ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI THỊ MAI LY
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG ĐỒNG BẨM, THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2015 - 2017’’
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý Đất đai
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2014 - 2018
Thái Nguyên - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Thái Nguyên - 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, thầy cô giáo khoa Quản
lý Tài Nguyên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa
học ở trường em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại địa bàn phường Đồng Bẩm,
thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên với đề tài: “Đánh giá công tác cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Đồng Bẩm, thành
phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017”.
Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị, cơ
quan và nhà trường.
Em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, nơi đã đào tạo, giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu tại nhà trường.
Em vô cùng cảm ơn thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn giảng
viên khoa Quản lý Tài Nguyên, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp
đỡ em tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài
Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ. Đồng thời em xin chân thành cảm ơn các
cô chú, anh chị đang công tác tại UBND phường Đồng Bẩm đã nhiệt tình giúp
đỡ em trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn tới bạn bè và người thân đã động viên, cộng
tác giúp đỡ em thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Đồng Bẩm, ngày 06 tháng 06 năm 2018
Sinh viên
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất theo các năm trên địa bàn
phường giai đoạn 2015 - 2017 ........................................................ 36
Hình 4.2: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất theo loại đất trên địa bàn phường
giai đoạn 2015 - 2017 ..................................................................... 42
Hình 4.3: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình và cá nhân trên
địa bàn phường Đồng Bẩm giai đoạn 2015 - 2017 ......................... 45
Hình 4.4: So sánh trình độ hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân về công
tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường giai đoạn 2015 – 2017 51
iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
1
BNV
Bộ nội vụ
2
BTC
Giấy chứng nhận
8
GCNQSD
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
9
HĐBT
Hội đồng Bộ trưởng
10
KH
Kế hoạch
11
NĐCP
Nghị định Chính phủ
12
QĐ
Thông tư liên tịch
18
UBND
Ủy ban nhân dân
19
VPĐKĐĐ
Văn phòng đăng ký đât đai
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học ..................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ...................................................................... 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU.................................... 3
4.1.3. Tình hình quản lý đất đai của phường Đồng Bẩm giai đoạn 2015 - 2017.......27
4.1.4. Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai tại phường Đồng Bẩm ....29
4.2. Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn
phường Đồng Bẩm giai đoạn 2015 - 2017 ................................................... 32
4.2.1. Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thời
gian của phường Đồng Bẩm giai đoạn 2015 - 2017 ................................. 32
4.2.2. Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo loại
đất của phường Đồng Bẩm giai đoạn 2015 - 2017.................................... 38
4.2.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất theo đối tượng trên địa bàn
phường Đồng Bẩm giai đoạn 2015 - 2017 ................................................ 43
4.3. Đánh giá ý kiến của người dân và cán bố quản lý về công tác cấp
GCNQSD đất tại phường Đồng Bẩm giai đoạn 2015 – 2017 ...................... 48
4.3.1. Đánh giá ý kiến của người dân về công tác cấp GCNQSD đất tại
phường Đồng Bẩm giai đoạn 2015 – 2017 ............................................... 48
vii
4.3.2. Đánh giá ý kiến của cán bộ quản lý về công tác cấp GCNQSD đất tại
phường Đồng Bẩm giai đoạn 2015 – 2017 ............................................... 50
4.3.3. So sánh kết quả trình độ hiểu biết của người dân và cán bộ quản lý về công
tác cấp GCNQSD đất tại phường Đồng Bẩm giai đoạn 2015 – 2017................51
4.4. Những khó khăn, tồn tại và giải pháp khắc phục công tác cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất tại phường Đồng Bẩm trong thời gian tới............. 52
4.4.1. Khó khăn, tồn tại ............................................................................. 52
4.4.2. Một số giải pháp khắc phục công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
đất của phường Đồng Bẩm, Thành phố Thái Nguyên .............................. 53
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ........................................................... 55
5.1. Kết luận ................................................................................................. 55
5.3. Đề nghị .................................................................................................. 55
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017’’ để có cái nhìn đúng đắn
về công tác cấp GCNQSD đất, phát huy điểm mạnh và khắc phục những tồn tại
2
trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Đồng Bẩm
trong thời gian tới.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên
địa bàn phường Đồng Bẩm giai đoạn 2015 - 2017 theo thời gian, loại đất và đối
tượng sử dụng đất.
- Đánh giá được ý kiến người dân và cán bộ Quản lý về công tác cấp
GCNQSD đất tại phường Đồng Bẩm.
- Đánh giá được khó khăn, tồn tại và đề xuất giải pháp khắc phục công
tác GCNQSD đất trên địa bàn phường Đồng Bẩm trong thời gian tới.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là những cơ sở khoa học có độ tin cậy
cao về tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường
Đồng Bẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2015 2017 để cung cấp cho các nghiên cứu khoa học khác và chuyên sâu hơn trong
lĩnh vực quản lý đất đai.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Bổ xung hoàn thiện những kiến thức đã học trong Nhà trường cho bản
thân đồng thời tiếp cận thấy được những thuận lợi và khó khăn trong công tác
cấp GCNQSD đất.
Đề xuất ý kiến nhằm giúp cơ quan chức năng ở địa phương có những
phương hướng trong việc giải quyết những khó khăn, vướng mắc ở địa phương.
8. Thống kê, kiểm kê đất đai.
9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất.
12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy
định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong
quản lý và sử dụng đất đai.
15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
Như vậy, công tác CGCNQSD đất là một trong những nội dung quan
trọng và được quan tâm nhiều nhất trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
Qua đó xác định mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất,
nhằm thực hiện mục tiêu quản lý đất đai chặt chẽ, đúng mục đích, đúng đối
tượng, đúng theo quy hoạch, kế hoạch và theo đúng pháp luật. Và đặc biệt đối
với trực tiếp người sử dụng đất thì công tác này có ý nghĩa rất lớn, giúp người
sử dụng đất yên tâm sử dụng, đầu tư sản xuất để đạt hiệu quả cao và thực hiện
nghĩa vụ đầy đủ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật. Được cấp
GCNQSD đất cũng là quyền lợi của người sử dụng đất (Luật Đất đai 2013) [2].
2.1.1.2. Quyền của người sử dụng đất
Điều 166 Luật đất đai 2013 [2] quy định người sử dụng đất có các quyền
sau đây:
- Được cấp GCNDSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất.
- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.
5
6
quan trọng. Thông qua công tác ĐKĐĐ Nhà nước nắm bắt các thông tin về điều
kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và pháp lý của thửa đất để nắm chắc được tình
hình sử dụng đất và quản lý chặt chẽ mọi biến động đất đai theo đúng pháp luật.
Từ đó bảo vệ được lợi ích của Nhà nước, cộng đồng cũng như lợi ích của
nhân dân. Do đó, việc thực hiện công tác đăng ký, cấp GCN và lập hồ sơ địa
chính đến từng thửa đất là nhiệm vụ không thể thiếu của tất cả mọi người khi
tham gia sử dụng đất.
2.1.3. Cơ sở pháp lý về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ
địa chính
Văn bản trước Luật đất đai 2003 có hiệu lực:
- Luật Đất đai 1993
- Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 09 năm 1993 của Chính phủ quy
định về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất lâu dài.
- Nghị định số 60/CP ngày 5 tháng7 năm 1994 của Chính phủ về quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất đô thị.
- Thông tư số 346/TT-TCĐC ngày 16 tháng 03 năm 1998 của Tổng cục
Địa chính hướng dẫn thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCN, lập hồ sơ địa chính.
- Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12
năm 1998.
- Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính
phủ về lệ phí .
- Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 01 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ
về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thiện công tác cấp GCN QSDĐ nông
nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000.
- Nghị định số 38/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về
thu tiền sử dụng đất.
8
Văn bản sau Luật đất đai 2013 có hiệu lực:
- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013.
- Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 04 năm 2005
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định giải quyết đối với một số trường hợp
cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và
chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 07 năm 1991 làm cơ
sở xác định điều kiện cấp GCN đối với trường hợp đang sử dụng nhà, đất thuộc
diện thực hiện các chính sách quy định tại Điều 2 của Nghị quyết
số23/2003/QH11.
- Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27 tháng 07 năm
2006 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác
lập trước ngày 01 tháng 07 năm 1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài
tham gia làm cơ sở xác định đối tượng được cấp GCN trong những trường hợp
có tranh chấp.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai.
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính
phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính
phủ về thu tiền sử dụng đất.
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính
phủ quy định về giá đất.
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính
phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
10
- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất (đối với đất nông nghiệp và công
trình tín ngưỡng).
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về
quốc tịch.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh,
doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua
lại theo quy định của pháp luật về đầu tư (Luật Đất đai 2013) [2].
2.2.1.2. Người chịu trách nhiệm việc đăng ký
Thực hiện quy định tại Điều 7 Luật Đất đai 2013 [2], người chịu trách
nhiệm thực hiện việc đăng ký bao gồm:
a) Người đứng đầu của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài sử dụng đất
b) Thủ trưởng đơn vị quốc phòng, an ninh
c) Chủ tịch UBND cấp xã đối với đất do UBND cấp xã sử dụng
d) Chủ hộ gia đình đối với việc sử dụng đất của hộ gia đình
e) Cá nhân, người Việt định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử
dụng đất
f) Người đại diện cộng đồng dân cư sử dụng đất do UBND cấp xã chứng
thực
g) Người đứng đầu cơ sở tôn giáo sử dụng đất
h) Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm
người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.
2.2.2. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
*Khái niệm về GCNQSDĐ
GCNQSD đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử
dụng đất, là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước
với người sử dụng.
12
2.2.2.1. Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại
các điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai 2013.
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật Đất đai
2013 có hiệu lực thi hành.
- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng
cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận
quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu
hồi nợ.
- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành công đối với tranh
chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi
hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.
- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người
mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc
các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp
nhất quyền sử dụng đất hiện có.
- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị
mất (Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014) [10].
13
+ Bản đồ địa chính khu đất được giao hoặc thuê: 01 bản (có xác nhận của
sở TN&MT).
+ Hợp đồng thuê đất: 01 bản (đối với tổ chức thuê đất, bản sao có công chứng).
+ Tờ khai sử dụng đất (đối với tổ chức trong nước chuyển sang thuê đất,
đã khai theo Chỉ thị 245-TTg).
Sau khi nhận đủ hồ sơ, trong thời hạn 5 ngày UBND cấp xã, phường phải
hoàn thành việc xem xét và đăng kí vào sổ địa chính tại phường, xã cập nhật
những biến động trên bản đồ, sổ sách, xác nhận đã đăng kí đất đai vào đơn đăng
kí quyền sử dụng đất (phần ý kiến của UBND xã) thu lệ phí theo quy định và
phải trả lại chủ sử dụng một tờ đơn để nộp Sở TN&MT hoặc Phòng TN&MT
để được cấp GCNQSD đất.
Cán bộ Địa chính xã báo cáo phòng TN&MT, sở TN&MT để cập nhật những
thay đổi vào hồ sơ địa chính lưu ở từng cấp (Nghị định 43/2014/NĐ-CP) [4].
2.2.3. Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Được quy định tại Chương VII, mục 2, Điều 98 ( Luật đất đai, 2013) [2]:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang
sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu
cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.
- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu
chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của
những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản
khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp
các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và
trao cho người đại diện.
16
tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không
phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.
2.2.4. Trình tự thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 [4] "Hộ gia
đình cá nhân nộp tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất một (01) bộ hồ sơ
gồm có:
1. Hộ gia đình, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
- Đơn xin cấp GCNQSD đất.
- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản
1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).
- Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSD đất (nếu có).
2.Việc cấp GCNQSD đất được quy định như sau:
a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ,
xác minh thực địa khi cần thiết; lấy ý kiến xác nhận của UBND phường về tình
trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người đang sử dụng đất
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều
50 của Luật Đất đai thì lấy ý kiến của UBND phường về nguồn gốc và thời
điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với
quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các
trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất tại Văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian mười lăm (15) ngày; xem xét các ý
kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp GCNQSD đất;
b) Văn phòng đăng ký có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ xác nhận vào đơn
xin cấp GCNQSD đất đối với những trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD
đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ điều
kiện cấp GCNQSD đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính