ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ TRANG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ CAO NGẠN, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2013 – 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2012 – 2016
Thái Nguyên, năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại Trƣờng Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên em đã đƣợc sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô giáo
trong Khoa Quản lý Tài nguyên, cũng nhƣ các thầy cô giáo trong Ban Giám hiệu
Nhà trƣờng, các Phòng ban và Phòng đào tạo điều đó giúp em tiếp thu và tích lũy
kiến thức và phục vụ cho cuộc sống.
Đây là một khoảng thời gian rất quý báu, bổ ích và có ý nghĩa vô cùng lớn
đối với bản thân em. Tại nơi đây em đã đƣợc trang bị một lƣợng kiến thức về
chuyên môn, nghiệp vụ và một lƣợng kiến thức về xã hội để sau này khi ra trƣờng
em không còn phải bỡ ngỡ và có thể đóng góp một phần sức lực nhỏ bé của mình để
phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc và trở thành ngƣời có ích
cho xã hội.
Để hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này, ngoài sự phấn đấu và lỗ lực của
bản thân, em đã nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình và rất tâm huyết của các thầy giáo,
cô giáo trong Khoa Quản lý Tài nguyên đặc biệt là sự hƣớng dẫn chỉ đạo tận tình
của thầy giáo Th.S Hoàng Hữu Chiến. Đồng thời về thực tập tại địa phƣơng em đã
nhận đƣợc sự quan tâm hƣớng dẫn giúp đỡ của các anh chị trong UBND xã Cao Ngạn.
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn vô hạn, em xin đƣợc bày tỏ lòng
cảm ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo trong khoa, trong Ban giám hiệu nhà trƣờng,
em xin cảm ơn đến các anh chị trong UBND xã Cao Ngạn.
Cuối cùng em xin gửi lời kính chúc sức khỏe đến quý thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng
Sinh viên
năm 2014 ...................................................................................................................44
Bảng 4.15. Kết quả thống kê đất chƣa đƣợc cấp GCNQSD đất nông ......................45
nghiệp trên địa bàn năm 2015 ..................................................................................45
Bảng 4.16. Kết quả thống kê đất chƣa đƣợc cấp GCNQSD đất ở trên địa bàn
năm 2015 ..................................................................................................................46
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GCN
: Giấy chứng nhận
GCNQSDĐ
:Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
HĐBT
: Hội đồng bộ trƣởng
HĐND
: Hội đồng nhân dân
KH-UB
: Kế hoạch của uỷ ban
: Thông tƣ liên tịch
UBND
: Ủy ban nhân dân
iv
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục đích của đề tài ..............................................................................................2
1.3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................................2
1.4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học. ................................................2
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .....................................................................................2
PHẦN 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................3
2.1. Cơ sở khoa học .....................................................................................................3
2.1.2. Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với ngƣời sử dụng đất ..................3
2.2. Cơ sở pháp lý .......................................................................................................4
2.2.1. Cơ sở pháp lí để triển khai công tác cấp GCNQSD đất ....................................4
2.2.2 Nội dung quản lý Nhà nƣớc về đất đai...............................................................5
2.2.3. Quyền của ngƣời sử dụng đất ...........................................................................6
2.2.3. Tình hình cấp GCNQSD đất trên cả nƣớc và của Thái Nguyên .....................13
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........17
3.1. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu .........................................................................17
3.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu ..........................................................................17
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................17
4.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp .................................47
4.4.1. Những thuận lợi ..............................................................................................47
4.4.2. Những khó khăn ..............................................................................................47
4.4.3. Giải pháp khắc phục ........................................................................................48
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................49
5.1. Kết luận ..............................................................................................................49
5.2. Đề nghị ...............................................................................................................50
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Những năm gần đây, do chính sách mở cửa của nền kinh tế. Việc đẩy nhanh
công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc dẫn đến việc xây dựng cơ sở hạ
tầng diễn ra ồ ạt, cùng với nó là nhu cầu sử dụng đất cho các hoạt động: Nhà ở, kinh
doanh, dịch vụ ngày càng phát triển, dẫn đến việc quỹ đất nông nghiệp ngày càng
giảm mạnh. Trong khi đó nhu cầu về lƣơng thực ngày càng tăng nhanh gây áp lực
đối với nhà quản lý đất đai, đồng thời nó đã làm cho giá trị quyền sử dụng đất tăng
lên nhanh chóng. Vấn đề cấp bách đặt ra cho công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai
là phải có những biện pháp quản lý chặt chẽ và có hiệu quả. Nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng đất cũng nhƣ tránh xảy ra tranh chấp đất đai gây mất trật tự xã hội.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế phát triển và hội nhập, Đảng và Nhà nƣớc ta đã
luôn quan tâm đến việc hoàn thiện hệ thống pháp Luật Đất đai. Luật Đất đai 1988 ra
đời nhƣng trƣớc sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thị trƣờng, chỉ trong 5
năm đƣa vào sử dụng đã bộc lộ nhiều hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng.
