ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LƯƠNG HÀ GIANG Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TẠI XÃ THỊNH ĐỨC, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 – 2013”
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Q"uản lý đất đai
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khoá học : 2013 – 2015
tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy, cô
giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin trân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Sinh viên Lương Hà Giang DANH MỤC VIẾT TẮT Từ, cụm từ Nghĩa của từ, cụm từ
GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
QLNN : Quản lý nhà nước
UBND : Ủy ban nhân dân
NĐ – CP : Nghị định Chính Phủ
QĐ-UBND : Quyết định Ủy ban nhân dân
TT- BTNMT : Thông tư Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
QĐ - BTNMT : Quyết định Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
KH-UBND : Kế hoạch Ủy ban nhân dân
CV-UBND : Công văn Ủy ban nhân dân
CV- TN&MT : Công văn Tài Nguyên và Môi Trường
ĐKQSDĐ : Đăng ký quyền sử dụng đất
QSDĐ : Quyền sử dụng đất
TN&MT : Tài Nguyên và Môi Trường
2013 42
Bảng 4.10: Kết quả cấp GCNQSDĐ đối với đất sản xuất kinh doanh trên địa
bàn Xã giai đoạn 2011-2013 43
MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài 1
1.3. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài 2
1.4. Yêu cầu của đề tài 2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 3
2.1.1. Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 3
2.1.2. Vai trò của công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ 3
2.2. Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ 4
2.2.1. Những căn cứ pháp lý của cấp GCNQSDĐ 4
2.2.2. Căn cứ pháp lý để cấp GCNQSDĐ 5
2.2.3. Nguyên tắc cấp giấy GCNQSDĐ 7
2.2.4. Trình tự, thủ tục hành chính cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân
đang sử dụng đất tại xã, thị trấn. 8
2.3. Tổng quan tình hình cấp GCNQSDĐ trên cả nước, địa bàn tỉnh Thái
Nguyên và Thành Phố Thái Nguyên 9
2.3.1. Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước 9
4.3.1. Tình hình cấp GCNQSDĐ tại xã Thịnh Đức tính đến ngày 31 tháng 12
năm 2013 34
4.3.2. Đánh giá Kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Xã giai đoạn 2011-2013 37
4.4. Những thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp cho công tác cấp
GCNQSDĐ của xã Thịnh Đức giai đoạn 2011 - 2013 43
4.4.1. Thuận lợi 43
4.4.2. Khó khăn 44
4.4.3. Những giải pháp khắc phục những tồn đọng trong công tác cấp
GCNQSDĐ của Xã giai đoạn 2011-2013 45
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47
5.1. Kết luận 47
5.2. Đề nghị 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Để thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về đất đai thì công việc cần
thiết đầu tiên là phải hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ). GCNQSDĐ là chứng từ pháp lý xác nhận
mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng đất. Đây là yếu tố
quan trọng góp phần vào việc nắm chắc quỹ đất đai của từng địa phương, giúp
cho việc quy hoạch sử dụng hợp lý từng loại đất tạo điều kiện nâng cao hiệu
quả sản xuất.
- Đối với việc học tập và hoàn thiện đề tài sẽ là cơ hội cho bản thân
củng cố kiến thức đã học trên ghế nhà trường, đồng thời là cơ hội cho bản
thân tiếp cận với công tác cấp GCNQSDĐ trên thực tế.
- Đối với thực tiễn đề tài đánh giá, phân tích những thuận lợi khó khăn
của công tác cấp GCNQSDĐ, từ đó đề xuất những giải pháp thích hợp, phù
hợp với với điều kiện thực tế của địa phương góp phần đẩy nhanh công tác
này trong thời gian tới.
1.4. Yêu cầu của đề tài
- Trong quá trình nghiên cứu phải luôn tuân thủ những quy định của
pháp luật.
- Các số liệu điều tra phải chính xác, phản ánh trung thực khách quan.
- Kiến nghị và đề xuất đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với thực
trạng và điều kiện của địa phương.
Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối
lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất. Nhà nước thực hiện
quyền chuyển giao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau. Nhà nước thực
hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi đất. Vì
vậy cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dung quan trọng và rất cần thiết
trong công tác quản lý nhà nước về đất đai. 4
2.2. Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ
2.2.1. Những căn cứ pháp lý của cấp GCNQSDĐ
Chế độ quản lý và sử dụng đất của nước ta hiện nay là sở hữu toàn dân về
đất đai, Nhà nước thống nhất quản lý, nhân dân được trực tiếp sử dụng và có
quyền sử dụng. Với mục tiêu quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất, bảo vệ và thực thi
chế độ quản lý và sử dụng đất hiện nay, Nhà nước ta đã đưa ra các văn bản pháp
luật, pháp lý quy định cụ thể. Đó là hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm
1980 (điều 19), Hiến pháp 1992 (điều 17, 18, 84), Luật đất đai 1993, luật sửa đổi
bổ sung luật đất đai 1993 vào năm 1998 và 2001, Luật đất đai 2003. Để cụ thể
hóa các chính sách trên Chính phủ còn ban hành nhiều văn bản dưới luật, các
nghị định, thông tư, v.v… về việc quản lý và sử dụng đất như:
- Nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy định về việc
giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài vào
mục đích sản xuất nông nghiệp.
- Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính Phủ quy định về việc
giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài
vào mục đích lâm nghiệp.
- Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính Phủ về việc đăng ký
chính hướng dẫn về thủ tục Đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ.
- Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 29/03/1999 của Thủ tướng chính
phủ về một số biện pháp đẩy mạnh việc hành thiện cấp GCNQSDĐ nông
nghiệp, lâm nghiệp ở nông thôn vào năm 2000.
- Công văn số 776/CP-NN ngày 28/07/1999 của Chính phủ về việc cấp
GCNQSDĐ và quyền sở hữu nhà ở tại đô thị.
- Thông tư số 1990/2001/ TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa
chính hướng dẫn các thủ tục ĐKĐĐ, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ.
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn lập hồ sơ địa chính.
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc ban hành quy định cấp GCNQSDĐ.
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường V/v hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2.2.2. Căn cứ pháp lý để cấp GCNQSDĐ
2.2.2.1. Mục đích, yêu cầu, đối tượng, điều kiện được cấp GCNQSDĐ
- Mục đích:
Việc cấp GCNQSDĐ là xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước
và người sử dụng đất. Đây là một công tác quan trọng trong công tác quản lý nhà 6
nước về đất đai góp phần tăng cường công tác quản lý của Nhà nước, đề cao
trách nhiệm của người sử dụng đất tạo điều kiện để ổn định xã hội.
7
3. Người đang sử dụng đất theo quy định tại điều 50 của Luật này mà
chưa được cấp GCNQSDĐ.
4. Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận
tặng cho, người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo
lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ, tổ chức sử dụng đất là pháp nhân
mới được hình thành do góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
5. Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân
dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết
tranh chấp đất đai của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
6. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
7. Người sử dụng đất theo quy định tại điều 90, 91, 92 của Luật Đất
đai 2003.
8. Người mua nhà ở gắn liền với đất ở.
9. Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở.
2.2.2.2. Thẩm quyền xét duyệt và cấp GCNQSDĐ
Theo điều 52 Luật Đất đai 2003 quy định thẩm quyền cấp GCNQSDĐ
như sau [4]:
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp GCNQSDĐ cho tổ
chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân
nước ngoài.
- UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCNQSDĐ cho
cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.
- Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ được uỷ quyền cho cơ quan
quản lý đất đai cùng cấp.Chính phủ quy định điều kiện được ủy quyền cấp
9
trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ sử dụng quy định tại khoản 1,
2 và 5 điều 50 Luật Đất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm
sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy
hoạch sử dụng đất đó đã xét duyệt, công bố, công khai danh sách các trường
hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại trụ sở UBND xã,
phường, thị trấn trong thời gian 15 ngày, xem xét các ý kiến đóng góp đối với
các trường hợp xin cấp GCNQSDĐ, gửi hồ sơ tới văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ
xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSDĐ đối với trường hợp đủ điều kiện cấp
GCNQSDĐ thì làm trích lục bản đồ hoặc trích sao đối với trường hợp chưa có
bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, gửi số liệu địa chính đến cơ quan
thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, gửi hồ sơ
những trường hợp không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ kèm theo trích lục
(trích sao) bản đồ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.
c) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ,
trình UBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSDĐ, ký hợp đồng thuê đất đối
với trường hợp được nhà nước cho thuê đất.
còn lại dưới 50%
- Đất lâm nghiệp: Đã cấp 1.111.302 giấy với diện tích 8.116.154 ha, đạt
62,1% diện tích cần cấp giấy. Có 13 tỉnh đạt trên 90%, 7 tỉnh đạt 80% đến
90%, 5 tỉnh đạt từ 70% đến dưới 80%, 8 tỉnh đạt từ 50% đến 70%, 31 tỉnh còn
lại đạt dưới 50%.
