Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Hoàng Mai thành phố Hà Nội - thực trạng và giải pháp - Pdf 26

Trường Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành vài viết chuyên đề thực tập với đề tài: “Công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Hoàng Mai thành phố Hà Nội –
thực trạng và giả pháp” em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các quý thầy cô
khoa Môi trường và Đô thị cùng toàn thể các cô chú,anh chị trong phòng tài
nguyên và môi trường quận Hoàng Mai.
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn trân thành nhất đến Thạc sỹ Nguyễn Thị
Thanh Huyền- người đã tận tình giúp đỡ và chỉ bảo để em có thể hoàn thành
chuyên đề.
Cho em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong bộ môn Kinh tế và quản lý đô
thị các thầy cô không những đã trang bị cho em kiến thức mà còn truyền đạt cho em
những kinh nghiệm quý báu để trở thành người có ích.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các chú, bác và các anh chị trong
phòng tài nguyên và môi trường quận Hoàng Mai đã hết lòng giúp đỡ em trong thời
gian em thực tập tại phòng.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Hoàng Văn Tuân
SV: Hoàng Văn Tuân Lớp: Kinh tế và Quản lý Đô thị K50
Trường Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
PHỤ LỤC
SV: Hoàng Văn Tuân Lớp: Kinh tế và Quản lý Đô thị K50
Trường Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập
DANH MỤC BẢNG
Biểu 1: Tình hình giáo dục đào tạo trên địa bàn Quận Hoàng Mai. . Error: Reference
source not found
Biểu 2: Kết quả xét duyệt hồ sơ của các phường tại quận Hoàng Mai từ năm 2008 -
2010 Error: Reference source not found

đó tìm ra các giải pháp tháo gỡ các khó khăn là vấn đề cấp thiết trong công tác quản
lý đất đai nói riêng và quản lý đô thị nói chung.
Xuất phát từ thực trạng này, với vai trò là sinh viên khoa Môi trường và Đô thị,
tôi quyết định lựa chọn đề tài: Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
trên địa bàn quận Hoàng Mai thành phố Hà Nội - thực trạng và giải pháp.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về đất đai, cơ sở khoa học của việc chứng nhận quyền
sử dụng đất …, sử dụng những phương pháp thích hợp để phân tích, đánh giá
thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở quận Hoàng Mai – thành
SV: Hoàng Văn Tuân Lớp: Kinh tế và Quản lý Đô thị K50
1
Trường Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập
phố Hà Nội. Từ đó nêu ra các mặt thuận lợi và khó khăn để đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở
quận Hoàng Mai.
3. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian lãnh thổ: Địa bàn nghiên cứu là quận Hoàng Mai thành phố
Hà Nội.
Về không gian nghiên cứu: Nguồn số liệu được tập hợp thông qua các chương
trình nghiên cứu, các website, các cơ quan… và từ nghiên cứu thực tế.
4. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được vận dụng trong đề tài gồm: phương pháp phân tích, so
sánh, thống kê và điều tra thực tế trên địa bàn quận Hoàng Mai…
5. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có ba chương:
Chương I: Cơ sở khoa học của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Chương II: Thực trạng công tác chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn
quận Hoàng Mai
Chương III: Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Hoàng Mai.

quản lý”. Nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn
định lâu dài theo mục đích quy định. Người sử dụng đất phải đóng thuế cho Nhà
SV: Hoàng Văn Tuân Lớp: Kinh tế và Quản lý Đô thị K50
3
Trường Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập
nước. Nhà nước cho thuê đất và người thuê đất phải trả tiền thuê đất theo thời hạn
thuê, trên cơ sở mục đích sử dụng đất, vị trí mảnh đất….
- Tính đa dạng và phong phú của đất đai: tính đa dạng và phong phú của đất
đai trước hết do dặc tính tự nhiên của đất đai và sự phân bố cố định trên từng vùng
lãnh thổ nhất định, gắn liền với điều kiện hình thành đất đai quyết định. Mặt khác,
nó còn do yêu cầu và đặc điểm, mục đích sử dụng các loại đất khác nhau, một loại
đất có thể được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau.
- Đất đai có giá trị lớn và khả năng sinh lời cao: khi so sánh với các loại hàng
hóa khác, khi mua bán quyền sử dụng đất đai đòi hỏi phải có khoản kinh phí lớn.
Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ mất rất nhiều thời gian bởi nó đòi hỏi
phải điều tra xác minh các chi tiết về quyền sử dụng đất và một số vấn đề phức tạp
khác để thiết lập quyền sử dụng cho tất cả nhữn người có liên quan đến tài sản đất
đai. Kết quả là là chi phí trong chuyển nhượng tài sản đất tương đối cao.
1.1.3 Vai trò
Đất có vai trò đặc biệt quan trọng đối với đời sống xã hội. Mặc dù đối với mỗi
ngành kinh tế, đất đai có vai trò khác nhau, tùy vào mục đích sử dụng đất.
• Đối với ngành công nghiệp chế tạo, chế biến…,đất đai đóng vai trò là cơ sở
không gian, là nền tảng, là vị trí để thực hiện quá trình sản xuất.
• Đối với ngành khai khoáng, ngoài vai trò là cơ sở không gian, đất còn là kho
tàng tư liệu quý giá cho con người.
• Đối với ngành kinh doanh và dịch vụ: vị trí của đất là vô cùng quan trọng.
Chất lượng của quá trình kinh doanh phụ thuộc trước hết vào chính địa thế của đất.
• Đối với ngành nông, lâm, ngư nghiệp thì vai trò của đất lại càng quan trọng,
nó không đơn thuần chỉ là cơ sở không gian, là điều kiện vật chất cần cho sự tồn tại
của ngành sản xuất này mà còn phụ thuộc nhiều vào độ phì nhiêu, đặc tính sinh hóa

vụ cho mục đích kinh tế hoặc đời sống của chủ tài sản.
+ Quyền định đoạt: là quyền quyết định số phận pháp lý của tài sản như cho,
bán, tặng, để thừa kế, cho thuê cho người khác, thậm chí huỷ bỏ tài sản nếu không
vi phạm pháp luật.
1.2.1.2 Quyền sử dụng
Điều 6, Luật đất đai 2003 quy định : “đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà
nước đại diện chủ sở hữu. Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai. Nhà
nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng thông qua hình thức giao đất, cho
thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định; quy
SV: Hoàng Văn Tuân Lớp: Kinh tế và Quản lý Đô thị K50
5
Trường Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập
định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất”. Như vậy,Nhà nước là người đại
diện chủ sở hữu, có quyền chiếm hữu và quyền định đoạt đối với đất đai, còn nhân
dân thì có quyền sử dụng thông qua quá trình giao hay cho thuê đất của Nhà nước.
Sở dĩ nước ta vừa phân định rõ ràng quyền sở hữu và quyền sử dụng, lại vừa có sự
thống nhất hai quyền này là do các yêu cầu sau đây:
+ Quỹ đất đai bao gồm cả số lượng và chất lượng đất đai ngày nay có được là
thành quả đấu tranh cách mạng của bao thế hệ hy sinh xương máu, nhân dân ta bao
đời nay đã tốn nhiều công sức để khai phá, cải tạo, bảo vệ đất đai. Đất đai lại là
nguồn lực hữu hạn nhưng vô giá, và đặc biệt cần thiết cho sự tồn tại và phát triển
của đời sống con người. Vì vậy đất đai không thể là của riêng cá nhân nào, mà phải
là tài sản chung của toàn xã hội. Nhà nước - với tư cách là người đại diện cho nhân
dân có quyền sở hữu để thống nhất quản lý đất đai.
+ Các quan hệ đất đai phải phù hợp với chế độ kinh tế xã hội. Ở nước ta đang
chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều
tiết của Nhà nước theo định hướngi xã hội chủ nghĩa thì đòi hỏi quan hệ đất đai
cũng phải phù hợp.Với việc phát triển đa dạng hoá các thành phần kinh tế và nhu
cầu sử dụng đất gia tăng, đặc biệt ở thành phần kinh tế tư nhân không cho phép việc
Nhà nước chỉ tồn tại duy nhất hình thức sử dụng đất của Nhà nước, mà đòi hỏi Nhà

giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng lâu
dài vào mục đích lâm nghiệp.
♦Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và
quyền sử dụng đất ở tại đô thị.
♦Nghị định số 88/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về quản lý và sử dụng
đất đô thị.
♦Chỉ thị số 364-Ttg ngày 5/7/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức
thực hiện các Nghị định của Chính phủ về "quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng
đất ở tại đô thị" và "mua bán kinh doanh nhà ở".
♦Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất ngày 14/10/1994.
♦Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại
Việt nam ngày 14/10/1994.
Tóm lại, quyền sử dụng đất đai chỉ là một bộ phận của quyền sở hữu về đất
đai, nó quy định người sử dụng đất vào mục đích gì? sản xuất, kinh doanh hay để ở.
SV: Hoàng Văn Tuân Lớp: Kinh tế và Quản lý Đô thị K50
7
Trường Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập
1.2.2 Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.2.2.1 Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Pháp luật nước ta quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại
diên chủ sở hữu, Nhà nước trao quyền sử dụng cho người dân và quyền sử dụng đó
được thừa nhận trên cơ sở pháp lý. Để chứng nhận cho người sử dụng đất là họ
được quyền khai thác, sử dụng mảnh đất và cũng phục vụ cho công tác quản lý Nhà
nước mà GCN QSDĐ ra đời .
Theo luật đất đai 2003 thì:”Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng
nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ
quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất “.
Ta có thể hiểu rằng: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý
xác nhận quyền sử dụng đất một cách hợp pháp, xác lập mối quan hệ giữa Nhà

ban đầu và đăng ký biến động đất đai và những biến đổi trong quá trình sử dụng,
chuyển đổi, chuyển nhượng… đồng thời Nhà nước phát hiện những trường hợp sử
dụng đất đai trái pháp luật và có biện pháp xử lý, có cở sở để giải quyết các tranh
chấp, khiếu kiện về đất đai.
- Đảm bảo cho nguồn thu ngân sách Nhà nước: thu các loại thuế, phí liên quan
đến đất đai.
- Thông qua việc đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lợi ích của
Nhà nước sẽ được đảm bảo: thu thế sử dụng đất, thu thuế tài sản, thuế chuyển
nhượng…. đồng thời phục vụ cho các chương trình cải cách đất đai quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất….nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong việc sử dụng đất.
• Đối với người sử dụng đất:
Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử đụng đất là công cụ bảo vệ lợi ích của
người sử dụng đất.
Đất đai thuộc quyền sở hữu của toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý, người
được đăng ký đất chỉ có quyền sử dụng đất được giao, đồng thời phải có nghĩa vụ
đối với Nhà nước trong việc sử dụng đất được giao.
Thông qua việc đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lợi ích của Nhà
nước sẽ được đảm bảo đồng thời người sử dụng đất được hưởng quyền lợi và có
trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trong việc sử dụng đất theo các quy định của pháp
luật; được tăng cường độ an toàn trong việc sử dụng đất, người dân nào đăng ký
quyền sử dụng đất sẽ được Nhà nước bảo vệ khi có tranh chấp về đất đai; tạo lòng
tin cho người dân trong việc đầu tư vào đất đai. Đăng ký quyền sử dụng đất cũng hỗ
trợ các giao dịch về đất đai được thuận lợi, nhanh chóng và tuân thủ đúng pháp luật,
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người dân dễ dàng tham gia vào các giao
SV: Hoàng Văn Tuân Lớp: Kinh tế và Quản lý Đô thị K50
9
Trường Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập
dịch liên quan đến đất đai hơn. Có sự đăng ký quyền sử dụng đất giúp giảm các
tranh chấp, khiếu nại chủ yếu là về đất đai, vì vậy đăng ký quyền sử dụng đất giúp
xác lập quyền của người sử dụng cũng như ngăn cấm những hành vi phạm pháp

