đánh giá công tác quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện gia lâm – thành phố hà nội giai đoạn 2005-2010 - Pdf 24


Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÔ THỊ
~~~~~~*~~~~~~
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIAI ĐOẠN 2005-2010
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KINH TẾ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ
Khóa : 49
Hệ : CHÍNH QUY
Giáo viên hướng dẫn : T.S. NGUYỄN HỮU ĐOÀN
Cán bộ hướng dẫn : LƯƠNG VĂN THÀNH
HÀ NỘI 5- 2011
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo Líp: Kinh tế và quản lý Đô thị 49
Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập và nghiên cứu chuyên đề, em luôn nhận được sự giúp
đỡ tận tình của các chú và anh, chị trong phòng Quản lý đô thị huyện Gia Lâm cùng
với sự hướng dẫn, chỉ bảo của TS.Nguyễn Hữu Đoàn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Nguyễn Hữu Đoàn, chú Lương Văn
Thành – Trưởng phòng Quản lý đô thị huyện Gia Lâm cùng tập thể các anh chị
trong phòng đã tận tình giúp đỡ chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập và thực
hiện chuyên đề tốt nghiệp này.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Phương Thảo
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo Líp: Kinh tế và quản lý Đô thị 49

Bảng 2.2: Kế hoạch sử dụng đất phân theo từng năm của huyện Gia Lâm giai đoạn
2006-2010 Error: Reference source not found
Bảng 2.3: Diện tích, cơ cấu sử dụng các loại đất chính năm 2010 Error: Reference
source not found
Bảng 2.4: Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2010 Error: Reference source not
found
Bảng 2.5: Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2010 Error: Reference source
not found
Bảng 2.6: So sánh biến động đất đai năm 2006 với năm 2005 Error: Reference
source not found
Bảng 2.7: So sánh biến động sử dụng đất năm 2010 với năm 2005. Error: Reference
source not found
Bảng 2.8: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2007Error: Reference source
not found
Bảng 2.9: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006-2010……… 44
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo Líp: Kinh tế và quản lý Đô thị 49
Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia. Trong tiềm thức của
người dân Việt Nam, đất đai đã trở thành nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất trong
quá trình tồn tại và phát triển. Đô thị hóa là một quá trình tất yếu trong phát triển
kinh tế, đô thị hóa có ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế-xã hội, đặc biệt đến
nhu cầu sử dụng đất đô thị. Vì thế việc sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm
không chỉ có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế mà còn là mục tiêu cho sự ổn định
và phát triển xã hội.
Hiện nay, với sức ép về dân số và tốc độ đô thị hoá nhanh, sự chuyển dịch
cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ kéo theo nhu cầu sử dụng
đất ngày một tăng, mọi người ai cũng muốn sở hữu nó thế nhưng đất đai lại có
hạn, nên xảy ra hiện tượng tranh giành, lấn chiếm ngày càng nhiều và việc quản lý,

quả hơn.
3. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống : Phương pháp duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp dựa
trên các thông tin, số liệu thu thập được.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà
Nội. Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Công tác quy hoạch sử dụng đất trên địa
bàn huyện Gia Lâm-thành phố Hà Nội giai đoạn 2006- 2010.
5. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận chung về quy hoạch sử dụng đất.
Chương II: Đánh giá công tác quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn
huyện Gia Lâm-TP. Hà Nội giai đoạn 2006-2010.
Chương III: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý quy hoạch sử
dụng đất.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo Líp: Kinh tế và quản lý Đô thị 49
2
Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT
1.1. Đất đô thị
1.1.1. Khái niệm
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu
đất đai dân cư xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng.
Đất đô thị là đất thuộc các khu vực nội thành, nội thị xã, thị trấn được quy hoạch
sử dụng để xây dựng nhà ở, trụ sở các cơ quan, các tổ chức, các cơ sở sản xuất, kinh
doanh, các cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng an ninh và các mục

- Đất đô thị là tài sản đặc biệt có giá trị cao hơn so với các loại đất khác bởi vị trí
và cơ sở hạ tầng trên đất.