Việc cấp GCN cho đất lâm nghiệp còn gặp nhiều khó khăn, do không có
bản đồ địa chính. Chính phủ quyết định đầu tư để thiết lập bản đồ địa chính
mới cho toàn bộ đất nông nghiệp nên đã đẩy nhanh đáng kể tiến độ cấp GCN
cho đất lâm nghiệp. Tuy nhiên, đến nay tiến độ cấp GCN đất lâm nghiệp ở
một số địa phương vẫn bị chậm vì đang chờ quy hoạch lại 3 loại rừng và quy
hoạch lại đất cho các lâm trường quốc doanh.
- Đất ở đô thị: Đã cấp 2.837.616 giấy với diện tích 64.357 ha, đạt 62,2%
diện tích cần cấp giấy. Có 17 tỉnh đạt trên 90%, 6 tỉnh đạt từ 80% đến 90%, 6
tỉnh đạt từ 70% đến dưới 80%, 15 tỉnh đạt từ 50% đến dưới 70%, 20 tỉnh còn
lại đạt dưới 50%.
- Đất ở nông thôn: Đã cấp được 11.705.664 giấy với diện tích 383.165
ha, đạt 76,5% diện tích cần cấp giấy. Có 19 tỉnh đạt trên 90%, 16 tỉnh đạt từ
80% đến 90%, 10 tỉnh đạt từ 70% đến dưới 80%, 12 tỉnh đạt từ 50% đến 70%,
7 tỉnh còn lại đạt dưới 50%.
- Đất chuyên dùng: Đã cấp 71.897 giấy với diện tích 208.828 ha, đạt
34,4% diện tích cần cấp giấy. Có 3 tỉnh đạt trên 90%, 11 tỉnh đạt từ 70% đến
80%, 10 tỉnh đạt từ 50 đến 70%, 40 tỉnh còn lại dưới 50% 11
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Đã cấp 10.207 giấy với diện tích 6.921 ha,
đạt 35,7% diện tích cần cấp giấy. Việc cấp GCN cho loại đất này thực hiện
12
tác quản lý Nhà nước về đất đai, trong đó có công tác cấp GCNQSDĐ. Với
việc ra đời của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đai thí điểm tại UBND
thành phố Thái Nguyên cuối năm 2006 đầu năm 2007 là một minh chứng cụ
thể. Mọi công việc liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường khi qua
văn phòng “một cửa” này đều được giải quyết nhanh chóng, chính xác, rút
ngắn thời gian đi lại, giảm nhiều sự phiền hà nhũng nhiễu đối với người đi
làm thủ tục cấp GCNQSDĐ, hiện nay văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
đã được thành lập ở hầu hết các huyện, thị xã trên toàn tỉnh.
Song song với công tác thực hiện tuyên truyền phổ biến pháp luật, cải
cách thủ tục hành chính thì một công tác vô cùng quan trọng đó là việc lựa
chọn các cán bộ địa chính, cán bộ chuyên môn có phẩm chất đạo đức tốt, trình
độ chuyên môn vững vàng, tâm huyết và tận tụy với công việc. Tính đến năm
2013, 100% các cán bộ viên chức phụ trách công tác tài nguyên và môi
trường có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên ngành nhiệm vụ công
tác. Bên cạnh đó, việc đầu tư cơ sở vật chất cho công tác quản lý Nhà nước về
đất đai, công tác cấp GCNQSDĐ không ngừng được tăng cường và củng cố.
Việc ứng dụng công nghệ số hóa, công nghệ thông tin vào công tác không
những giúp nâng cao năng suất và hiệu quả của công việc được cải thiện đáng
kể, rút ngắn thời gian thẩm định và xử lý hồ sơ cấp GCNQSDĐ.
Qua thống kê, tổng diện tích đất cần cấp GCN trên địa bàn tỉnh là hơn
263.000 ha, chiếm khoảng 74% tổng diện tích đất tự nhiên. Hiện tại, toàn tỉnh
đã cấp GCNQSDĐ cho hơn 195.000 ha với trên 435.000 GCNQSDĐ cho gần
1.300 tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị và gần 322.000 hộ gia đình, cá nhân. Đối
với đất nông nghiệp, diện tích đất đã được cấp GCNQSDĐ đạt gần 73% và
Bảng 4.9: Kết quả cấp GCNQSDĐ đất ở trên địa bàn Xã giai đoạn 2011-
2013 42
Bảng 4.10: Kết quả cấp GCNQSDĐ đối với đất sản xuất kinh doanh trên địa
bàn Xã giai đoạn 2011-2013 43
14
nhu cầu của nhân dân. Đạt được thành tích đó là do được sự quan tâm chỉ đạo
sát sao của Thành uỷ, HĐND, các ngành có liên quan của tỉnh.