10
Trường Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập
1.2.2.3 Đối tượng và điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 49, 50 của Luật đất đai 2003 quy định đối tượng và điều kiện cấp GCN
QSDĐ cụ thể đối với đất ở như sau :
Điều 49 :
1. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông
nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường , thị trấn ;
2. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCN QSDĐ;
3. Người đang sử dụng đất theo quy định tại điều 50, 51 của Luật này mà chưa
được cấp GCN QSDĐ;
4. Người được chuyển đổi, nhận chyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho
quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng là pháp nhân mới được hình thành
do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
5. Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân,
quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh
chấp đất đai của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành ;
6. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án sử dụng đất;
7. Người mua nhà ở gắn liền với đất ở ;
8. Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở .
Điều 50: cấp GCN QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử
dụng đất .
1.Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND xã, phường, thị
trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ hợp pháp được
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định thì được cấp GCN QSDĐ và
không phải nộp tiền sử dụng đất .
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ theo
quy định tại Khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy
tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ kí của các bên có liên quan, nhưng đến

cộng đồng dân cư và không có tranh chấp .
1.2.2.4 Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm:
+ Tờ khai đăng ký đất trong đó sơ đồ thửa đất được chủ sử dụng đất tự vẽ và
các chủ liền kề ký (theo mẫu).
SV: Hoàng Văn Tuân Lớp: Kinh tế và Quản lý Đô thị K50
12
Trường Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập
+ Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở theo mẫu). Gồm một
trong các loại giấy tờ sau:
- Những giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ quan
có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt
Nam dân chủ cộng hòa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính.
- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn
liền với đất giấy tờ giao, tặng nhà tình nghĩa gắn liền với đất.
- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất
trước ngày 15/10/1993, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận đã sử dụng
ổn định trước ngày 15/10/1993.
- Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất đai theo quy định của
pháp luật .
- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
- Giấy tờ mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê theo quy
định tại nghị định 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán kinh doanh nhà ở.
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân được cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền giao đất để xây dựng nhà ở, đã thực hiện nộp tiền sử dụng đất.
- Giấy tờ về nhà, đất của hộ gia đình, cá nhân do tổ chức phân giao khi được
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất và đã thực hiện nộp tiền sử dụng đất để
xây dựng nhà ở cho cán bộ, công nhân viên.

ở và sử dụng đất ở, kiểm tra nội dung kê khai và vào sổ kê khai đăng ký để thực
hiện công tác quản lý.
- Bước 2: Phân loại hồ sơ
Hội đồng đăng ký nhà ở, đất ở cấp phường phân loại các hồ sơ như sau:
+ Hồ sơ có đủ các điều kiện cấp đổi ngay Giấy chứng nhận cho dân: nhà ở
chính chủ đang quản lý có đủ giấy tờ hợp pháp, hợp lệ theo quy định tại điều 4 của
Quyết định 69/ 1999/ QĐ-UB ; nhà ở của cán bộ công nhân viên tự xây dựng trên
đất được cơ quan, đơn vị phân theo quyết định giao đất của cấp có thẩm quyền để
xây dựng nhà ở cho CBCNV; nhà ở mua của các đơn vị có tư cách pháp nhân được
cơ quan có thẩm quyền giao đất để xây dựng nhà ở bán. UBND phường (thị trấn) có
trách nhiệm xác nhận hồ sơ kê khai đăng ký với các nội dung sau:
SV: Hoàng Văn Tuân Lớp: Kinh tế và Quản lý Đô thị K50
14
Trường Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập
 Khuôn viên diện tích nhà ở, đất ở thực tế đang sử dụng (m
2
); không có tranh
chấp khiếu kiện.
 Sau khi xác nhận, UBND phường có thể trả lại cho chủ nhà để tự nộp đơn
xin cấp đổi Giấy chứng nhận tại Sở Địa chính - Nhà đất đề nghị cấp đổi Giấy chứng
nhận.
Chú ý không xác nhận nhiều lần cho một hồ sơ.
+ Hồ sơ tương tự như trên nhưng không phải chính chủ đang quản lý sử dụng
(gồm các trường hợp mua bán chuyển nhượng, chia cho thừa kế… chưa đăng ký
sang tên trước bạ tại cơ quan quản lý nhà đất của Thành phố hoặc chưa được xác
nhận tại phường), Hội đồng kê khai đăng ký phường xem xét từng trường hợp cụ
thể phân loại và xác nhận:
 Khuôn viên diện tích nhà ở, đất ở thực tế đang sử dụng; không có tranh
chấp, khiếu kiện.
 Phần diện tích đất, nhà tăng thêm (nếu có) ngoài diện tích trong giấy tờ hợp

đất lập danh sách đề nghị cấp Giấy chứng nhận (phụ lục 3), tờ trình (phụ lục số 2),
và bản thảo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyến sử dụng đất ở phụ lục
4) để Chủ tịch UBND quận ký trình Thành phố.
+ Các trường hợp có vướng mắc cần xử lý, phòng Địa chính - Nhà đất tập hợp
hồ sơ báo cáo Hội đồng xét cấp Giấy chứng nhận cấp quận xem xét và quyết định
từng trường hợp cụ thể. Sau khi xét duyệt Hội đồng lập biên bản (phụ lục 1) kiến
nghị trường hợp nào được cấp, trường hợp nào để lại bổ sung hồ sơ và trường hợp
nào không cấp Giấy chứng nhận. Các trường hợp được Hội đồng thông qua, phòng
Địa chính-Nhà đất lập danh sách đề nghị cấp Giấy chứng nhận (phụ lục 3), tờ trình
(phụ lục 2) và bản thảo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất
ở (phụ lục 4) để Chủ tịch UBND quận ký trình Thành phố.
+ Phòng Địa chính- Nhà đất cấp quận có trách nhiệm chuyển toàn bộ hồ sơ kê
khai đăng ký, biên bản xét duyệt tờ trình, bản thảo Giấy chứng nhận của các trường
hợp được đề nghị cấp cho Sở Địa chính - Nhà đất để thẩm định và hoàn tất thủ tục
trình UBND Thành phố phê duyệt cấp Giấy chứng nhận.
+ Riêng những trường hợp chủ sở hữu đất, sở hữu nhà có nhu cầu sớm được
cấp Giấy chứng nhận mà không phải chờ theo đợt phân loại và xem xét của Hội
đồng cấp phường có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng Địa chính - Nhà đất quận,
huyện nhưng các hộ phải cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước
theo quy định. Phòng Địa chính -Nhà đất quận, huyện đối với UBND quận, huyện
trình UBND Thành phố cấp Giấy chứng nhận theo cách thức như trên.
SV: Hoàng Văn Tuân Lớp: Kinh tế và Quản lý Đô thị K50
16
Trường Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập
- Bước 4: Trình UBND Thành phố ký Giấy chứng nhận
+ Sở Địa chính - Nhà đất thẩm định hồ sơ kê khai đăng ký và xét duyệt do
quận, huyện chuyển lên và trình UBND Thành phố phê duyệt cấp Giấy chứng nhận.
Những trường hợp không đủ điều kiện sẽ trả lại quận, huyện thông báo rõ ràng
những nội dung cần sửa đổi bổ sung để hoàn thiện hồ sơ và thời gian thực hiện.
+ Đối với những trường hợp có đầy đủ giấy tờ hợp lệ xin cấp đổi Giấy chứng

"
đối với các trường hợp phải nộp các khoản thu theo quy
định vào Giấy chứng nhận (cả bản giao cho chủ nhà và bản lưu) và chuyển trả Giấy
chứng nhận (bản cấp cho chủ nhà) cho UBND quận, huyện. UBND quận, huyện có
trách nhiệm tổ chức việc trao Giấy chứng nhận cho người được cấp vào sổ theo dõi.
SV: Hoàng Văn Tuân Lớp: Kinh tế và Quản lý Đô thị K50
17
Trường Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập
Trường hợp chủ nhà muốn nộp ngay, UBND quận, huyện phối hợp với Cục
thuế Hà Nội và Kho bạc Nhà nước Thành phố tổ chức cho các hộ nộp các khoản thu
theo quy định tại địa điểm thuận tiện cho người dân trên địa bàn quận. Sau khi nộp,
chủ nhà tới Sở Địa chính - Nhà đất để đăng ký xác nhận
"
đã hoàn thành các nghĩa
vụ tài chính
"
vào Giấy chứng nhận và sổ đăng ký quản lý.
+ Sở Địa chính - Nhà đất, phòng Địa chính - Nhà đất quận, huyện và UBND
cấp phường có trách nhiệm lập hồ sơ địa chính gồm: bản đồ địa chính, sổ mục kê,
sổ địa chính, sổ cấp Giấy chứng nhận và theo dõi biến động nhà, đất theo mẫu quy
định, đồng thời tổ chức nghiệm thu để đưa vào quản lý.
1.2.2.6 Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận
Tại Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất quy định:
"Điều 12. Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận
Thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ được quy định như sau:
1. Không quá năm mươi (50) ngày làm việc đối với trường hợp cấp Giấy
chứng nhận lần đầu.
2. Không quá ba mươi (30) ngày làm việc đối với trường hợp cấp đổi Giấy

định; đồng thời gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến cơ quan thuế để
xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đủ điều kiện cấp
Giấy chứng nhận làm thông báo gửi UBND phường, xã, thị trấn để thông báo cho
người xin cấp Giấy chứng nhận biết; Thời gian giải quyết không quá bảy (07) ngày
làm việc;
Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu
gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất, cơ quan Thuế có trách nhiệm xác
định nghĩa vụ tài chính gửi lại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;
Trường hợp người xin cấp Giấy chứng nhận đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất thì
thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT. Khi người được cấp
Giấy chứng nhận trả nợ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa
chính và tài sản gắn liền với đất đến cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính và
thực hiện xóa nợ theo quy định.
c) Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thị xã thực hiện các công
việc sau:
SV: Hoàng Văn Tuân Lớp: Kinh tế và Quản lý Đô thị K50
19
Trường Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập
Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi
trường thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện trình Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã
cấp Giấy chứng nhận và ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất.
d) Sau khi cấp Giấy chứng nhận, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm
việc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện căn cứ thông báo thuế của cơ
quan thuế có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn và
người được cấp Giấy chứng nhận nộp nghĩa vụ tài chính (thời gian người xin cấp
Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục cấp Giấy chứng nhận);
đ) Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc sau khi người được cấp
Giấy chứng nhận nộp đủ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký

chuyển đổi mục đích sử dụng đất; mặt khác, nhiều hộ gia đình trước đây cùng sống
trong một mái nhà, nay có nhu cầu tách hộ ra ở riêng nên họ muốn có một mảnh đất
thuộc quyền sử dụng của riêng mình.
Tóm lại, điều kiện kinh tế xã hội ngày càng phát triển làm cho sự biến dộng về
đất đai tăng lên, đòi hỏi phải thực hiện đăng ký biến động đất đai. Việc xác minh
tính pháp lý của mảnh đất ngày càng trở lên phức tạp và cần nhiều thời gian cho nên
công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng khó khăn hơn.
- Nhân tố về khoa học công nghệ: khi thẩm tra, xác minh thông tin về vị trí,
diện tích, ranh giới sử dụng đất cần phải cử cán bộ địa chính xuống kiểm tra đo đạc;
mặt khác phải có bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ giải thửa. Việc đo đạc xác
minh các thông tin, thành lập bản đồ đòi hỏi phải có các công cụ và máy móc phục
vụ cho công tác đo vẽ. Nếu công cụ đo vẽ hiện đại thì công tác đo vẽ tiến hành dễ
dàng và nhanh chóng, thòi gian thẩm định ngắn nên tiến độ cấp giấy chứng nhận
nhanh; ngược lại nếu các máy móc thiết bị lạc hậu thì công tác đo vẽ tốn nhiều thời
gian, tiến độ cấp giấy chứng nhận chậm chạp.
- Nhân tố về đội ngũ cán bộ: việc xác minh tính pháp lý của đất đai để cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày càng trở lên khó khăn vì vậy đòi hỏi đội
ngũ cán bộ chuyên trách phải có chuyên môn, nghiệp vụ. Ngoài ra cán bộ địa chính
phải có đủ năng lực để giải quyết nhanh chóng các công việc với độ chính xác cao,
nhất là cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu cán bộ địa chính không được
đào tạo bài bản về chuyên môn thì việc xử lý công việc sẽ rất lúng túng, mất nhiều
thời gian, ảnh hưởng đến tiến độ công việc đề ra. Ngoài ra cần có đội ngũ cán bộ có
đạo đức tốt và bản lĩnh vững vàng để tránh tình trạng cậy chức cậy quyền để tham
ô, tham nhũng gây mất uy tín của chính quyền Nhà nước.
SV: Hoàng Văn Tuân Lớp: Kinh tế và Quản lý Đô thị K50
21
Trường Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập
Như vậy, nhân lực có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý đất đai nói chung
và việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đât nói riêng. Nếu sử dụng đúng người
đúng chỗ thì công việc hoàn thành nhanh chóng, ngược lại thì ảnh hưởng rất lớn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status