- Có sự mất cân đối giữa cung và cầu về đất đô thị, do quá trình đô thị hóa diễn
ra nhanh chóng trong những năm gần đây làm cho cầu về đất đô thị tăng nhanh
nhưng cung đất lại bị hạn chế.
- Phải tuân thủ 3 nguyên tắc: tiết kiệm, hiệu quả; Đúng quy hoạch, kế hoạch; Người
sử dụng đất phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về đất đai của mình với Nhà nước.
1.1.3. Phân loại đất đô thị
*) Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đô thị được phân chia thành các loại đất
chủ yếu sau đây:
- Đất dành cho các công trình công cộng: như đường giao thông, các công trình
giao thông tĩnh, các nhà ga, bến bãi; các công trình công cấp thoát nước, các đường
dây truyền tải điện, thông tin liên lạc.
- Đất dùng vào các mục đích an ninh quốc phòng, các cơ quan ngoại giao và các
khu vực hành chính đặc biệt.
- Đất ở dân cư: bao gồm cả diện tích đất dùng để xây dựng nhà ở, các công trình
phục vụ sinh hoạt, khoảng không gian theo quy định về xây dựng và thiết kế nhà ở.
- Đất chuyên dùng: xây dựng trường học, bệnh viện, các công trình văn hóa vui
chơi giải trí, các công sở và khu vực hành chính, các trung tâm thương mại, buôn
bán, các cơ sở sản xuất kinh doanh.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo Líp: Kinh tế và quản lý Đô thị 49
4
Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Đất nông nghiệp, ngư nghiệp đô thị: gồm diện tích các hồ nuôi trồng thủy sản,
các khu vực trồng cây xanh, trồng hoa, cây cảnh, các phố vườn…
- Đất chưa sử dụng đến: là đất được quy hoạch để phát triển đô thị nhưng chưa
sử dụng.
*) Việc xác định và phân loại đúng các loại đất đô thị có ý nghĩa rất quan trọng,
vì yêu cầu về quản lý và sử dụng các loại đất đô thị có những quy định và đặc trưng
hoàn toàn khác so với quản lý và sử dụng đất nông nghiệp và đất nông thôn:

và quản lý đất đai theo pháp luật).
Thực chất, quy hoạch sử dụng đất là quá trình hình thành các quyết định nhằm
tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững, phát huy lợi thế của thổ nhưỡng và
lãnh thổ để mang lại lợi ích cao, thực hiện đồng thời hai chức năng: điều chỉnh các
mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục
đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường. Căn
cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên, phương hướng nhiệm vụ và mục tiêu phát triển
kinh tế xã hội của các vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất được tiến hành nhằm
định hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng
đất chi tiết của mình; xác lập sự ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà
nước về đất đai; làm cơ sở để tiến hành giao cấp đất và đầu tư để phát triển sản
xuất, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh, văn hóa xã hội với
hiệu quả cao.
Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm
tổ chức lại việc sử dụng đất đai phát huy lợi thế ngành và lãnh thổ, hạn chế sự
chồng chéo gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất
tùy tiện làm giảm trầm trọng quỹ đất nông, lâm nghiệp (đặc biệt là đất trồng lúa và
đất lâm nghiệp có rừng); ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm
hủy hoại đất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến tổn thất
hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế-xã hội và các hậu quả khó lường về tình
hình bất ổn định chính trị, an ninh quốc phòng cuả từng địa phương, đặc biệt trong
thời kỳ phát triển nền kinh tế thị trường.
Như vậy, có thể định nghĩa: “ Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống biện pháp của
Nhà nước (thể hiện đồng thời ba tính chất: kinh tế, kỹ thuật, pháp chế) về tổ chức
sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả nhất (đáp ứng
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo Líp: Kinh tế và quản lý Đô thị 49
6
Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cả ba lợi ích: kinh tế - xã hội - môi trường) thông qua việc phân bố quỹ đất đai và
tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất.”