Thành phố đã chỉ đạo quyết liệt, triển khai đồng bộ trên phạm vi 26 xã,
phường, thành lập đoàn kiểm tra có sự tham gia của thường trực HĐND thành
phố, lãnh đạo UBND thành phố, lãnh đạo các phòng chuyên môn để kiểm tra
thực hiện tại cơ sở.
Qua kiểm tra cho thấy các phường xã đã thực hiện nghiêm túc theo quy
trình hướng dẫn của cơ quan chuyên môn và đã tập trung nhân lực, kinh phí
cơ sở vật chất, khắc phục các khó khăn để đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD
đất trên địa bàn. Cụ thể như: Phường Hương Sơn, Phường Trung Thành,
Trưng Vương.
Đến ngày 31/12/2008 số hộ đã được cấp GCNQSD đất là 60.416 hộ,
tổng số GCNQSD đất đã cấp là 81.219 giấy với 9.983 ha đạt 80,68% so với
diện tích hiện trạng cần cấp là 12.373 ha.
Kết quả công tác cấp GCNQSD đất của thành phố Thái Nguyên được thể
hiện cụ thể qua bảng 2.2.
Bảng 2.1. Kết quả cấp GCNQSD đất của thành phố Thái Nguyên
Như vậy, ta thấy công tác cấp GCNQSD đất của thành phố Thái Nguyên
đạt kết quả khá cao và về cơ bản đã hoàn thành đối với những trường hợp đủ
điều kiện cấp GCNQSD đất.
3.3.2.2.3 Đất chưa sử dụng
3.3.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Thịnh Đức, thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013
3.3.3.1. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương,
tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013
3.3.3.2. Đánh giá chung về công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Tức Tranh, huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2013 17
3.3.4. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác cấp GCNQSDĐ
Quyền được cấp GCNQSD đất là một trong 6 quyền chung của người sử
dụng đất để đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất thì việc cấp GCNQSD
đất phải đảm bảo theo quy định của pháp luật.
Trình độ hiểu biết của người dân có ảnh hưởng rất lớn tới công tác cấp
GCNQSD đất. Tiến độ cấp GCNQSD diễn ra nhanh hay chậm là chủ yếu tùy
thuộc vào nhận thức của người dân.
Để điều tra trình độ hiểu biết của người dân xã Thịnh Đức ta chọn ra 60
hộ trong xã để điều tra vậy tổng cộng 60 phiếu phát ra.
Để đi sâu vào nghiên cứu, điều tra trình độ hiểu biết của người dân
huyện Xuân Trường, ta đưa ra một số chỉ tiêu đánh giá như: Về cấp
GCNQSD đất, điều kiện, thủ tục, trình tự cấp giấy….
Trình độ hiểu biết của người dân được tổng hợp ở 60 hộ khác nhau. Mỗi chỉ
tiêu là một phần trong 60 phiếu điều tra.
Thông qua các câu hỏi của phiếu điều tra cho thấy đa số người dân đã
hiểu biết rõ về tình hình cấp GCNQSD đất. Cũng nắm được thủ tục và quy
2.2.1. Những căn cứ pháp lý của cấp GCNQSDĐ 4
2.2.2. Căn cứ pháp lý để cấp GCNQSDĐ 5
2.2.3. Nguyên tắc cấp giấy GCNQSDĐ 7
2.2.4. Trình tự, thủ tục hành chính cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân
đang sử dụng đất tại xã, thị trấn. 8
2.3. Tổng quan tình hình cấp GCNQSDĐ trên cả nước, địa bàn tỉnh Thái
Nguyên và Thành Phố Thái Nguyên 9
2.3.1. Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước 9
2.3.2. Tình hình công tác cấp GCNQSDĐ của tỉnh Thái Nguyên 11
2.3.3. Tình hình công tác cấp GCNQSD đất của thành phố Thái Nguyên 13
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 16
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 16
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 16
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16
3.3. Nội dung nghiên cứu 16
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 16
3.3.2. Khái quát việc quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã 16
3.3.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Thịnh Đức, thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013 16 19
Phần 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã