ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐỖ VĂN HẢI
Thái Nguyên, 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐỖ VĂN HẢI
Tên đề tài:
chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn Phường Sông
Hiến, Thành phố Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 - 2013”. Trong
suốt quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các
bạn lớp 42-QLĐĐ, các cô chú và các anh chị nơi em thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, và đặc biệt là Thầy giáo
ThS. Nguyễn Huy Trung người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đề tài tốt
nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn các cô, chú, anh chị đang công tác tại Văn phòng
Đăng ký quyền sử dụng đất – Phòng Tài Nguyên Môi Trường thành phố Cao
Bằng, tỉnh Cao Bằng đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại
Văn phòng.
Do trình độ có hạn, thời gian nghiên cứu còn ngắn mặc dù đã rất cố gằng
song đề tài tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong nhận được những ý kiến, chỉ bảo của các thầy cô giáo, ý kiến đóng góp
của bạn bè để đề tài tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Sinh viên Đỗ Văn Hải
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Nguyên nghĩa
CHXHCN : Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa
GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
SDĐ : Sử dụng đất
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1. Tổng diện tích tự nhiên của Phường Sông Hiến năm 2013 36
Hình 4.2: Kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại Phường Sông Hiến từ
2011 đến 2013 39
Hình 4.3. Biểu đồ thể hiện số lượng đăng ký thủ tục về chuyển
nhượng quyền sử dụng đất 42
Hình 4.4. Biểu đồ thể hiện số lượng đăng ký thủ tục về thừa kế quyền
sử dụng đất 45
Hình 4.5. Biểu đồ thể hiện số lượng đăng ký thủ tục về tặng cho
quyền sử dụng đất 47
Hình 4.6. Biểu đồ thể hiện số lượng đăng ký thủ tục về thế chấp quyền
sử dụng đất 49
Hình 4.7 Những thuận lợi trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại
phường Sông Hiến 52 MỤC LỤC
Trang
Phần 1:
MỞ ĐẦU 1
1.1. Tính cấp thiết 1
1.2. Mục đích của đề tài 2
1.3. Mục tiêu của đề tài 2
3.3. Nội dung nghiên cứu 25
3.3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý đất
đai của Phường Sông Hiến 25
3.3.2. Đánh giá kết quả chuyển quyền SDĐ trên địa bàn Phường Sông Hiến giai
đoạn 2011 - 2013 25
3.3.3. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác chuyển quyền SDĐ trên địa
bàn Phường Sông Hiến giai đoạn 2011-2013 25
3.3.4. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác chuyển quyền
SDĐ tại Phường Sông Hiến trong thời gian tới 25
3.4. Phương pháp nghiên cứu 26
3.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 26
3.4.2. Phương pháp tổng hợp phân tích và sử lí số liệu 27
3.4.3. Phương pháp kế thừa 27
Phần 4:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
4.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý đất đai
Phường Sông Hiến 28
4.1.1.Điều kiện tự nhiên của Phường Sông Hiến 28
4.1.2.Điều kiện kinh tế xã hội của Phường Sông Hiến 30
4.1.3.Khái quát chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế- xã hội 33
4.1.4. Hiện trạng và tình hình quản lý sử dụng đất tại Phường Sông Hiến. 34
4.2. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn Phường Sông Hiến
giai đoạn 2011-2013 38
4.2.1. Đánh giá kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất trên địa bàn Phường Sông
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………… 60
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá. Nó không phải là
hàng hóa thông thường mà là một tư liệu sản xuất đặc biệt trong sản xuất và
đời sống. Không chỉ vậy, đất đai còn có vị trí cố định, tính giới hạn về không
gian, tính vô hạn về thời gian sử dụng nên đất đai là nguồn tài nguyên không
tái tạo được và nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam. Bởi vậy
việc khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai là việc làm đòi hỏi cần
phải dựa trên những cơ sở lý luận khoa học vững chắc.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc thúc đẩy nhanh chóng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước dẫn đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng diễn ra
ồ ạt, cùng với nó là nhu cầu sử dụng đất cho các hoạt động, nhà ở, kinh
doanh, dịch vụ ngày càng phát triển, làm cho quỹ đất nông nghiệp ngày càng
giảm mạnh. Ý thức được tầm quan trọng của công tác quản lý và sử dụng đất
đai một cách phù hợp và hiệu quả. Nhà nước ta đã sớm ban hành và hoàn
thiện các văn bản luật để quản lý tài nguyên quý giá này. Chuyển quyền sử
dụng đất là một hoạt động diễn ra thường xuyên từ xưa tới nay và tồn tại dưới
nhiều hình thức khác nhau như: chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế, tặng cho ,
thông qua các hoạt động chuyển quyền Nhà nước sẽ thu được khoản thuế,
khoản lệ phí lớn đóng góp vào ngân sách Nhà nước, nâng cao giá trị của đất
đai. Thuế chuyển quyền đảm bảo quyền SDĐ cho người SDĐ theo quy định
của pháp luật.
Phường Sông Hiến là phường nằm trong khu trung tâm kinh tế, văn hóa
và chính trị của thành phố Cao Bằng. Trong những năm qua, đặc biệt là nhiều
- Thu thập tài liệu, số liệu có liên quan đến đề tài, nghiên cứu một cách
khoa học và khách quan, chính xác, tin cậy.
3
- Hiểu rõ và nắm vững các văn bản pháp luật có liên quan đến vấn đề
chuyển quyền SDĐ.
- Các giải pháp phải phù hợp với địa phương và mang tính khả thi cao.
- Phiếu điều tra mang tính xác thực và hiệu quả cao.
1.5. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa về học tập: Giúp sinh viên vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
Ý nghĩa trong thực tế: Việc đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất
sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa
phương, từ đó có thể đưa ra những giải pháp khả thi để giải quyết những khó
khăn và hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trong thời gian tới.
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái quát về chuyển quyền sử dụng đất
2.1.1.1. Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất.
Luật đất đai 2003 quy định có 8 hình thức chuyển quyền SDĐ đó là:
chuyển đổi; chuyển nhượng; cho thuê và cho thuê lại; thừa kế; tặng cho quyền
SDĐ; thế chấp; bảo lãnh; góp vốn bằng giá trị quyền SDĐ.
2.1.1.1 .a. Quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất.
Chuyển đổi quyền SDĐ là phương thức đơn giản nhất của việc chuyển
quyền SDĐ. Hành vi này chỉ bao hàm việc “đổi đất lấy đất” giữa các chủ thể
SDĐ, nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp, khắc phục
tình trạng manh mún, phân tán đất đai hiện nay.
Cho thuê khác cho thuê lại là đất mà người sử dụng nhường quyền sử
dụng cho người khác là đất không phải có nguồn gốc từ thuê còn đất mà
người sử dụng cho thuê lại là đất có nguồn gốc từ thuê. Trong Luật Đất đai
1993 thì việc cho thuê lại chỉ diễn ra với đất mà người sử dụng đã thuê của
Nhà nước trong một số trường hợp nhất định, còn trong Luật Đất đai 2003 thì
không cấm việc này [6].
2.1.1.1.d. Quyền thừa kế quyền sử dụng đất.
Thừa kế quyền SDĐ là việc người SDĐ khi chết để lại quyền SDĐ của
mình cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Từ Luật Đất đai 1993 trở đi Nhà nước thừa nhận quyền SDĐ có giá trị
và cho phép người sử dụng được chuyển quyền SDĐ rộng rãi theo quy định
của pháp luật. Từ đó, quyền SDĐ được coi như một tài sản dân sự đặc biệt
6
nên người SDĐ có quyền để thừa kế. Vì vậy, quyền này chủ yếu tuân theo
quy định của Bộ luật Dân sự về để thừa kế. Dưới đây là một vài quy định cơ
bản về thừa kế.
- Nếu những người được hưởng thừa kế quyền SDĐ của người đã mất
mà không tự thoả thuận được thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải căn
cứ vào di chúc mà chia.
- Nếu toàn bộ di chúc hợp pháp hoặc phần nào của di chúc hợp pháp thì
chia theo di chúc.
- Nếu không có di chúc thì hoặc toàn bộ di chúc không hợp pháp hoặc phần
nào không hợp pháp thì chỉ chia những phần không hợp pháp theo pháp luật.
- Chia theo pháp luật là chia theo 3 hàng thừa kế, người trong cùng một
hàng được hưởng như nhau, chỉ khi không còn người nào hàng trước thì
những người ở hàng sau mới được hưởng [6].
2.1.1.1.e. Quyền tặng cho quyền sử dụng đất
Tặng cho quyền SDĐ là một hình thức chuyển quyền SDĐ cho người
khác theo quan hệ tình cảm mà người chuyển quyền sử dụng không thu lại
2.1.1.1.h. Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
Quyền góp vốn bằng giá trị quyền SDĐ là việc người SDĐ có quyền
coi giá trị quyền SDĐ của mình như một tài sản dân sự đặc biệt để góp với
người khác cùng hợp tác sản xuất kinh doanh. Việc góp này có thể xảy ra giữa
2 hay nhiều đối tác và rất linh động, các đối tác có thể góp đất, góp tiền, hoặc
góp cái khác như sức lao động, công nghệ, máy móc theo thoả thuận.
Quy định này tạo cơ hội cho sản xuất hàng hoá phát triển. Đồng thời,
các đối tác có thể phát huy các sức mạnh riêng của mình, từ đó thành sức
mạnh tổng hợp dễ dàng nâng cao hiệu quả SDĐ nói riêng và sản xuất, kinh
doanh nói chung [6].