7
Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
và đất chưa sử dụng cũng như ảnh hưởng đến toàn nhu cầu sử dụng đất đai của toàn
bộ nền kinh tế quốc dân. Quy hoạch sử dụng đất lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ
nhu cầu sử dụng đất, bố trí và điều chỉnh các nhu cầu đất đai; điều hoà các mâu
thuẫn về đất đai các ngành, lĩnh vực xác định và điều phối phương thức, phương
hướng phân bổ sử dụng đất phù hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội, bảo đảm cho
nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững, đạt tốc độ cao và ổn định.
1.2.2.3. Tính dài hạn
Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu để phát triển kinh tế-xã hội lâu dài.
Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước trong thời gian dài
cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến. Thường thời gian của quy hoạch sử dụng
đất đai trên 10 năm đến 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Căn cứ vào các dự báo xu thế
biến động dài hạn của những yếu tố kinh tế - xã hội quan trọng như: sự thay đổi về
nhân khẩu học, tiến bộ kỹ thuật, đô thị hoá, công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông
nghiệp và các lĩnh vực khác, từ đó xác định quy hoạch trung hạn và dài hạn về sử
dụng đất đai, đề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược,
tạo căn cứ khoa học cho xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm và ngắn hạn.
1.2.2.4. Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô
Quy hoạch sử dụng đất là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy
hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất các
ngành như: phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của sử dụng đất đai
trong vùng; cân đối tổng quát các nhu cầu sử dụng đất của các ngành; điều chỉnh cơ
cấu sử dụng và phân bố đất đai trong vùng; phân định ranh giới và các hình thức quản
lý việc sử dụng đất đai trong vùng; đề xuất các biện pháp, các chính sách lớn để đạt
được mục tiêu của phương hướng sử dụng đất.
Quy hoạch có tính dài hạn nên khoảng thời gian dự báo tương đối dài, mà trong
quá trình dự báo chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế - xã hội khó xác định,
nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hoá thì quy hoạch sẽ càng ổn định.
1.2.2.5. Tính chính sách

diện và bền vững.
Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội là cơ sở cho các quy hoạch khác xác định và
định hướng thực hiện. Đồng thời nó vạch ra hướng đi ở tầm vĩ mô nhằm thúc đẩy
các ngành phát triển đúng hướng. Nó chỉ ra nhu cầu của các ngành, trong đó chỉ rõ
nhu cầu sử dụng đất của các ngành. Bởi vì đất đai là tiền đề, là cơ sở, và là nền tảng
cho mọi hoạt động sản xuất trong xã hội. Từ bộ khung mà quy hoạch tổng thể kinh
tế-xã hội xây dựng lên giúp cho quy hoạch sử dụng đất đai cũng như các quy hoạch
khác thực hiện một cách nhanh chóng và hiệu quả cao.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo Líp: Kinh tế và quản lý Đô thị 49
9
Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quy hoạch sử dụng đất chỉ là một bộ phận của quy hoạch tổng thể kinh tế - xã
hội. Nó căn cứ vào bộ khung của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đã vạch
sẵn, để cụ thể hóa các chi tiết, các nhân tố của quy hoạch tổng thể. Trong quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đã xác định rõ quy mô, địa điểm và phương hướng
hoạt động của từng vùng, từng lĩnh vực. Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai căn cứ
vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội để bố trí, sắp xếp phân bố đất sao
cho đầy đủ, hợp lí và hiệu quả cao nhất.
1.2.3.2. Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta, quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và
dịch vụ đã và đang gây áp lực rất lớn đến tình hình sử dụng đất đai. Việc sử dụng
đất đai hợp lý có ảnh hưởng trực tiếp đến mọi hoạt động của từng ngành, từng lĩnh
vực, quyết định sự phát triển kinh tế xã hội của cả Quốc gia. Đảng và Nhà nước
luôn coi trọng và đặt công tác quản lý, sử dụng đất lên hàng đầu.
Căn cứ pháp lý về vấn đề đất đai được thể hiện rõ thông qua: Hiến pháp, luật và
các văn bản dưới luật. Những văn bản pháp lý này tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho
công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giúp giải đáp cho những vấn đề đặt
ra: sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập quy hoạch sử dụng đất đai; trách nhiệm lập
quy hoạch sử dụng đất đai; nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai; thẩm

hoạch sử dụng đất của địa phương và quy hoạch kế hoạch của thị trấn thuộc huyện.
- Ủy ban nhân dân huyện, quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, UBND
thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
của địa phương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các đơn vị hành chính cấp
dưới, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 điều này.
- Ủy ban nhân dân không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị trong kỳ
quy hoạch sử dụng đất tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
của địa phương .
- Quy hoạch sử dụng đất của xã, phường, thị trấn được lập chi tiết gắn với thửa
đất, trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, cơ quan tổ chức thực hiện
việc lập quy hoạch sử dụng đất phải lấy ý kiến đóng góp của nhân dân. Kế hoạch sử
dụng đất của xã, phường, thị trấn được lập chi tiết gắn với thửa đất.
- Ủy ban nhân dân cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được trình đồng thời với kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo Líp: Kinh tế và quản lý Đô thị 49
11
Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
quyết định, xét duyệt là căn cứ để bố trí sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển
đổi mục đích sử dụng đất như: chuyển đất nông nghiệp trồng lúa sang đất nuôi
trồng thủy sản, trồng cây lâu năm, chuyển đất chưa sử dụng sang đất trồng rừng…
* Nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai :
Điều 23 Luật đất đai 2003 đã nêu rõ nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất bao gồm:
+ Nội dung quy hoạch sử dụng đất:
- Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và
hiện trạng sử dụng đất, đánh giá tiềm năng đất đai.

căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, căn cứ pháp lý của quy
hoạch sử dụng đất mà còn phải căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất và tiềm năng sử
dụng đất đai nữa. Tùy vào tiềm năng đất đai mỗi vùng, hiện trạng sử dụng đất đai
của từng nơi, các nhà quy hoạch phải nắm chắc tình hình sử dụng đất của từng nơi
đó như: tổng quỹ đất tự nhiên, quỹ đất cho phát triển các ngành, các vùng và tất cả
các thành phần kinh tế quốc dân. Từ đó, nắm được những thuận lợi cũng như khó
khăn, những vấn đề đạt được và chưa đạt được trong suốt quá trình sử dụng đất.
Việc quy hoạch dụng đất phải dựa trên những số liệu thực tế của quá trình sử
dụng đất để biết, để đánh giá xem chỗ nào là quy mô thích hợp, chưa thích hợp, sử
dụng đất chưa hợp lý, chưa tiết kiệm, phát hiện ra những vùng, các thành phần có
khả năng mở rộng quy mô trong tương lai. Lấy nó làm căn cứ, làm cơ sở cho việc
bố trí, sắp xếp và phân bố đất đai sao cho đầy đủ, hợp lý và tiết kiệm cao nhất.
1.2.4. Quy trình quy hoạch sử dụng đất
1.2.4.1. Tổ chức điều tra, thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
Bước đầu tiên này rất quan trọng, nó là cơ sở để thực hiện các bước sau. Do đó,
trong bước thu thập, điều tra số liệu, bản đồ, các thông tin càng cụ thể và chính xác
sẽ tạo tiền đề để các bước tiếp theo tiến hành được nhanh chóng, mang lại hiệu quả.
Nội dung cụ thể phải thực hiện bao gồm các công việc sau:
- Thu thập và phân loại các thông tin, số liệu, tư liệu, bản đồ về đất đai thông
qua các chỉ tiêu đặt ra, xuống tận cơ sở cần quy hoạch để thu thập thông tin và ở các
trung tâm lưu trữ tư liệu khác.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo Líp: Kinh tế và quản lý Đô thị 49
13
Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Đánh giá độ tin cậy của các thông tin, số liệu thu thập được, dùng các chỉ tiêu
kinh tế, kĩ thuật và môi trường để đánh giá xem độ sát thực của thông tin được bao
nhiêu phần trăm.
- Nội nghiệp mới hoá thông tin, số liệu, bản đồ.
- Xây dựng kế hoạch công tác ngoại nghiệp: Chính là xác định những nội dung,
địa điểm cần khảo sát thực địa. Đưa ra các kế hoạch điều tra, đo vẽ bản bổ sung, kế

1.2.4.3. Dự báo các nhu cầu sử dụng đất đai
Dự báo nhu cầu đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, phải dự báo được giá trị
sản xuất của các ngành, quy mô của cơ cấu các ngành.
Những căn cứ dự báo nhu cầu sử dụng đất:
- Căn cứ vào mục tiêu, yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội, sự phát triển
của từng ngành.
- Căn cứ quỹ đất hiện có bao gồm cả số lượng, đặc điểm tài nguyên đất và khả
năng mở rộng diện tích cho một số mục đích sử dụng.
- Căn cứ vào khả năng đầu tư, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ
trong các giai đoạn. Từ đó có thể dễ dàng xác định được nhu cầu sử dụng đất ứng
với số vốn và công nghệ.
- Căn cứ vào lực lượng lao động, lịch sử và thực trạng năng suất cây trồng, mức
tăng trưởng bình quân hàng năm của từng ngành. Lực lượng lao động mà có trình
độ tay nghề cao thì khả năng mở rộng quy mô sản xuất lớn và ngược lại. Thực trạng
năng suất cây trồng mà cao thì quy mô và cơ cấu cây trồng cũng thay đổi. Do vậy,
việc dự báo nhu cầu sử dụng đất luôn phải căn cứ vào các nhân tố này.
- Nhu cầu về nguyên liệu cho ngành công nghiệp (gỗ cho xây dựng, gỗ để sản
xuất hàng tiêu dùng, đất để sản xuất vật liệu xây dựng…) khi nền công nghiệp vàng
phát triển, nhu cầu về nguyên vật liệu cho ngành công nghiệp cũng như các ngành
khác ngày càng gia tăng. Điều đó, dẫn đến nhu cầu sử dụng đất đai đáp ứng cho các
ngành luôn thay đổỉ.
- Căn cứ vào tốc độ gia tăng dân số, phát triển đô thị, các điều kiện về kết cấu hạ
tầng, tính lịch sử các tụ điểm dân cư và các điều kiện địa hình, thuỷ văn.
1.2.4.4. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
Sau khi dự báo đầy đủ nhu cầu sử dụng đất đai (6 loại đất chính), xác định được
nhu cầu biến động của từng đất đai. Từ đó, xây dựng dự án quy hoạch sử dụng từng
loại đất đai. Nội dung chính của bước xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
này là phân bố, bố trí từng loại đất đai cho các nhu cầu đã dự báo theo các phương
án lựa chọn. Xác định rõ ràng vùng này là đất gì, quy mô bao nhiêu, chuyển bao
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo Líp: Kinh tế và quản lý Đô thị 49

hiện được các mục tiêu vĩ mô như an ninh lương thực, bảo vệ môi trường, công
bằng xã hội Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ phải cụ thể hóa các
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo Líp: Kinh tế và quản lý Đô thị 49
16
Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mục tiêu vĩ mô, cùng với việc xử lý các mục tiêu cụ thể của địa phương và các vấn
đề cụ thể của từng chủ sử dụng đất khác trên địa bàn.
Trong tình hình kinh tế hiện nay, thị trường bất động sản đã và đang phát triển
rất nhanh, nhưng bên trong đó xuất hiện nhiều vấn đề tiêu cực (đầu cơ, trục lợi đất
đai). Để khắc phục những yếu kém trong quản lý và sử dụng đất đai cần phải tổ
chức, quản lý chặt chẽ thị trường bất động sản, xác định đúng giá trị của từng loại
đất để sử dụng có hiệu quả, duy trì và phát triển quỹ đất, đảm bảo lợi ích của toàn
dân. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải góp phần giúp quản lý đất đai hiệu quả
hơn, đảm bảo cho thị trường bất động sản phát triển theo đúng hướng.
Kế hoạch sử dụng đất đai phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, dựa
trên mục đích chung, vì lợi ích lâu dài phát triển kinh tế xã hội nhằm thỏa mãn nhu
cầu của nhân dân.
1.2.6. Sự cần thiết phải quy hoạch sử dụng đất
Đô thị hóa là quá trình tất yếu của các quốc gia nói chung và của Việt Nam nói
riêng. Đô thị hóa mang lại sự tăng trưởng và phát triển kinh tế- xã hội nhanh chóng
và nâng cao đời sống nhân dân, đồng thời cũng tác động làm dân số đô thị tăng. Đô
thị hóa đang trực tiếp gây áp lực mạnh mẽ đối với đất đai do nhu cầu sử dụng đất
ngày càng cao trong khi quỹ đất đô thị chỉ có hạn dẫn đến rối loạn khai thác sử
dụng đất, nhất là nơi có nhiều cơ hội tiếp nhận đầu tư, kinh tế phát triển. Quy hoạch
sử dụng đất sẽ góp phần giúp quản lý quỹ đất đô thị hợp lý, sử dụng khoa học, tiết
kiệm, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương đi lên bền vững.
Đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước. Công
nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn là quá trình phát triển kinh tế xã hội mà nội
dung chủ yếu là chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn gắn liền với đổi mới công
nghệ theo hướng công nghiệp hóa và dịch vụ. Quy hoạch sử dụng đất nói chung,

đòi hỏi phải xã hội hóa nguồn lực quản lý, phải huy động sức mạnh của cả cộng
đồng đô thị.
1.3.1. Nội dung công tác quản lý quy hoạch
1.3.1.1. Quản lý quá trình lập và phê duyệt quy hoạch đô thị
Mục đích công tác lập, xét duyệt quy hoạch đô thị nhằm xác lập cơ sở pháp lý
và khoa học cho việc quản lý phát triển đô thị; thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước; từng bước hình thành mạng lưới đô thị hợp lý; đẩy mạnh quá
trình đô thị hóa và điều hòa sự tăng trưởng, phát triển của các đô thị lớn.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo Líp: Kinh tế và quản lý Đô thị 49
18
Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
a. Hệ thống đồ án quy hoạch đô thị
Việc lập quy hoạch đô thị là bắt buộc. Chính phủ đã quy định: “tất cả các đô thị
đều phải được xây dựng và phát triển theo quy hoạch và các quy định của pháp luật
nhằm phục vụ cho các mục tiêu chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng”. Hệ
thống các đồ án quy hoạch xây dựng phát triển đô thị bao gồm:
Đồ án quy hoạch chung đô thị
Xác lập phương hướng nhiệm vụ xây dựng, cải tạo và phát triển đô thị (không
gian, hạ tầng, môi trường…, quy mô, tính chất…) nhằm đáp ứng các yêu cầu của
phát triển sản xuất, kinh tế, xã hội, dân sinh, môi trường, an ninh quốc phòng theo
chiến lược, định hướng đã đặt ra (định hướng không gian, quy hoạch sử dụng đất và
quy hoạch chuyên ngành).
Quy hoạch chung bao gồm phạm vi đất đai đô thị và đất đai ngoại đô cho phát
triển đô thị và phạm vi đất đai lập quy hoạch chung phải được cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị đó quyết định. Quy hoạch chung được xây
dựng cho thời gian 15-20 năm và quy hoạch xây dựng đợt đầu cho khoảng thời gian
5-10 năm. Trước khi trình các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy
hoạch chung phải có ý kiến của HĐND thành phố, thị xã, thị trấn sở tại và các ban
ngành có liên quan.
Đồ án quy hoạch chi tiết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status