Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã thịnh đức thành phố thái nguyên giai đoạn 2011 2013 - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------  -----------

MA THẾ VIỆT
Tên đề tài:
“ĐÁNH

GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ THỊNH ĐỨC, THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2011 – 2013”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khoá học

: Chính quy
: Địa Chính Môi Trƣờng
: Quản lý Tài nguyên
: 43A -ĐCMT
: 2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN



LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập tại trường và thời gian thực tập tại UBND xã Thịnh
Đức thành phố thái nguyên em đã có cơ hội học hỏi, học được nhiều kiến thức
bổ ích và kinh nghiệm thực tế quý báu , đến nay em đã hoàn thành đề tài của
mình. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ban chủ nhiệm khoa tài nguyên
và môi trường cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Lan
và toàn thể các thầy cô trong khoa
Em xin gửi lời cảm ơn đến UBND xã Thịnh Đức đã nhiệt tình giúp đỡ ,
chỉ bảo, tạo mọi điều kiện cho em học tập , làm quen với thực tế để em hoàn
thành đề tài..
Do điều kiện thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế, bài khóa luận này
em vẫn còn nhiều thiếu sót. Em mong muốn nhận được những ý kiến đóng
góp của các thầy cô để bài khóa luận này được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Thịnh Đức, ngày…tháng… năm…
Sinh viên

MA THẾ VIỆT


DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ, cụm từ

Nghĩa của từ, cụm từ

GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất


: Công văn Ủy ban nhân dân

CV- TN&MT

: Công văn Tài Nguyên và Môi Trường

ĐKQSDĐ

: Đăng ký quyền sử dụng đất

QSDĐ

: Quyền sử dụng đất

TN&MT

: Tài Nguyên và Môi Trường


MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ...............................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của chuyên đề...................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu của chuyên đề ........................................................... 1
1.3. Yêu cầu ........................................................................................................ 2
1.4. Ý nghĩa của chuyên đề ................................................................................ 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..........................................................................3
2.1 Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy cứng nhận quyền sử dụng đất ......... 3
2.1.1 Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtvà hồ sơ địa chính: .........3
2.1.2 Nguyên tắc cấp GCNQSD đất: ...............................................................5

4.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội ....................................................................20
4.1.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế của xã Thịnh Đức ................................20
4.1.2.2. Thực trạng phát triển xã hội ..............................................................22
4.1.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng....................................................23
4.1.2.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, cơ sở hạ tầng
và môi trường ................................................................................................25
4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Thịnh Đức .......................... 26
4.2.1. Công tác quản lý đất đai của xã Thịnh Đức .........................................26
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất .........................................................................29
4.2.3. Kết quả cấp GCNQSDĐ tại xã Thịnh Đức tính đến ngày 31 tháng 12
năm 2013.......................................................................................................33
4.3. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn
2011 – 2013. ..................................................................................................... 34
4.3.1. Tài liệu phục vụ công tác cấp GCNQSDĐ ...........................................34
4.3.3. Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011 – 2013 tại xã Thịnh Đức................35
4.3.3.2. Kết quả cấp GCNQSDĐ năm 2012 tại xã Thịnh Đức ......................38
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................... 49
5.1. Kết luận ..................................................................................................... 49
5.2. Đề nghị: ..................................................................................................... 50
Tài liệu tham khảo........................................................................................................ 52


1

PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của chuyên đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu
sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn
phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá và an ninh quốc

- Số liệu thu thập, điều tra phải khách quan, chính xác, trung thực.
- Chấp hành đầy đủ chính sách đất đai của Nhà nước, quy trình, quy
phạm, quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1.4. Ý nghĩa của chuyên đề
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: Bổ sung hoàn thiện kiến thức đã
được học trong nhà trường cho bản thân đồng thời tiếp cận và thấy được
những thuận lợi và khó khăn của công tác cấp GCNQSDĐ trong thực tế.
- Nắm vững những quy định của Luật Đất đai 2003 và các văn bản dưới
luật về đất đai của Trung ương và địa phương về cấp GCNQSDĐ.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm
quyền đưa ra những giải pháp phù hợp cho công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng
và công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy cứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.1 Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hồ sơ địa chính:
*Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất :là chứng thư pháp lý do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất nhằm xác nhận quyền hợp
pháp của người sử dụng đất, nhà nước quản lý và sử dụng đất đai hợp lý. Thông
qua giấy chứng nhận quyền sử dụng đất người sử dụng đất có thể yên tâm đầu tư
và cải tạo đất có hiệu quả cao nhất trên diện tích đất nhà nước giao cho.
Khoản 20 điều 4 (Luật đất đai 2003) quy định :
“GCNQSD đất là giấy do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho
người sử dụng đất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng
đất. GCNQSD đất là chứng thư pháp lý thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa
Nhà nước và người sử dụng đất

+ Bản đồ địa chính phải do các đơn vị được cấp giấy phép hành nghề
hoặc được đăng ký hành nghề đo đạc bản đồ.
- Hồ sơ địa chính được lưu giữ và quản lý dưới dạng tài liệu trên giấy và
từng bước chuyển sang dạng số để quản lý trên máy tính. UBND tỉnh , thành
phố trực thuộc trung ương có tranh nhiệm đầu tư tin học hóa hệ thống hồ sơ
địa chính.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ
thuật, định mức kinh tế đối với thành lập hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ
địa chính dạng số, hướng dẫn thành lập, chỉnh lý và quản lý hồ hơ địa chính
trên giấy và hồ sơ địa chính dạng số, quy định tiến trình thay thế hệ thống hồ
sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng số.
Hồ sơ địa chính được quy định tại điều 47( Luật đất đại 2003) bao gồm :
-Bản đồ địa chính
-Sổ địa chính
-Sổ mục kê
-Sổ theo dõi biến động đất đai


5

Nội dung hồ sơ địa chính gồm các thông tin sau:
-Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí.
-Người sử dụng đất.
-Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất, các nghịa vị tài chính về đất
đai đã thực hiện và chưa thực hiện.
-Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các quyền và các hạn chế về quyền
của người sử dụng đất.
-Biến động trong quá trình sử dụng đất, các thông tin khac có liên quan.
2.1.2 Nguyên tắc cấp GCNQSD đất:
Nguyên tắc cấp giấy CNQSD đất được quy định tại điều 48 luật đất đai

nhận đó sang GCNQSD đất theo quy định của luật này. Khi chuyển quyền sử
dụng đấtn thì người chuyển quyền sử dụng đất được CGCNQSD đất theo quy
định của Luật này.
* Trình tự thủ tục hành chính cấp giấy CNQSD đất cho hộ gia đình
và cá nhân đang sử dụng .
Bước 1 : Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra
hồ sơ, xác minh thực địa khi cần thiết, lấy ý kiến xác nhận của UBND xã về
tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì lấy ý kiến UBND xã về nguồn gốc
và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã xét duyệt. Danh sách các trường hợp
đủ điều kiện và không đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất phải được công khai rõ ràng tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
trong thời gian 15 ngày. Văn phòng này cũng phải xem xét các ý kiến đóng
góp đối với các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác
nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường
hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ghi ý kiến đối
với trường hợp không đủ điều kiện. Trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất , văn phòng đăng ký quyền sử dụng làm trích lục bản
đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính, trích sao hồ sơ địa chính, gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác
định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, gửi hồ sơ những trường hợp
đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất


7

kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến phòng Tài
nguyên và môi trường.


quyền sử dụng. Với mục tiêu quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất, bảo vệ thực thi
chế độc quản lý và sử dụng hiện nay. Nhà nước ta đã đưa ra các văn bản pháp
luật, pháp lý quy định cụ thể. Đó là hiến pháp CHXHCN Việt Nam nắm 1980
( điều 19 ), Hiến pháp 1992 ( điều 17,18,84), luật đất đai 1993. Luật sửa đổi
bổ sung luật đất đai 1993 vào năm 1998 và 2001. Luật Đất đai 2003. Để cụ
thể hóa chính sách trên Chính phủ còn ban hành nhiều văn bản dưới luật, các
nghị định ,thông tư… về việc quản lý và sử dụng đất như :
-Nghị định 64/ND-CP ngày 27/9/1993 của chính phủ quy định về việc
giao đất chohooj gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích nông
nghiệp.
-Luật đất đai 2003
-Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của chính phủ giao đất lâm nghiệp
cho các tổ chức, hộ gia đình , cá nhân sử dụng ổn định , lâu dài vào mục đích
lâm nghiệp.
-Nghị định 04/2000/NĐ-CP của chính phủ về sửa đổi một số ddieuf
trong luật đất đai.
Nghị Đinh 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về hướng
dẫn sử dụng luật đất đai 2003
-Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày25/05/2007 của chính phủ quy định bổ
sung về việc cấp GCNQSD đất, thu hồi đất thực hiện quyền sử dụng đất ,
trình tự , thử tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và
giải quyết khiếu nại về đất đai.
-Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 quy định về cấp giấy
chung nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với
đất.
2.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Cấp giấy CNQSD đất là một trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất
đai được quy định tại khoản 2 điều 6 Luật đất đai 2003.
Nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:

Điều 105 của luật đất đai 2003 quy định người sử dụng đất có những
quyền sau đây:


10

1) Được cấp GCNQSD đất
2) Được hưởng thành quả lao động và đầu tư trên đất.
3) Được hưởng lợi ích do công trình nhà nước của nhà nước về bảo vệ ,
cải tạo đất nông nghiệp
4) Được nhà nước hướng dẫn , giúp đỡ cải tạo bồi bổ đất nông nghiệp.
5) Được nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử
dụng đất hợp pháp của mình
f) Khiếu nại , tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm đến quyền sử
dụng đất hợp pháp của mình và các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
2.3. Tình hình cấp giấy CNQSD đất trong cả nƣớc và tỉnh Thái Nguyên.
2.3.1.Tình hình cấp giấy CNQSD đất trong cả nước:
Từ năm 2003 đến nay, các quy định của pháp luật về đất đai đã có nhiều
đổi mới và liên tục được hoàn thiện, nhất là các quy định về đăng ký đất đai.
Lập hồ sơ địa chính và cấp giấy CNQSD đất nhắm đẩy mạnh việc
CGCNQSD đất cho người sử dụng đất.
Tình hình cấp giấy CNQSD đất được đẩy mạnh hơn, kết quả cấp giấy
CNQSD đất trong cả nước đến ngày 30 tháng 9 năm 2013 như sau :
- Đối với đất sản xuất nông nghiệp : đã cấp 13.668.912 giấy CNQSD đất
tương ứng với 12.273.068 hộ nông dân được cấp, với diện tích7.484.470 ha
đạt 82,1% diện tích cần cấp.
- Đối với đất lâm nghiệp : đã có 1.109.451 giấy CNQSD đất được cấp
tương ứng với 993.195 hộ sản xuất lâm nghiệp với diện tích 8.111.891 ha đạt
62% diện tích cần cấp.
Việc cấp giấy CNQSD đất cho đất lâm nghiệp trong thời gian dài gặp rất

định của Luật Đất đai năm 2003 và phù hợp với thực tế của địa phương.
- Ngày 14/05/2007 UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành quyết định số:
867/QĐ - UBND về việc thu hồi đất, quản lý quỹ đất đã thu hồi, trình tự thủ tục
xin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
- Ngày 14/05/2007 UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành quyết định số
868/QĐ - UBND về việc cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.


12

Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho UBND tỉnh Thái
Nguyên ban hành nhiều văn bản chỉ đạo và giải quyết những vướng mắc trong
công tác cấp GCNQSDĐ. Đồng thời Sở Tài nguyên và Môi trường cũng phối
hợp với các ngành có liên quan ban hành nhiều văn bản chỉ đạo triển khai và
hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về công tác cấp GCNQSDĐ và các vấn
đề có liên quan.
Trong quá trình triển khai thực hiện Sở Tài nguyên và Môi trường
thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh Thái Nguyên của Bộ Tài
nguyên và Môi trường giải quyết các vướng mắc.
* Tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
Thành phố Thái Nguyên có tổng diện tích đất tự nhiên là: 18630,56 ha.
Trong đó, đất nông nghiệp là 12266,51 ha chiếm 65,84%, đất phi nông nghiệp
là 5992,86 ha chiếm 32,17%, đất chưa sử dụng là 371,19 ha chiếm 1,99%.
Theo số liệu thống kê trên địa bàn thành phố năm 2012 có: 27482 giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất đã được cấp cho 80.998 hộ gia đình, cá nhân và 629
tổ chức đã được cấp với diện tích đã cấp trên bản đồ địa chính lần lượt là
10027,17 ha và 969,62 ha; trên bản đồ khác lần lượt là 274,29 ha và 75,41 ha.
Hiện nay, để triển khai thực hiện Nghị định số 88/NĐ-CP thành phố đã
chỉ đạo ban hành đề án một cửa liên thông để giải quyết các thủ tục cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Đất sản xuất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất nuôi trồng thuỷ sản
Đất nông nghiệp khác
Đất phi nông nghiệp
Đất ở
Đất chuyên dùng
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
Đất quốc phòng
Đất an ninh
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Đất có mục đích công cộng
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Đất mặt nước chuyên dùng
Đất phi nông nghiệp khác
Đất chƣa sử dụng
Tổng cộng
(Nguồn:
Phòng

Tình hình cấp giấy chứng nhận QSDĐ
Số lƣợng
Diện tích đã cấp GCNQSDĐ (ha)
Tổng DT giấy đã cấp
tự
nhiên
DT theo
DT theo BĐĐC
Hộ

63.04
26.84
329.94
3229.00
6.00
254.79
25.23
3.65
6.59
3.41
5992.86
53520.00
615.00
1184.86
847.42
149.05
63.52
1553.22
53512.00
2.00
1166.47
2.38
148.04
2.98
3161.16
8.00
598.00
18.39
837.55
60.54

80988.00
629.00
10027.17
969.62
274.29
75.41
TNMT
thành
phố
Thái

Số GCN
đã cấp

27482.00
22334.00
1913.00
3235.00
54135.00
53514.00
606.00
209.00
22.00
13.00
263.00
99.00
15.00

81617.00
Nguyê

+ Công tác y tế
- Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
+ Giao thông.


15

+ Thủy lợi
+ Điện lưới
+ Hệ thống cấp thoát nước
+ Hệ thống bưu chính viễn thông
3.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Thịnh Đức
- Công tác quản lý đất đai;
- Hiện trạng sử dụng đất;
- Các văn bản phục vụ cấp đổi
3.3.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ của xã Thịnh Đức giai đoạn 2010
– 2013
3.3.4. Bài học kinh nghiệm trong công tác cấp GCNQSDĐ
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Cụ thể là trong đề tài này tôi đã sử dụng phương pháp thu thập và xử lý
số liệu về:
- Bản đồ địa chính, về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, số liệu về quản
lý nhà nước về đất đai và các văn bản có liên quan.
- Thu thập tài liệu thứ cấp và phân tích số liệu tại UBND xã Thịnh Đức
- Phỏng vấn trực tiếp một số cán bộ địa chính đã tham gia cấp giấy và
một số người dân thuộc diện cấp đổi để nắm tình hình và phục vụ công tác
làm tư tưởng cho dân trong quá trình cấp giấy.
3.4.2. Phương pháp so sánh
Cụ thể là so sánh các số liệu qua các năm để rút ra những kết luận và tìm

4.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1. Vị trí địa lý
Xã Thịnh Đức được được thành lập ngày 21/09/1953. Trên cơ sở toàn bộ
diện tích tự nhiên 1.612,69 ha và dân số 7.406 người. Xã Thịnh Đức (có 25
xóm), nằm ở phía Tây Nam của thành phố Thái Nguyên, cách trung tâm thành
phố Thái Nguyên khoảng 10 km, theo đó địa giới hành chính của xã được xác
định như sau:
- Phía Bắc giáp phường Thịnh Đán, xã Quyết Thắng.
- Phía Đông giáp xã Tích Lương, phường Tân Lập.
- Phía Nam giáp xã Bá Xuyên, xã Bình Sơn thuộc Thị Xã Sông Công,
- Phía Tây giáp xã Phúc Trìu, xã Tân Cương.
Xã Thịnh Đức có vị trí thuận lợi, có tuyến đường tỉnh lộ 262, là trục giao
thông chính của xã, dài khoảng trên 6 km rộng 6m đã tạo được nhiều thuận
lợi để phát triển nền kinh tế - xã hội của xã với những mũi nhọn đặc thù đồng
thời giúp xã tiếp thu nhanh tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ.
4.1.1.2. Địa hình địa mạo
Xã Thịnh Đức thuộc địa hình miền núi trung du với nhiều đồi núi nằm rải rác
trên toàn bộ địa hình của xã, tạo nên một địa hình tương đối phức tạp. Với độ cao
trung bình từ 49,8 – 236,8m so với mặt nước biển. Địa hình xã nói chung cao về
phía Bắc thấp dần về phía Nam – Đông Nam. Nhìn chung địa hình của xã có
những đồi núi cao bao bọc xen kẽ là những thung lũng nhỏ và tập trung chủ yếu ở
vùng trung tâm xã, những thung lũng này có độ dốc từ 0 – 8 độ.
4.1.1.3. Khí hậu, thủy văn
a. Khí hậu
Thịnh Đức nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.


18



19

+ Đất bạc màu phát triển trên phù sa cũ có sản phẩm feralitic, trên thành
phần cơ giới trung bình, đất có thành phần cơ giới nhẹ, hàm lượng các chất
dinh dưỡng nghèo.
+ Đất dốc tụ bạc màu có sản phẩm feralitic và đất dốc tụ bạc màu không
có sản phẩm feralitic
* Nhóm đất feralitic
Phân bố chủ yếu ở địa hình đồi núi, được phát triển trên mẫu chất phù sa
cổ, cát kết, phiến thạch sét. Đất feralitic biến đổi do trồng lúa, đất feralitic nâu
vàng trên phù sa cổ, đất feralitic nâu tím phát triển trên phiến thạch sét, đất
feralitic vàng đỏ phát triển trên sa thạch, răm kết.
- Tài nguyên nước:
+ Nguồn nước mặt
Xã Thịnh Đức có sông, Suối chảy từ phía Tây Nam xuống Đông Nam,
và có các ao hồ chữa nước, tuy nhiên về mùa khô mực nước xuống thấp ảnh
hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
+ Nguồn nước ngầm: có độ sâu từ 5m – 15m với chất lượng nước được
coi là đảm bảo vệ sinh đáp ứng cho khoảng 95% số hộ.
- Tài nguyên rừng: Xã có 328,72 ha đất lâm nghiệp có rừng, với thảm
thực vật gồm các cây thân gỗ như: Dung, Dẻ, Bồ Đề, Trám, Chẹo, Mỡ, Keo,
Bạch Đàn... các cây dây leo à lùm bụi như Sim, Mua, Lau lách...
4.1.1.5. Nhận xét về điều kiện tự nhiên
Xã Thịnh Đức nằm ở vị trí có tuyến đường tỉnh lộ 262, là trục giao thông
xương sống của xã, đi qua địa bàn xã dài khoảng trên 6 km rộng 6m đã tạo nhiều
thuận lợi để phát triển nền kinh tế - xã hội của xã với những mũi nhọn đặc thù
đồng thời giúp xã tiếp thu nhanh tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ.
- Tuy địa hình đồi núi phức tạp nhưng đã tạo cho xã những thung lũng
tương đối bằng phẳng, tạo ra cho xã Thịnh Đức những vùng đất chuyên canh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status