8
2.1.2. Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất
2.1.2.1. Điều kiện để thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất
Khi người SDĐ thuộc vào các đối tượng được chuyển quyền muốn
thực hiện các quyền chuyển quyền SDĐ thì phải đảm bảo 4 điều kiện quy
định tại Điều 106 Luật Đất đai 2003 như sau:
- Có GCNQSDĐ.
- Đất không có tranh chấp.
- Quyền SDĐ không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
- Trong thời hạn SDĐ.
2.1.2.2. Thời điểm được thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất
Điều 98 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP quy định thời điểm mà người
SDĐ được thực hiện các quyền SDĐ như sau:
1- Thời điểm người SDĐ được thực hiện các quyền chuyển nhượng,
cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền SDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp
vốn bằng giá trị quyền SDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai đối với
đất do Nhà nước giao có thu tiền SDĐ, cho thuê, cho phép chuyển mục đích
SDĐ phải nộp tiền SDĐ được quy định như sau:
- Trường hợp người SDĐ không được phép chậm thực hiện nghĩa vụ tài
sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho
thuê chỉ được phép chuyển nhượng quyền SDĐ đối với diện tích đất đã hoàn
thành việc đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án được xét duyệt; trường hợp dự án
đầu tư xây dựng nhà ở có dự án thành phần thì được phép chuyển nhượng quyền
SDĐ sau khi đã hoàn thành việc đầu tư theo dự án thành phần của dự án đầu tư
được xét duyệt; không cho phép chuyển nhượng quyền SDĐ dưới hình thức bán
nền mà chưa xây dựng nhà ở (Điều 101 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP) [6].
2.1.2.3. Một số quy định về nhận chuyển quyền quyền sử dụng đất.
Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP quy định về người nhận quyền
SDĐ như sau:
10
1) Người nhận chuyển nhượng quyền SDĐ được quy định như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân được nhận quyền SDĐ nông nghiệp thông qua
chuyển đổi quyền SDĐ quy định tại khoản 2 điều 114 của Luật Đất đai và
điều 102 của nghị định này;
b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền SDĐ
thông qua nhận chuyển nhượng quyền SDĐ trừ trường hợp quy định tại điều
103 của nghị định này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận
quyền SDĐ thông qua nhận chuyển nhượng quyền SDĐ trong khu công nghệ
cao, khu kinh tế;
c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận quyền
SDĐ thông qua nhận tặng cho quyền SDĐ theo quy định tại điểm c khoản 2
điều 101 và khoản 6 điều 113 của Luật Đất đai năm 2003 trừ trường hợp được
quy định tại điều 103 của Nghị định này;
d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận quyền
SDĐ thông qua nhận thừa kế quyền SDĐ;
e) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp quy định
tại Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 được nhận quyền SDĐ thông qua
mua nhà ở, nhận thừa kế nhà ở, được tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử
3) Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền SDĐ tại nơi
dăng ký hộ khẩu thường trú và tại địa phương khác trừ trường hợp được quy
định tại khoản 3 và 4 Điều 103 và 104 của nghị định này.
Tổ chức kinh tế có nhu cầu SDĐ để sản xuất, kinh doanh và tại địa phương
khác trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và 2 Điều 103 của Nghị định này.
Người nhận chuyển nhượng quyền SDĐ quy định tại điều này được cấp
giấy chứng nhận quyền SDĐ mà không phụ thuộc vào điều kiện nơi đăng ký
hộ khẩu, nơi đăng ký kinh doanh [6].
12
2.1.3. Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo
cơ chế một cửa tại xã, phường, thị trấn
2.1.3.1. Trình tự, thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất đất nông nghiệp của
hộ gia đình, cá nhân
* Quy định về hồ sơ
a) Hồ sơ chuyển đổi quyền SDĐ nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền SDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về
quyền SDĐ quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai
(bản chính)
+ Hợp đồng chuyển đổi quyền SDĐ nông nghiệp của hộ gia đình, cá
nhân (có xác nhận của UBND cấp xã, phường)
+ Trích lục thửa đất hoặc hồ sơ thửa đất đối với những nơi chưa có bản
đồ địa chính (Bản chính có xác nhận của UBND cấp xã, phường)
+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
+ Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất
+ Đơn xin tách thửa, hợp thửa đất (Đối với trường hợp phải tách thửa, hợp
thửa đất) có xác nhận của UBND cấp xã, phường.
