Đánh giá công tác quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn phường phú xá – thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên, giai đoạn 2011 2014 - Pdf 36

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------^^3^---------

LÊ THU HẰNG

rp/V_

■>
-*'5' Ẩ- ì. •

Tên đê tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG PHÚ XÁ - TP. THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2014”

KHÓA LUẢN TỐT NGHIÊP ĐAI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành :
Quản lý đất đai Khoa

: Quản lý tài

nguyên
Khoá học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm
2015




3

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là thời gian để mỗi sinh viên sau quá trình học tập,
nghiên cứu tại trường có điều kiện củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào thực
tế. Đây là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên các trường đại nói
chung và sinh viên Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói riêng.
Với lòng kính trọng và biết ơn, em xin gửi lời cảm ơn tới giảng viên giáo
viên Ths. Nguyễn Đình Thi đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời
gian thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Ban Chủ nhiệm Khoa
Quản lý Tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã truyền đạt cho em
những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và rèn luyện tại
trường.
Em xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo UBND Phường Phú Xá - TP. Thái
Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên và các cán bộ, nhân viên đang công tác tại Ban Địa
chính phường đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp.
Em cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn ở bên
cạnh động viên, khích lệ em trong suốt quá trình học tập và thời gian em thực hiện
khóa luận tốt nghiệp này.
Trong quá trình học tập và làm đề tài tốt nghiệp, em đã cố gắng hết mình
nhưng do kinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp
này chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của các thầy cô và bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Lê Thu Hằng

Quy hoạch sử dụng đất
Kế hoạch sử dụng đất

CNH - HĐH
WTO

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tổ chức thương mại quốc tế

TT-BTNMT

Thông tư - bộ tài nguyên môi trường

KCN

Khu công nghiệp

ĐKQSDĐ
NXB

Đăng ký quyền sử dụng đất
Nhà xuất bản
MỤC LỤC

4.3.1.....................................................................................................................
4.3.2.

Một số kết quả đạt được khi áp dụng quy hoạch vào quản lý

và sử dụng


Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu và đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất của phường Phú Xá - TP.
Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2014 tìm ra những yếu tố tích
cực, những hạn chế bất cập trong việc tổ chức thực hiện phương án quy hoạch.

-

Đề xuất giải pháp để thực hiện có hiệu quả phương án quy hoạch sử dụng đất trong
tương lai, đảm bảo hài hòa giữa các mục đích ngắn hạn và dài hạn, nâng cao hiệu quả
sử dụng đất của phường Phú Xá, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của thành


8

phố, của tỉnh.
1.3.
-

Yêu cầu của đề tài

Các số liệu điều tra, thu thập chính xác, khách quan. Các tiêu chí đánh giá đảm bảo
tính thống nhất và hệ thống.

-

Bám sát báo cáo quy hoạch của Phường với tình hình thực tế.

-

Công văn 429/TCQLĐĐ-CQH ĐĐ ngày 16 tháng 4 năm 2012 về việc hướng dẫn lập
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.


9

-

Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, (1992) đã khẳng
định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy
hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” (chương 2, điều
18).

-

Luật Đất đai 1993, Nxb Chính trị Hà Nội.

-

Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998, Nxb Chính trị, Hà Nội

-

Luật sửa, đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2001, Nxb Chính trị Hà Nội.

-

Luật Đất đai năm 2003 Nxb Chính trị Hà Nội.

-

trường về việc ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoach, kế hoạch sử dụng
đất.

-

Quyết định số 58/2007/QĐ-Ttg ngày 4/5/2007 của Thủ tướng chính phủ về việc phê
duyệt quy hoạch Tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

-

Quyết định số 7/2008/QĐUB ngày 27/2/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc
phê duyệt quy hoạch Tổng thể kinh tế xã hội thành phố Thái Nguyên đến năm 2020

-

Quyết định số 2839/2013/QĐUB ngày 23/12/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên về


1
0
việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 - 2015)
thành phố Thái Nguyên đến năm 2020
-

Thông tư số 69/2009/NĐ-CP, ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về
quy hoạch sử dụng đất, giao đất thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư
Do vậy, công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thống nhất trong cả

nước mà vẫn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng thì các cấp lãnh
đạo cần phải căn cứ vào các quy định của Nhà nước về thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch

1
1
phối và tái phân phối quỹ đất cả nước, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng
với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội và
môi trường .
Bản chất của quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng
thời 3 tính chất: kinh tế, kĩ thuật, pháp chế. Trong đó cần hiểu:
-

Kinh tế: thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất đai.

-

Kĩ thuật: điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý dữ liệu, bố trí sử
dụng đất.

-

Pháp chế: là việc xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất theo quy
hoạch nhằm đảm bảo sử dụng quản lý đất đúng pháp luật.[5]
Công tác quy hoạch sử dụng đất đai cần phải nắm vững hệ thống các biện pháp kinh

tế, kĩ thuật, pháp chế của Nhà nước và tổ chức quản lý sử dụng đất đai một cách đầy đủ, hợp
lý, khoa học, có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai và tổ chức sử dụng
đất như tư liệu sản xuất... Quy hoạch sử dụng đất đảm bảo các mục tiêu sau:
Tính đầy đủ: mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theo các mục đích nhất định.
Tính hợp lý: đặc điểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phù hợp với yêu cầu và mục
đích sử dụng.
Tính khoa học: áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến.
Tính hiệu quả: đáp ứng đồng bộ cả 3 lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường.

giữa các lợi ích trên với nhau.
Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất biểu hiện chủ yếu ở hai
mặt: Đối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ... toàn bộ tài nguyên đất
đai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân; Quy hoạch sử dụng đất đề cập đến nhiều
lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và
đất đai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường sinh thái...
Vì vậy, quy hoạch lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng đất; Điều hoà
các mâu thuẫn về đất đai của các ngành, lĩnh vực; Xác định và điều phối phương hướng,
phương thức phân bố sử dụng đất phù hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội, bảo đảm cho nền
kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững, đạt tốc độ cao và ổn định.
Tính dài hạn: Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của những yếu tố
kinh tế xã hội quan trọng (sự thay đổi về nhân khẩu, tiến bộ kỹ thuật, đô thị hoá công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp...), từ đó xác định quy hoạch trung và dài hạn về sử
dụng đất đai, đề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn


1
3
cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm.
Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để phát triển lâu dài kinh tế - xã hội.
Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước trong thời gian dài (cùng
với quá trình phát triển dài hạn kinh tế - xã hội) cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến.
Thời hạn (xác định phương hướng, chính sách và biện pháp sử dụng đất để phát triển kinh
tế và hoạt động xã hội) của quy hoạch sử dụng đất thường từ trên 10 năm đến 20 năm hoặc
lâu hơn.
Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô: Với đặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử dụng
đất đai chỉ dự kiến trước được các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân
bố sử dụng đất (mang tính đại thể, không dự kiến được các hình thức và nội dung cụ thể,
chi tiết của sự thay đổi). Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất là quy hoạch mang tính chiến lược,
các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử

tư liệu sản xuất) từ tổng thể đến thiết kế chi tiết.
Đối với Việt Nam, Luật Đất đai năm 2003 (Điều 25) quy định: quy hoạch sử dụng
đất được tiến hành theo lãnh thổ hành chính. [4]
1. Quy hoạch sử dụng đất cả nước (gồm cả quy hoạch sử dụng đất các vùng kinh tế tự
nhiên);
2. Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
3. Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
4. Quy hoạch sử dụng đất cấp xã (không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị).
Đối tượng của quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ là toàn bộ diện tích tự nhiên của
lãnh thổ. Tùy thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chính mà quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ
sẽ có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau và được thực hiện theo nguyên tắc: Từ trên xuống
dưới, từ dưới lên trên, từ toàn cục đến bộ phận, từ cái chung đến cái riêng, từ vĩ mô đến vi
mô và bước sau chỉnh lý bước trước. [5]
Mục đích chung của quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính bao gồm: Đáp
ứng nhu cầu đất đai (tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả) cho hiện tại và tương lai để
phát triển các ngành kinh tế quốc dân: Cụ thể hoá một bước quy hoạch sử dụng đất của các
ngành và đơn vị hành chính cấp cao hơn; Làm căn cứ, cơ sở để các đơn vị hành chính cấp
dưới triển khai quy hoạch sử dụng đất của địa phương mình và để lập kế hoạch sử dụng đất
5 năm làm căn cứ để giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất phục vụ cho công tác quản lý Nhà
nước về đất đai.
Khác với Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 không quy định cụ thể quy
hoạch sử dụng đất theo các ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp, khu dân cư nông thôn, đô thị,


1
5
chuyên dùng). Quy hoạch sử dụng đất của các ngành này đều nằm trong quy hoạch sử dụng
đất theo lãnh thổ hành chính. Đối với quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an
ninh được quy định riêng tại Điều 30 của luật đất đai 2003.
Tuy nhiên, có thể hiểu mối quan hệ tương đối chặt chẽ giữa quy hoạch sử dụng đất

1
6
cơ cấu kinh tế; Khai thác tiềm năng đất đai và sử dụng đất đúng mục đích; Hình thành, phân
bố hợp lý các tổ hợp không gian sử dụng đất nhằm đạt hiệu quả tổng hoà giữa 3 lợi ích kinh
tế, xã hội và môi trường cao nhất.
Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống quy hoạch nhiều cấp, ngoài lợi ích chung của cả
nước, mỗi vùng, mỗi địa phương tự quyết định những lợi ích cục bộ của mình, vì vậy để
đảm bảo sự thống nhất, khi xây dựng và triển khai quy hoạch sử dụng đất phải tuân thủ các
thể chế hành chính hiện hành của Nhà nước.
Hệ thống quản lý hành chính của nước ta được phân chia thành 4 cấp: toàn quốc
(bao gồm cả cấp vùng), cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã, tuỳ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ
của mỗi cấp, quy hoạch sử dụng đất có nội dung và ý nghĩa khác nhau. Quy hoạch của cấp
trên là cơ sở và chỗ dựa cho quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới; quy hoạch của cấp dưới là
phần tiếp theo, cụ thể hóa quy hoạch của cấp trên và là căn cứ để điều chỉnh các quy hoạch
vĩ mô.
Sơ đồ: Hệ thống quy hoạch sử dụng đất đai ở Việt Nam quy định tại Luật
Đất đai năm 1993, 2003

2.2.5.
-

Nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất

Theo điều 21 luật đất đai 2003:
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:

1. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quốc


1

a) Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của
cả nước, quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương;
b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước;
c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị trường;
d) Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất; đ) Định mức
sử dụng đất;
e) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất; g) Kết quả thực


1
8
hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.
2. Căn cứ để lập kế hoạch sử dụng đất bao gồm:
a) Quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét
duyệt;
b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm năm và hàng năm của Nhà nước;
c) Nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
d) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước;
đ) khả năng đầu tư thực hiện các dự án, công trình có sử dụng đất.
2.2.7.

Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Theo điều 23 Luật đất đai 2003
1. Nội dung quy hoạch bao gồm:
a) Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện
trạng sử dụng đất, đánh gia tiềm năng đất đai;
b) Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch;
c) Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh;

trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;
4. Uỷ ban nhân dân xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị trong kỳ quy
hoạch sử dụng đất tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của
địa phương;
5. Quy hoạch sử dụng đất của xã, phường, phường được lập chi tiết gắn với thửa đất
(sau đây gọi là quy hoạch sử dụng đất chi tiết); trong quá trình lập quy hoạch sử dụng
đất chi tiết, cơ quan tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch sử dụng đất phải lấy ý kiến
đóng góp của nhân dân;
Kế hoạch sử dụng đất của xã, phường, phường được lập chi tiết gắn với thửa đất (sau
đây gọi là kế hoạch sử dụng đất chi tiết) ;
6. Uỷ ban nhân dân cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;
7. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được trình đồng thời với kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội;
2.2.9.

Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Điều 29 luật đất đai 2003:
1. Chính phủ tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả


2
0
nước; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương;
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa
phương; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương cấp dưới

1
giá một số vấn đề như sau:
+ Kỳ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
+ Trình tự, phương pháp lập, quyết định xét duyệt QH, KHSDĐ
+ Thẩm quyền lập, quyết định xét duyệt QH, KHSDĐ
+ Nội dung QH, KHSDĐ (Có thể kèm theo báo cáo thuyết minh và bản
đồ)
2. Đánh giá kết quả thực hiện QH, KHSDĐ: Hoạt động đánh giá kết quả thực hiện QH,
KHSDĐ được tiến hành hang năm và theo kỳ. Hàng năm,
UBND các cấp phải báo cáo kết quả thực hiện QH, KHSDĐ lên UBND cấp trên trực
tiếp.UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải báo cáo kết quả thực hiện QH,
KHSDĐ lên Bộ Tài nguyên và Môi trường. Bộ Tài nguyên và Môi trường phải tổng hợp kết
quả thực hiện QH, KHSDĐ của cả nước lên Chính phủ. Vào năm kết thúc của kỳ QH,
KHSDĐ , ngoài việc báo cáo kết quả sử dụng đất của năm cuối kỳ, UBND các cấp và Bộ
Tài nguyên và Môi trường còn phải báo cáo kết quả thực hiện QH, KHSDĐ của cả kỳ.
Báo cáo kết quả thực hiện QH, KHSDĐ cần thể hiện những nội dung sau:
+ Tiến độ thực hiện so với chỉ tiêu đã đặt ra trong QH, KHSDĐ đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
+ Kết quả chu chuyển các loại đất thực tế trong năm hoặc trong kỳ so với chỉ tiêu đã
đặt ra trong QH, KHSDĐ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.Gồm kết quả giao đất, cho
thuê đất, thu hồi đất và cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
+ Tình hình về phạm vi quản lý và sử dụng ddaaytso với nội dung trong QH,
KHSDĐ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Những bất cập trong quá trình thực hiện QH, KHSDĐ đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt làm cơ sở cho cấp có thẩm quyền điều chỉnh QH, KHSDĐ phù hợp với thực tế
hơn.
3. Đánh giá quá trình quản lý QH, KHSDĐ là việc cần để đánh giá xem các cơ quan
quản lý nhà nước về đất đai thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình như thế nào
trong việc quản lý việc thực hiện QH, KHSDĐ ở địa phương. Cụ thể việc công bố
QH, KHSDĐ và việc quản lý thực hiện QH, KHSDĐ như thế nào?


Thời gian: Từ tháng 05/01/2015 đến tháng 05/04/2015
3.3.

Nội dung nghiên cứu

3.3.1.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Phú Xá - TP. Thái

Nguyên - Tỉnh thái Nguyên
-

Điều kiện tự nhiên
Các nguồn tài nguyên, thực trạng môi trường liên quan đến việc khai thác sử dụng

đất.
-

Điều kiện kinh tế - xã hội
Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực trạng phát triển các ngành kinh tế,

dân số, lao động, việc làm và thu nhập. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội.
3.3.2.

Tình hình quản lý và sử dụng đất

Đánh giá chung về tình hình quản lý sử dụng đất: Công tác lập, quản lý hồ sơ địa
giới hành chính và các loại bản đồ về đất đai. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao

-

Đánh giá chung về kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của phường từ năm
2011-2015.
3.3.4.

Những tồn tại chủ yếu trong thực hiện phương án quy hoạch sử dụng

đất, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục
3.4.

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1.

Phương pháp nội nghiệp

Điều tra, thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng
sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất và các tài liệu, số liệu khác có liên
quan đến đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất Phường Phú Xá.
3.4.2

Phương pháp ngoại nghiệp

Điều tra bổ sung so với thực địa nhằm xác thực những thông tin thu thập được.
3.4.3.

Phương pháp xử lý số liệu

Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành phân nhóm, thống kê diện


-

Phía Nam giáp phường Trung Thành, phường Tích Lương.

-

Phía Tây giáp phường Tân Lập.
Nằm trên địa bàn có tuyến đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên, ga Lưu Xá cùng với hệ

thống giao thông tương đối phát triển như: đường Quốc lộ 3, đường Cách Mạng Tháng
Tám, đường Phú Xá, đường Ga Lưu Xá, đây là điều kiện thuận lợi để phường giao lưu văn
hóa - chính trị và nhiều cơ hội phát triển kinh tế.
4.11.2.

Địa hình, địa mạo

Phường Phú Xá có địa hình dạng đồi bát úp, xen kẽ đồng ruộng, cao độ nền tự nhiên
trung bình từ 20m đến 21m, cao độ cao nhất từ 50m đến 60m (thuộc đỉnh gò đồi), hướng
dốc từ Bắc xuống Nam, từ Đông Bắc xuống Tây nam. Nhìn chung địa hình của phường
thuận tiện cho phát triển đô thị và bố trí các công trình xây dựng.
41.1.3.

Khí hậu

Phường Phú Xá có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang đặc trưng của khí hậu miền Bắc
nước ta, có bốn mùa rõ rệt: Xuân - Hạ - Thu - Đông.
-

Nhiệt độ trung bình trong năm trên địa bàn phường đạt 22 - 23°C, có sự chênh lệch

5
Trên địa bàn phường có suối Loàng (chiều dài 3.3km), suối Phú Xá (chiều dài
1,2km). Nằm trong hệ thống thủy văn của khu vực Trung du miền núi Bắc bộ, các suối của
phường có độ dốc lớn, lòng hẹp, khả năng giữ nước kém, vào những tháng mùa khô thường
kiệt nước. Chế độ dòng chảy của suối phụ thuộc theo mùa và chế độ mưa.
41.1.5.

Các nguồn tài nguyên

a. Tài nguyên đất.
Về mặt thổ nhưỡng, đất đai của phường chủ yếu là đất phù sa được hình thành do
quá trình bồi đắp của sông Cầu, loại đất này có thành phần cơ giới trung bình, đất ít bị chua,
hàm lượng dinh dưỡng khá thích hợp cho phát triển các loại cây trồng. Tuy nhiên thực tế
hiện nay và tiếp tục trong những năm tới đất đai của phường chủ yếu dùng cho các mục
đích phi nông nghiệp. (Nguồn tài liệu: Báo cáo thuyết minh QHSD đất phường Phú Xá đến
năm 2020)
b. Tài nguyên nước
* Nước mặt: Nguồn nước mặt của phường Phú Xá toàn bộ được cung cấp bởi lượng
mưa và nước mặt của suối Phú Xá và suối Loàng, hệ thống kênh dẫn trên các mương
thủy lợi.
* Nước ngầm: Trên địa bàn phường chưa có khảo sát, nghiên cứu đầy đủ về trữ lượng
và chất lượng nước ngầm. Tuy nhiên qua đánh giá sơ bộ của các hộ gia đình hiện
đang khai thác sử dụng thông qua hình thức giếng khơi cho thấy trữ lượng tương đối
phong phú, mực nước ngầm tại khu vự đồng bằng có ở độ sâu 4-5m, còn ở các khu
vực đồi từ 23m-25m.
c. Tài nguyên rừng
Do nằm trong vùng đồi núi thấp nên hệ động, thực vật rất hiếm chủ yếu là nguồn tài
nguyên tái tạo của con người, theo kết quả của phường thì có 15,79 ha đất lâm nghiệp thì
đất rừng sản xuất chiếm 100% đất lâm nghiệp, các loài chim, thú quý hiếm hầu như không
có, chỉ có các loài chim chóc sống xung quanh con người có mật độ phát triển rất thấp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status