Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cải đan, thị xã sông công, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2011 2013 - Pdf 24

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
QSDĐ : Quyền sử dụng đất
SDĐ : Sử dụng đất
GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
CBQL : Cán bộ quản lý
NDSXPNN : Nông dân sản xuất phi nông nghiệp
NDSXNN : Nông dân sản xuất nông nghiệp
UBND : Ủy ban nhân dân
HĐND : Hội đồng nhân dân
VPĐKQSDĐ : Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
MỤC LỤC
PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 2
1.4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 2
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 3
2.1.1. Cơ sở pháp lý 3
2.1.2. Cơ sở lý luận của đề tài 4
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 5
2.2. KHÁI QUÁT VỀ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 5
2.2.1. Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất 5
2.2.2. Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất 9
2.2.3. Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển QSDĐ theo cơ chế một cửa tại xã,
phường, thị trấn 12
2.3. SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH THÁI
NGUYÊN 18
PHẦN 3

4.2.8. Đánh giá kết quả góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất tại phường Cải Đan
giai đoạn 2011- 2013 35
4.3. ĐÁNH GIÁ SỰ HIỂU BIẾT CỦA CÁN BỘ VÀ NGƯỜI DÂN PHƯỜNG CẢI
ĐAN VỀ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 36
4.3.1. Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan về những quy
định chung của chuyển quyền sử dụng đất 36
4.3.2. Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan về các hình
thức chuyển quyền sử dụng đất 38
4.3.3. Tổng hợp sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan về chuyển
quyền sử dụng đất 50
PHẦN 5
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 53
5.1. Kết luận 53
5.2. Đề nghị 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của phường Cải Đan năm 2013 26
Bảng 4.2: Kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất của phường Cải Đan giai
đoạn 2011 – 2013 29
Bảng 4.3: Kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại phường Cải Đan giai
đoạn 2011 – 2013 30
Bảng 4.4: Kết quả tặng cho QSDĐ tại phường Cải Đan
giai đoạn 2011 – 2013 32
Bảng 4.5: Kết quả để thừa kế QSDĐ tại phường Cải Đan|
giai đoạn 2011 – 2013 33
Bảng 4.6: Kết quả thế chấp bằng giá trị QSDĐ tại
phường Cải Đan giai đoạn 2011 – 2013 34
Bảng 4.7: Những hiểu biết cơ bản của cán bộ và người dân phường
Cải Đan về chuyển quyền sử dụng đất 37
Bảng 4.8: Sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan

ra ồ ạt, cùng với nó là nhu cầu sử dụng đất cho các hoạt động: nhà ở, kinh
doanh, dịch vụ ngày càng phát triển, dẫn đến việc quỹ đất nông nghiệp ngày
càng giảm nhanh. Ý thức được tầm quan trọng của công tác quản lý và sử
dụng đất đai một cách phù hợp và hiệu quả. Nhà nước ta đã sớm ban hành và
hoàn thiện luật và các văn bản hướng dẫn thi hành luật để quản lý tài nguyên
đất đai một cách hợp lý. Chuyển quyền sử dụng đất là một trong những quyền
lợi cơ bản của người sử dụng đất, là một hoạt động diễn ra từ xưa đến nay và
tồn tại dưới nhiều hình thức rất đa rạng. Tuy nhiên chỉ đến Luật Đất đai năm
1993, chuyển quyển quyền sử dụng đất mới được quy định một cách có hệ
thống và các hình thức chuyển quyền cũng như các trình tự, thủ tục hành
chính để người sử dụng đất thực hiện các quyền theo quy định. Theo luật Đất
đai 1993, người sử dụng đất có thể tham gia 5 hình thức chuyển quyền sử
dụng đất đó là: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp
quyền sử dụng đất. Trong quá trình thực hiện và sau 2 lần sửa đổi, bổ xung
(vào năm 1998, 2001) hoạt động chuyển quyền sử dụng đất thu được những
thành tự đáng kể góp vốn phần hoàn thiện công tác quản lí nhà nước về đất
đai, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển. Song, nền kinh tế này ngày
càng phát triển nhất là trong lĩnh vực đất đai diễn ra ngày càng sôi động hơn
và đa dạng mà luật đất đai 1993 bộc lộ nhiều điểm không phù hợp. Chính vì
vậy, Luật Đất đai 2003 đã tiếp tục hoàn thiện và khắc phục những tồn tại của
Luật Đất đai năm 1993, để tạo điều kiện cho người sử dụng đất và thực hiện
các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định.
1
Phng Ci an l mt phng ca th xó Sụng Cụng.Trong nhng
nm, hoạt động chuyển quyền trên địa bàn phng cũng đạt đợc một số kết
quả nhất định, song vẫn còn gặp phải một số khó khăn trong quá trình thực
hiện. Do vậy, để thấy đợc những mặt tồn tại và hn ch trong công tác quản lí
nhà nớc về đất đai nói chung và trong việc chuyển quyền sử dụng đất nói riêng,
ta cần đánh giá một cách khách quan những kết quả đạt đợc từ đó rút ra bài học
kinh nghiệm nhằm quản lí và sử dụng đất đai một cách hiệu quả nhất.

2.1. C S KHOA HC CA TI
2.1.1. C s phỏp lý
- Hin phỏp nc Cng hũa xó hi ch ngha Vit Nam nm 1992.
- Lut t ai 2003 ban hnh ngy 26/11/2003 c Quc hi thụng qua
gm 8 hỡnh thc chuyn QSD: chuyn i, chuyn nhng, cho thuờ, cho thuờ
li, tha k, tng cho QSD, th chp, bo lónh, gúp vn bng giỏ tr QSD.
- Ngh nh 181/2004/N-CP ngy 29/10/2004 ca chớnh ph v thi
hnh Lut t ai.
- Ngh nh 198/2004/N-CP ngy 03/12/2004 ca chớnh ph v thu tin s
dng t.
- Thông t số 23/2006/TT/BTC-BTNMT ngày 24/03/2006 của Bộ tài chính
- Bộ Tài nguyên Môi trờng về việc hớng dẫn xác định xác định tiền sử dụng
đất, tiền nhận chuyển nhợng QSD đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách Nhà n-
ớc theo quy định của Chính phủ hớng dẫn thi hành Luật Đất đai.
- Thông t số 03/2006/TT/BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của Bộ T pháp
- Bộ Tài nguyên và Môi trờng về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của
Thông t liên tịch số 05/2006/TTLT-BTNMT ngày 13/06/2006 của Bộ T pháp -
Bộ Tài nguyên và Môi trờng về việc hớng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh
bằng quyn s dng t, tài sản gắn liền với đất.
- Quyết định số 140/2007/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành mức thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
cấp QSD trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 141/2007/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành mức thu nộp, quản lí và sử dụng lệ phí địa
chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tớng Chính
phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế Một của liên thông tại cơ
quan hành chính Nhà nớc tại địa phơng.
3
- Tài liệu hớng dẫn số 1748/HĐ-STNMT ngày 18/09/2007 của Sở Tài

4
2.1.2. C s thc tin ca ti
Xã hội ngày càng phát triển, thị trờng đất đai ngày càng sôi động. Vì vậy,
nhu cầu chuyển QSD của ngời sử dụng đất cũng nh công tác quản lí nhà nớc
trong lĩnh vực này là một tất yếu khách quan nhằm đạt tới một sự phát triển
cao hơn, phù hợp hơn, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngời sử dụng và
của toàn xã hội.
Luật Đất đai 2003 ra đời, đã tạo cơ sở pháp lí chặt chẽ cho việc quản lí
và sử dụng đất trên cơ sở hoàn thiện các nội dung quản lí nhà nớc về đất đai,
cũng nh hoàn thiện quy định điều chỉnh các mối quan hệ về đất đai. Mọi
vấn đề về sử dụng đất, đặc biệt là về chuyển QSD đợc quy định rõ ràng hơn,
đầy đủ hơn, chặt chẽ hơn về mọi mặt.
Ci an l mt phng nm phớa ụng nam ca th xó Sụng Cụng.
Trờn a bn ca phng cú tuyn ng Quc l 3 chy qua rất thuận lợi cho
việc phát triển kinh tế, văn hoá xã hội cũng nh quốc phòng an ninh của địa ph-
ơng. Cải Đan cũng là một trong những phờng có nhiều cơ quan, doanh nghiệp
đóng trên địa bàn và có nền sản xuất công nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi, thơng
mại, dịch vụ tơng đối phát triển, làm cho đất đai trên địa bàn phờng ngày càng trở
nên có giá trị. Bên cạnh đó tình hình kinh tế - xã hội của phờng đang có nhiều
chuyển biến mạnh mẽ, dẫn đến nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, các lĩnh vực
kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng tăng nhanh.
Chính từ nhu cầu thực t nói trên mà chuyển QSD đã trở thành vấn đề
quan tõm lớn không chỉ của ngời dân mà còn của các cấp, các ngành, nhất là
cơ quan quản lí đất đai địa phơng. Thực tế trong thời gian qua, kể từ khi Luật
Đất đai 2003 ra đời và có hiệu lực, phng Ci an và các ban ngành có liên
quan đã xây dựng nhiều kế hoạch cho các hoạt động trong lĩnh vực này nhằm
đẩy mạnh hoạt động chuyển QSD tại địa phơng, từ đó đóng góp vào sự phát
triển kinh tế - xã hội nói chung cũng nh phát triển thị trờng đất đai nói riêng.
2.2. KHI QUT V CHUYN QUYN S DNG T
2.2.1. Cỏc hỡnh thc chuyn quyn s dng t

các điều kiện quy định tại điều 106. Ngoài ra theo Nghị định 181/2004/NĐ –
CP (2004) tại điều 103 quy định cụ thể các trường hợp được nhận chuyển
nhượng QSDĐ trừ các trường hợp sau:
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng,
nhận tặng cho QSDĐ đối với các trường hợp mà pháp luật không cho phép
chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ.
2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng QSDĐ chuyên trồng
6
lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ
trường hợp được chuyển mục đích QSDĐ theo quy hoạch, kế hoạch SDĐ đã
được xét duyệt.
3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không
được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ chuyên trồng lúa nước.
4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho
QSDĐ ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục
hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu không
sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó.(Nguyễn Khắc
Thái Sơn,2007). [4].
Trình tự, thủ tục chuyển nhượng QSDĐ được quy định cụ thể tại điều
127 của Luật đất đai 2003 và điều 148 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
2.2.1.3. Quyền cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất
Cho thuê và cho thuê lại QSDĐ là việc người SDĐ nhường QSDĐ của
mình cho người khác theo sự thỏa thuận trong một thời gian nhất định bằng
hợp đồng theo quy định của pháp luật.
Cho thuê khác với cho thuê lại QSDĐ. Cho thuê QSDĐ là việc người
SDĐ nhường QSDĐ của mình cho người khác mà đất đó không có nguồn gốc
từ đất thuê. Còn cho thuê lại QSDĐ là việc người SDĐ nhường QSDĐ của
mình cho người khác mà đất đó có nguồn gốc là đất thuê. Trong Luật đất đai
1993 thì việc cho thuê lại chỉ diễn ra với đất mà người SDĐ thuê lại của Nhà
nước trong một số trường hợp nhất định, còn trong Luật đất đai 2003 thì

-Hàng 3 gồm: cụ nội, cụ ngoại của người đã chết; bác ruột, chú ruột, cậu
ruột, cô ruột, gì ruột của người đã chết; cháu ruột của người chết mà người
chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, gì ruột. (Nguyễn Khắc Thái
Sơn,2007).[4]
2.2.1.5. Quyền tặng cho quyền sử dụng đất
Tặng cho QSDĐ là một hình thức chuyển QSDĐ cho người khác theo
quan hệ tình cảm mà người chuyển QSDĐ không thu lại tiền hoặc hiện vật
nào cả.
Tặng cho QSDĐ là hình thức chuyển quyền không phải là mới nhưng
trước đây không có trong luật nên khi thực tiễn phát sinh người ta cứ áp dụng
những qui định của hình thức thừa kế sang để thực hiện.
8
Đây cũng là một hình thức đặc biệt của chuyển nhượng QSDĐ mà người
chuyển quyền không thu lại tiền hoặc hiện vật. Tuy nhiên, để tránh lợi dụng
trường hợp này để trốn thuế nên Nhà nước quy định cụ thể những trường hợp
nào thì được phép tặng cho không phải chịu thuế chuyển quyền hoặc thuế thu
nhập và những trường hợp nào vẫn phải chịu loại thuế này. (Nguyễn Khắc
Thái Sơn, 2007) [4]
2.2.1.6. Quyền thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất
Thế chấp QSDĐ là việc người SDĐ đem QSDĐ của mình đến thế chấp cho
một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc các nhân nào đó theo quy định của
pháp luật để vay tiền hoặc mua chịu hàng hóa trong một thời gian nhất định theo
thỏa thuận.
Tại điều 113 và 114 của Luật đất đai quy định quyền của người SDĐ đối
với việc thế chấp QSDĐ.
Trình tự, thủ tục đăng ký thế chấp QSDĐ quy định tại điều 130 của Luật
đất đai và điều 153 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
2.2.1.7. Quyền bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất
Tương tự quyền thế chấp bằng giá trị QSDĐ, quyền bảo lãnh bằng giá trị
QSDĐ là quyền mà người SDĐ sử dụng giá trị QSDĐ của mình để bảo lãnh cho

a) Hộ gia đình, cá nhân được nhận QSDĐ nông nghiệp thông qua chuyển
đổi QSDĐ quy định tại khoản 2 điều 114 của Luật Đất đai và điều 102.
b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển QSDĐ
thông qua nhận chuyển nhượng QSDĐ trừ trường hợp quy định tại điều 103
của nghị định này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận QSDĐ
thông qua nhận chuyển nhượng QSDĐ trong khu công nghệ cao, khu kinh tế;
c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận QSDĐ
thông qua nhận tặng cho QSDĐ theo quy định tại điểm c khoản 2 điều 101 và
khoản 6 điều 113 của Luật Đất đai năm 2003 trừ trường hợp được quy định
tại điều 103;
d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận QSDĐ thông
qua nhận thừa kế QSDĐ;
e) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại
Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 được nhận QSDĐ thông qua mua nhà ở,
nhận thừa kế nhà ở, được tặng cho nhà ở gắn liền với QSDĐ ở;
f) Tổ chức kinh tế là pháp nhân mới được hình thành thông qua góp vốn
bằng giá trị QSDĐ được nhận QSDĐ từ người tham gia góp vốn;
10
g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận QSDĐ thông qua việc Nhà nước
giao đất;
h) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận QSDĐ thông
qua việc Nhà nước cho thuê đất;
i) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được
nhận QSDĐ thông qua việc Nhà nước công nhận QSDĐ đối với đất đang sử
dụng ổn định;
k) Tổ chức, hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài được nhận QSDĐ theo kết quả hòa giải về tranh chấp đất đai được

quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (bản chính)
+ Hợp đồng chuyển đổi QSDĐ đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
(có xác nhận của UBND cấp xã)
+ Trích lục thửa đất hoặc sơ đồ thửa đất đối với những nơi chưa có bản
đồ địa chính (Bản chính có xác nhận của UBND cấp xã)
+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
+ Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất
+ Đơn xin tách thửa, hợp thửa (Đối với trường hợp phải tách thửa, hợp
thửa) có xác nhận của UBND cấp xã (UBND tỉnh Thái Nguyên, 2009) [10].
b) Hồ sơ chuyển nhượng QSDĐ bao gồm:
+ Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ
quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (bản chính)
+ Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ (2 bản có xác nhận của UBND cấp xã)
+ Sơ đồ thửa đất (Bản chính có xác nhận của UBND cấp xã)
+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
+ Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất
+ Đơn xin tách thửa, hợp thửa (Đối với trường hợp phải tách thửa, hợp
thửa) có xác nhận của UBND cấp xã (UBND tỉnh Thái Nguyên, 2009).[10].
c) Hồ sơ tặng cho QSDĐ bao gồm:
+ Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ
quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (bản chính)
+ Hợp đồng tặng cho QSDĐ (có xác nhận của UBND cấp xã)
12
+ Sơ đồ thửa đất (Bản chính có xác nhận của UBND cấp xã)
+ Giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu (bản sao )
+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
+ Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất
+ Đơn xin tách thửa, hợp thửa(Đối với trường hợp phải tách thửa, hợp
thửa) có xác nhận của UBND cấp xã (UBND tỉnh Thái Nguyên, 2009). [10].
d) Hồ sơ thừa kế QSDĐ bao gồm:

hạn không quá 2 ngày làm việc.
Bước 2: Văn phòng đăng ký QSDĐ thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa
chính, gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; thời gian làm việc
không quá 3 ngày.
Bước 3: Cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người nhận QSDĐ và tài sản gắn liền với đất về thời
gian, địa điểm nộp tiền và gửi thông báo cho Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp
huyện lưu hồ sơ. Thời gian không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Bước 4: Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện chỉnh lý giấy chứng
nhận QSDĐ và tài sản gắn liền với đất cho bên chuyển QSDĐ theo quy định;
In giấy chứng nhận QSDĐ và tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp phải
cấp mới do nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ.
Chuyển hồ sơ cấp mới giấy chưng nhận cho phòng Tài nguyên và Môi trường
huyện. Thời gian thực hiện không quá 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được
thông báo của cơ quan thuế về nghĩa vụ tài chính.
Bước 5: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện kiểm tra, thẩm định
hồ sơ trình Chủ tịch (hoặc Phó chủ tịch theo ủy quyền) UBND huyện ký giấy
chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận QSDĐ. Thời
gian thực hiện không quá 2 ngày làm việc.
Bước 6: Chủ tịch (Phó chủ tịch) UBND huyện ký giấy chứng nhận
QSDĐ và tái sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp cấp mới, chuyển
kết quả cho Văn phòng đăng ký QSDĐ. Thời gian thực hiện không quá 3
ngày làm việc.
Bước 7: Văn phòng đăng ký QSDĐ vào sổ cấp giấy chứng nhận
QSDĐ và tài sản khác gắn liền với đất sau đó chỉnh lý hồ sơ địa chính theo
quy định và chuyển hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nơi nhận hồ
sơ. Thời gian thực hiện không quá 2 ngày làm việc.
14
Bước 8: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả vào sổ; thu phí, lệ phí và trả

* Quy định về hồ sơ bao gồm:
15
+ Đơn yêu cầu xóa đăng ký thế chấp
+ Văn bản ủy quyền (nếu có)
+ Giấy chứng nhận QSDĐ
+ Giấy chứng nhận sở hữu tài sản
* Trình tự giải quyết
+ Bước 1: Hộ gia đình cá, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả UBND huyện; bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, xem xét
hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân bổ sung hồ
sơ, nếu hồ sơ đã đầy đủ rồi thì viết giấy nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả.
Thời gian thực hiện trong ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn phòng đăng ký QSDĐ nghiên cứu hồ sơ, thực hiện xóa
đăng ký thế chấp trong hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận QSDĐ; chuyển
kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Thời gian thực hiện 1 ngày.
+ Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả kết quả cho hộ gia đình,
cá nhân. Thời gian thực hiện theo giấy hẹn trả kết quả. (Sở TN&MT tỉnh Thái
Nguyên, 2007) [11].
2.2.3.4. Trình tự, thủ tục đăng kí cho thuê, cho thuê lại QSDĐ.
* Quy định về hồ sơ bao gồm:
+ Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ (đã công chứng hoặc chứng thực)
+ Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ
quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.
* Trình tự giải quyết
+ Bước 1: Bên cho thuê, cho thuê lại QSDĐ nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả của UBND huyện; bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm
tra, xem xét hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho bên nộp hồ sơ bổ
sung hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ rồi thì viết giấy nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả
và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện. Thời gian thực
hiện trong ngày làm việc.

- Trường hợp xóa đăng ký góp vốn mà trước đây khi góp vốn đã cấp
giấy chứng nhận QSDĐ cho pháp nhân mới (do có thay đổi thửa đất) thì thực
hiện như sau:
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Văn phòng đăng ký QSDĐ có trách nhiệm trích sao hồ sơ địa chính và
gửi kèm theo hồ sơ đến phòng Tài nguyên và Môi trường;
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và trình
17
UBND huyện quyết định cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình,cá nhân
đã góp vốn mà thời hạn sử dụng đất chưa kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn;
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ
trình, UBND huyện xem xét ký giấy chứng nhận QSDĐ.
Trường hợp thời hạn sử dụng đất đã kêt thúc cùng lúc với chấm dứt hợp
đồng góp vốn nếu bên góp vốn có nhu cầu tiếp tuc sử dụng đất thì lập thủ tục
xin gia hạn sử dụng đất theo quy định tại Điều 141 và Điều 142 Nghị định
181/CP; nếu bên góp vốn không xin gia hạn hoặc không gia hạn sử dụng đất
thì cơ quan Tài nguyên và Môi trường thực hiện thủ tục thu hồi theo quy định
của pháp luật tại khoản 3 Điều 132 Nghị định 181/CP. (Sở TN&MT tỉnh Thái
Nguyên, 2007). [11].
2.3. SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TỈNH THÁI NGUYÊN.
Trong những năm qua do ảnh hưởng từ những cuộc khủng hoảng kinh tế
trên thế giới nên tình hình chuyển quyền sử dụng đất của Việt Nam cũng gặp
nhiều khó khăn. Đặc biệt trong năm 2011 - 2013 thị trường bất động sản nói
chung, tình hình chuyển quyền sử dụng đất nói riêng cũng diễn ra rất chậm
nhất là ở các thành phố lớn. Đối với Thái Nguyên là một tỉnh nằm ở phía Bắc
nên cũng chịu ảnh hưởng của tình hình khó khăn của của cả nước.
Nhưng để khắc phục tình trạng trên hàng năm được sự chỉ đạo của cấp
trên cùng với sự chỉ đạo của ban lãnh đạo tỉnh Thái Nguyên, Sở Tài nguyên

quyền được quy định trong Luật Đất đai 2003 theo số liệu thứ cấp.
- Nội dung 3: Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường
Cải Đan về chuyển QSDĐ.
3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu
3.4.1.1. Thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, đời sống văn
hóa, giáo dục, y tế; tình hình quản lí và sử dụng đất tại phường Cải Đan.
Thu thập báo cáo về tình hình chuyển quyền QSDĐ của phường Cải
Đan trong giai đoạn 2011 – 2013.
3.4.1.2. Thu thập số liệu sơ cấp
Tiến hành điều tra phỏng vấn trên địa bàn phường bằng phương pháp
phỏng vấn trực tiếp người dân với bộ câu hỏi đã chuẩn bị sẵn. Phỏng vấn theo
19
3 nhóm: Nhóm cán bộ quản lí; nhóm người tham gia chuyển QSDĐ; nhóm
người không tham gia chuyển QSDĐ.
3.4.2. Phương pháp tổng hợp phân tích và xử lí số liệu
Các số liệu điều tra thu thập được sử dụng phần mềm Microsoft Office
Word; Microsoft Office Excel tổng hợp sử lí sau đó so sánh kết quả đạt được
với các quy định của pháp luật đất đai hiện hành để đánh giá.
20

Trích đoạn Điều kiện tự nhiờn của phường Cải Đan
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status