b) Hồ sơ chuyển nhượng quyền SDĐ bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền SDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về
+ Tờ trình của UBND cấp xã, phường
+ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ
+ Sơ đồ thửa đất (bản chính có xác nhận của UBND cấp xã, phường)
+ Giấy khai sinh (bản sao)
+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
+ Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất
14
+ Đơn xin tách thửa, hợp thửa đất (đối với trường hợp phải tách thửa, hợp
thửa đất) có xác nhận của UBND cấp xã, phường
+ Sổ hộ khẩu của người nhận thừa kế có xác nhận của UBND cấp xã
+ Giấy kết hôn (nếu là vợ hoặc chồng) của người nhận thừa kế
+ Giấy chứng tử có xác nhận của UBND cấp xã, phường
* Trình tự giải quyết công việc đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển
nhượng, tặng cho, thừa kế quyền SDĐ
Bước 1: Người nhận quyền SDĐ nộp 01 bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả của UBND xã, phường (trường hợp sử dụng đất và tài sản gắn
liền với đất tại thị trấn thì nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND
thành phố). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, xem xét hồ sơ, nếu hồ
sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nhận quyền SDĐ và tài sản gắn liền với
đất bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ; nếu hồ sơ đã đầy đủ thì viết giấy nhận hồ sơ,
hẹn ngày trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền SDĐ của
huyện, thành phố. Thời gian không quá 2 ngày làm việc.
Bước 2: Văn phòng đăng ký quyền SDĐ thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ
địa chính, gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài
chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; thời gian làm việc
không quá 3 ngày.
Bước 3: Cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người nhận quyền SDĐ và tài sản gắn liền với đất về
thời gian, địa điểm nộp tiền và gửi thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền
+ Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp, bảo lãnh 02 bản;
+ Văn bản ủy quyền nếu có;
+ Hợp đông thế chấp QSDĐ và tài sản gắn liền với đất;
+ Giấy chứng nhận QUYềN SDĐ được cấp theo quy định của Luật Đất
đai năm 2003.
16
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây
dựng và các loại giấy chứng nhận quyền sở hữu các tài sản khác gắn liền với
đất, nếu pháp luật có quy định;
* Trình tự giải quyết
Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả UBND thành phố; bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, xem xét hồ
sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân bổ sung hồ sơ,
nếu hồ sơ đầy đủ rồi thì viết giấy nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả. Thời gian
thực hiện trong ngày làm việc.
Bước 2: Văn phòng đăng ký quyền SDĐ thực hiện việc đăng ký thế
chấp vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận quyền SDĐ; chuyển kết
quả cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Thời gian thực hiện 1 ngày.
Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thu phí, lệ phí (nếu có) và trả kết
quả cho hộ gia đình, cá nhân. Thời gian thực hiện theo giấy hẹn trả kết quả.
Thời gian thực hiện không qua 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
2.1.3.3. Trình tự, thủ tục xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị QUYềN SDĐ
Sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ bên thế chấp, bên đã bảo lãnh
bằng giá trị QSDĐ nộp 01 bộ hồ sơ
* Quy định về hồ sơ bao gồm:
+ Đơn yêu cầu xóa đăng ký thế chấp
+ Văn bản ủy quyền (nếu có)
+ Giấy chứng nhận quyền SDĐ
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản
tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền SDĐ vào hồ sơ địa chính và chỉnh lí
giấy chứng nhận quyền SDĐ đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng
nhận quyền SDĐ đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận
18
2.1.3.5. Trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng giá trị quyền SDĐ
* Quy định về hồ sơ gồm có:
+ Hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền SDĐ (đã được công chứng
hoặc chứng thực).
+ Giấy chứng nhận quyền SDĐ hoặc một trong các giấy tờ về quyền
SDĐ được quy định tại khoản 1,2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai.
* Trình tự giải quyết
Bước 1: Bên góp vốn hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của
UBND huyện, thành phố; bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, xem xét hồ sơ, nếu
hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho bên nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ, nếu hồ sơ
đầy đủ rồi thì viết giấy nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả và chuyển hồ sơ đến
Văn phòng đăng ký quyền SDĐ cấp huyện, thành phố. Thời gian thực hiện
trong ngày làm việc.
Bước 2: Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền SDĐ có trách nhiệm thẩm tra hồ
sơ, đối với trường hợp đủ điều kiện góp vốn thì thực hiện đăng ký góp vốn
vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận quyền SDĐ đã cấp
2.1.3.6. Trình tự, thủ tục xóa đăng ký góp vốn bằng giá trị quyền SDĐ
- Bên đã góp vốn hoặc bên nhận góp vốn bằng giá trị quyền SDĐ hoặc
cả hai bên nộp hồ sơ gồm có:
+ Hợp đồng chấm dứt góp vốn
+ Giấy chứng nhận quyền SDĐ
- Trường hợp xóa đăng ký góp vốn mà trước đây khi góp vốn chỉnh lý
trong giấy chứng nhận quyền SDĐ (do không thay đổi thửa đất) thì trong thời
hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng