ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------
DO TRUNG KIEN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIAI ĐOẠN 2015 – 2017”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khóa học
: 2014 – 2018
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Thái Nguyên, năm 2018
: Quản lý Tài nguyên
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn
Thái Nguyên, năm 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là thời gian quan trọng trong quá trình đào tạo
nhằm mục đích học phải đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn. Sau
thời gian học tập nghiên cứu tại trường, được sự nhiệt tình giảng dạy của các
thầy cô trong trường nói chung và các thầy cô trong Khoa Quản lý Tài nguyên
nói riêng em đã được trang bị kiến thức cơ bản về chuyên môn cũng như lối
sống, tạo cho em hành trang vững chắc trong cuộc sống sau này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản
lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và
hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn
luyện tại trường, trong thời gian vừa qua các thầy, cô khoa Quản lý Tài
nguyên đã tạo điều kiện cho em được trải nghiệm thực tế về công việc và
ngành nghề mà mình đang học tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Nguyễn
Khắc Thái Sơn đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn
thành khóa luận này.
Nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến ban Phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em
trong thời gian thực tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày…..tháng…năm 2018
3
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Trang 1 và trang 4 của GCNQSD đất ............................................... 9
Hình 2.2: Trang 2 và trang 3 GCNQSD đất...................................................... 9
4
MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................... 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU..................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của nghiên cứu ................................................................. 4
2.1.1. Cơ sở lý luận của nghiên cứu .................................................................. 4
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của nghiên cứu............................................................... 5
2.1.3. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 6
2.2. Khái quát về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .............................. 7
2.2.1. Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất .............................................................................. 7
2.2.2. Quy định về mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ........................... 7
2.2.3. Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. ................... 10
2.2.4. Điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. .................... 10
2.2.5. Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất............................ 14
2.2.6. Nhiệm vụ của các cấp trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất .................................................................................................................... 16
2.2.7. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.......................... 18
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội huyện Ba Vì ...... 37
4.1.4. Khái quát việc quản lý đất đai trên địa bàn huyện Ba Vì ..................... 38
4.2. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn
huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội giai đoạn 2015-2017.................................... 43
4.2.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà
Nội ................................................................................................................... 43
4.2.2. Đánh giá chung công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên
địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. ........................................................ 56
4.3. Đánh giá nhận xét của người dân và cán bộ quản lý về công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Ba Vì, thành phố Hà Nội giai
đoạn 2015-2017............................................................................................... 57
6
4.3.1. Ý kiến nhận xét của người dân về công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất trên địa bàn Ba Vì, thành phố Hà Nội giai đoạn 2015-2017....... 57
4.3.2. Ý kiến nhận xét của cán bộ quản lí về công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trên địa bàn Ba Vì, thành phố Hà Nội giai đoạn 2015-2017
......................................................................................................................... 60
4.4. Khó khăn, tồn tại và giải pháp đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội ................... 61
4.4.1. Khó khăn, tồn tại trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất trên địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội ............................................ 61
4.4.2. Giải pháp đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
trên địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội . ................................................ 62
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................... 63
5.1. Kết Luận. .................................................................................................. 63
5.2 Kiến Nghị .................................................................................................. 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 65
lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ đất
đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất đồng
thời tạo mọi điều kiện để người sử dụng đất yên tâm đầu tư, khai khác có hiệu
quản trên mảnh đất được giao và chấp nhành tốt pháp luật đất đai.
Huyện Ba Vì có vị trí địa lý rất thuận lợi : gần với thủ đô Hà Nội, các
khu công nghiệp của Hà Nội, sân bay quốc tế Nội Bài: có thị trường rộng lớn
để cung cấp và tiêu thụ hàng hóa; có hệ thống giao thông thuận tiện: Có quốc
lộ 32 chay qua thị trấn Tây Đằng, nối Sơn Tây với Hưng Hóa tỉnh Phú Thọ và
đi các tỉnh vùng Tây Bắc Bộ. Trên quốc lộ này, đoạn cuối tại xã Thái Hòa, có
cầu Trung Hà, bắc qua sông Đà; có hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống cung
cấp dịch vụ tương đối hoàn chỉnh. Đây là điều kiện thuận lợi để Ba Vì khai
thác các thế mạnh, thu hút đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn. Với những
yếu tố thuận lợi cũng như những phức tạp của địa bàn đặt ra những yêu cầu về
công tác quản lý cũng như cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện.
Xuất phát từ những thực tế đó, nhận thức được thực tiễn và tầm quan
trọng của công tác điều tra đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất, đặc biệt
trong công tác đăng kí và cấp Giấy chứng nhận, với vai trò là một sinh viên
đang học tập tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn
tận tình của thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn,em tiến hành thực
hiện báo cáo: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất
trên địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, Giai đoạn 2015 – 2017”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất trên địa
bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội giai đoạn 2015-2017; chỉ ra nguyên nhân
của những khó khăn, tồn tại và đề xuất giải pháp đẩy nhanh quá trình cấp giấy
chứng nhận tại địa phương này.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
nhất, đất đai lại phân bố không đồng đều giữa các vùng và các khu vực. Vì
vậy vấn đề đặt ra cho chúng ta là phải có biện pháp quản lý và sử dụng đất
như thế nào để không những đảm bảo cho nhu cầu hiện tại mà còn phát triển
cho tương lai. Do đó, công tác quản lý và sử dụng đất ngày càng được Chính
phủ quan tâm đặc biệt là công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một công cụ của Nhà nước
để bảo vệ lợi ích Nhà nước, lợi ích cộng đồng cũng như lợi ích của công dân.
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giữ vai trò quan trọng, nó là
cơ sở pháp lý để Nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai, và các
chủ sử dụng đất yên tâm chủ động trong việc sử dụng nhằm khai thác tiềm
năng sử dụng đem lại hiệu quả kinh tế cao.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của nghiên cứu
Giấy chứng nhận đã cấp là chứng thư pháp lý quan trọng xác định mối
quan hệ giữa Nhà nước với người sử dụng đất. Cấp Giấy chứng nhận, giúp
Nhà nước nắm chắc đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng, tạo điều kiện
để nhân dân, tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định
của pháp luật và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả đất đai, tạo tiền đề cho
việc thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển, góp phần giải quyết vướng
mắc trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng nhằm thúc đẩy các dự án đầu
tư phát triển kinh tế - xã hội. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
được thực hiện từ năm 1987.
Theo quyết định số 201/QĐ/ĐKTK ngày 14/7/1989 của tổng cục quản
lý ruộng đất về việc ban hành Quy định cấp GCNQSDĐ thì giấy GCNQSDĐ
là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người
sử dụng đất”. Vì vậy, GCNQSDĐ là cơ sở pháp lý để nhà nước công nhận và
bảo hộ quyền sử dụng đất của họ. Trong pháp luật về đất đai, GCNQSDĐ có
vai trò quan trọng, là căn cứ để xây dựng các quy định cụ thể, như các quy
định về đăng ký, theo dõi biến động, kiểm soát các giao dịch dân sự về đất đai.
hơn đối với mảnh đất mình đang sử dụng. Điều mà trước đây còn hạn chế. Khi
có GCNQSDĐ, người sử dụng đất có các quyền sau: chuyển đổi, chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử
dụng đất trong khuôn khổ mà pháp luật cho phép. Điều này có tác dụng tích
cực trong quản lý đất đai cũng như đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất
đai.
2.1.3. Cơ sở pháp lý
Luật Đất đai năm 2013.
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai.
Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
Phủ quy định về giá đất.
Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.
Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2013.
2.2. Khái quát về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.2.1. Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
chứng nhận”;
d. Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “IV. Những
thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”; nội dung lưu ý đối với người được
cấp Giấy chứng nhận; mã vạch;
e. Trang bổ xung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ
“Trang bổ sung Giấy chứng nhận”; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng
nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp
Giấy chứng nhận” như trang 4 của Giấy chứng nhận;
f. Nội dung của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và e
Khoản này do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (đối với nơi chưa thành
lập VPĐKĐĐ) tự in, viết khi chuẩn bị hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.
Nội dung và hình thức cụ thể của Giấy chứng nhận quy định tại các
Điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều này được thể hiện theo mẫu ban hành kèm
theo Cơ sở pháp lý về việc cấp Giấy chứng nhận.
Hình 2.1: Trang 1 và trang 4 của GCNQSD đất
Hình 2.2: Trang 2 và trang 3 GCNQSD đất
2.2.3. Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đối tượng được cấp GCNQSD đất được nêu rõ tại Điều 58 Luật Đất đai
2013 như sau:
1. Người đang sử dụng đất chưa được cấp GCNQSD đất.
2. Người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa
kế, tặng cho, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo+ lãnh, góp vốn
với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác
nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở
thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế
độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
theo quy định của Chính phủ.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ
quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm
theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên
quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ
tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có
tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định
của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản
công nhận kết quả hòa giải thành công, quyết định giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi
hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính
thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi
hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định
của pháp luật.
Điều 102, luật đất đai 2013 quy định rõ điều kiện cấp GCNQSDĐ,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng đất như sau:
1. Tổ chức đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích
đất sử dụng đúng mục đích.
2. Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được giải quyết như sau:
a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không
đúng mục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn,
bị chiếm;
b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Ủy
ban nhân dân cấp huyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử
dụng đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đã được Nhà nước
giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ
đất làm đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải lập phương án bố trí
lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất
phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý.
3. Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho
thuê đất quy định tại Điều 56 của Luật này thì cơ quan quản lý đất đai cấp
tỉnh làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
4. Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp.
4. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên
vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa
thuận ghi tên một người.
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp
chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi
cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.
5. Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với
số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng
nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh
giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh
chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất
không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn
nếu có.
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh
giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo
đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần
diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo
quy định tại Điều 99 của Luật này.
Cấp huyện
Thực hiện việc lập kế hoạch triển khai cụ thể cho từng xã, phường thị
trấn trên địa bàn quản lý.
Chỉnh lý tài liệu, bản đồ địa chính phục vụ cho việc triển khai công tác
cấp GCNQSD đất.
Tổ chức hướng dẫn chỉ đạo làm thí điểm cấp GCNQSD đất và đôn đốc
cấp cơ sở thực hiện theo kế hoạch triển khai.
Làm thủ tục để UBNND cấp có thẩm quyền xem xét, cấp GCNQSD đất
và quyết định cấp GCNQSD đất cho những đối tượng thuộc thẩm quyền.
Quản lý hồ sơ địa chính theo phân cấp để nắm bắt thường xuyên tình
hình sử dụng đất ở xã, phường thị trấn thuộc thẩm quyền quản lý.
Cấp xã
Thực hiện triển khai công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSD đất theo kế hoạch
cùng cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường.
Tuyên truyền phổ biến cho nhân dân hiểu và đến kê khai ĐKĐĐ đang
sử dụng.
Tổ chức tập huấn cán bộ, thu thập tài liệu, chuẩn bị vật tư kinh phí
thành lập hội đồng đăng ký đất để phục vụ cho công tác cấp GCNQSD đất
Tổ chức kê khai xét duyệt đơn xin cấp GCNQSD đất và lập hồ sơ trình
cấp có thẩm quyền duyệt.