh giá công tác giao đất
- Đánh giá công tác giao đất theo đối tượng sử dụng
- Đánh giá công tác giao đất theo mục đích sử dụng
- Đánh giá công tác giao đất theo thời gian sử dụng
18
19
PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN
ĐẠI TỪ- TỈNH THÁI NGUYÊN.
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1. Vị trí địa lý
Đại Từ là một huyện miền núi nằm về phía Tây- Tây Bắc của tỉnh
Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên 25 km theo Quốc lộ 3 và Quốc
lộ 37; nằm trong tọa độ từ 21
0
30’, đến 21
0
50’ độ vĩ bắc, từ 105
0
32’ đến
105
0
42’ độ kinh đông, với tổng diện tích tự nhiên là: 57415,73 ha, có 31
đơn vị hành chính cấp xã trong đó có 02 thị trấn và 29 xã. Huyện Đại Từ
có vị trí địa lý tiếp giáp với các đơn vị sau:
Phía Đông giáp với huyện Phú Lương và thành phố Thái Nguyên;
Phía Tây giáp với tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Phúc;
Phía Nam giáp với huyện Phổ Yên và thành phố Thái Nguyên;
Phía Bắc giáp với huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Với vị trí địa lý và giao thông như vậy, huyện Đại Từ có điều kiện
thuận lợi để giao lưu với các huyện lân cận và có điều kiện thuận lợi để