Luật Đất đai 1993 ra đời nhằm khắc phục những hạn chế của Luật Đất đai 1988,
nhƣng chỉ áp dụng trong vòng 10 năm đã phải sửa đổi 2 lần vào năm 1998 và năm
2001 để đáp ứng những yêu cầu của sự phát triển. Sự ra đời của Luật Đất đai 2003
tác cấp GCNQSD đất, từ đó đƣa ra đƣợc những đánh giá và nhận định riêng về công
tác này trong giai đoạn hiện nay.
- Nắm vững những quy định của Luật đất đai năm 2013 và những văn bản
dƣới luật về đất đai của trung ƣơng và ở địa phƣơng trong công tác CGCNQSD đất.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đƣa ra các kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền để đề ra những
giải pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSD đất nói riêng và công tác quản lý nhà
nƣớc về đất đai nói chung đƣợc tốt hơn.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với công tác quản lý Nhà nước
về đất đai
Theo Luật Đất đai năm 2003 [1] thì:
“GCNQSD đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền cấp cho
ngƣời sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời sử dụng đất”.
Nhƣ vậy GCNQSD đất là chứng thƣ pháp lý xác định quyền sử dụng đất đai
hợp pháp của ngƣời sử dụng đất. Đây là một trong những quyền quan trọng đƣợc
ngƣời sử dụng đất đặc biệt quan tâm. Thông qua công tác cấp GCNQSD đất Nhà
nƣớc xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nƣớc với tƣ cách là chủ sở hữu đất đai
với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đƣợc Nhà nƣớc giao đất sử dụng. Công tác
cấp GCNQSD đất giúp Nhà nƣớc nắm chắc đƣợc tình hình đất đai tức là biết rõ các
thông tin chính xác về số lƣợng và chất lƣợng, đặc điểm về tình hình hiện trạng của
việc quản lý sử dụng đất.
Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nƣớc sẽ thực hiện phân phối lại đất
theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất. Nhà nƣớc thực hiện quyền chuyển
đất, trình tự thủ tục bồi thƣờng, hỗ trợ tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi và giải
quyết khiếu nại về đất đai
Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về
sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm
2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
- Luật Đất đai năm 2013 [2].
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
Quy định về Giá đất;
Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
Quy định về Thu tiền sử dụng đất;
Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
Quy định về Thu tiền thuê đất, thuê mặt nƣớc;
5
Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
Quy định về Bồi thƣờng hỗ trợ tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất;
Thông tƣ số 23/2014/TT-BTNMT ngày 29 tháng 8 năm 2014của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Thông tƣ số 25/2014/TT-BTNMT ngày 7 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài
6
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
- Quản lý việc bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi thu hồi đất.
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thống kê, kiểm kê đất đai.
- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định
của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý
và sử dụng đất đai.
- Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
Nhƣ vậy, công tác cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan
trọng và đƣợc quan tâm nhiều nhất trong công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai. Qua
đó xác định mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nƣớc và ngƣời sử dụng đất, nhằm thực
hiện mục tiêu quản lý đất đai chặt chẽ, đúng mục đích, đúng đối tƣợng, đúng theo
quy hoạch, kế hoach và theo đúng pháp luật. Và đặc biệt đối với trực tiếp ngƣời sử
dụng đất thì công tác này có ý nghĩa rất lớn, giúp ngƣời sử dụng đất yên tâm sử
dụng, đầu tƣ sản xuất để đạt hiệu quả cao và thực hiện nghĩa vụ đầy đủ đối với Nhà
nƣớc theo quy định của pháp luật. Đƣợc cấp GCNQSD đất cũng là quyền lợi của
ngƣời sử đất.
2.2.3. Quyền của người sử dụng đất
Điều 105 Luật đất đai 2003 [1], quy định ngƣời sử dụng đất có các quyền sau đây:
a) Đƣợc cấp GCNQSD đất.
b) Đƣợc hƣởng thành quả lao động, kết quả đầu tƣ trên đất.
c) Đƣợc hƣởng các lợi ích do công trình của Nhà nƣớc về bảo vệ, cải tạo đất
- Trang 1 gồm: Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ. Mục
“I. Tên ngƣời sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và số
phát hành Giấy chứng nhận gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số, bắt đầu từ
BA000001, đƣợc in mầu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng”.
8
- Trang 2 in chữ mầu đen gồm mục “II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất”. Trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở và công trình xây dựng
khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký cấp
Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận.
- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục “III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất” và mục “IV. Những thay đổi khi cấp Giấy chứng nhận”.
- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “IV. Những thay
đổi khi cấp giấy chứng nhận”; những vấn đề cần lƣu ý đối với ngƣời đƣợc cấp giấy
chứng nhận.
2.2.4.2. Nguyên tắc cấp GCNQSD đất
Nguyên tắc cấp GCNQSD đất đƣợc quy định tại điều 48 Luật đất đai 2003
nhƣ sau:
1. GCNQSD đất đƣợc cấp cho ngƣời sử dụng đất theo một mẫu thống nhất
trong cả nƣớc đối với mọi loại đất.
Trƣờng hợp có tài sản gắn liền trên đất thì đất đó đƣợc ghi trên GCNQSD
đất, chủ sở hữu tài sản phải đăng kí quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp
luật về bất động sản.
2. GCNQSD đất do Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng phát hành.
3. GCNQSD đất đƣợc cấp theo từng thửa đất.
Trƣờng hợp thửa đất là tài sản chung của vợ và chồng thì GCNQSD đất phải
ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.
Theo (Nguyễn Thị Lợi, 2011) [14] ngƣời sử dụng đất đƣợc cấp GCNQSD
đất khi:
* Có đầy đủ các giấy tờ hợp pháp hoặc đang sử dụng đất ổn định đƣợc
UBND xã nơi có đất xác nhận.Những giấy tờ hợp pháp gồm:
- Giấy tờ do chính quyền Cách mạng giao đất trong cải cách ruộng đất mà
chủ sử dụng đất vẫn đang sử dụng ổn định từ đó đến nay.
- Giấy tờ giao đất hoặc cho thuê đất do cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền xét
duyệt thuộc các thời kì Nhà nƣớc Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà, Chính Phủ Cách
Mạng Lâm Thời Cộng hoà Miền Nam Việt Nam, Nhà nƣớc Cộng Hoà Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam, trong quá trình thực hiện sai các chính sách về đất đai mà ngƣời
sử dụng đất vẫn đang sử dụng từ đó đến nay.
10
- Những giấy tờ chuyển nhƣợng đất từ năm 1980 trở về trƣớc của chủ sử
dụng đất hợp pháp đã đƣợc chính quyền địa phƣơng xác nhận.
- Những giấy tờ chuyển nhƣợng, chuyển đổi, thừa kế quyền sử dụng đất sau
ngày 15/10/1993 đã đƣợc cấp có thẩm quyền xác nhận.
- Các quyết đinh giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền
quy định theo pháp luật đất đai.
- Giấy tờ do cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho
ngƣời sử dụng đất mà ngƣời sử dụng đất đó vẫn sử dụng liên tục từ đó đến nay mà
không có tranh chấp.
- Giấy tờ giao nhà tình nghĩa.
- GCNQSD đất tạm thời do cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền cấp hoặc có
trong sổ địa chính mà không có tranh chấp.
- Bản án hoặc quyết định của Toà Án nhân dân có hiệu lực pháp luật hoặc
giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền đã có hiệu lực
pháp luật.
phù hợp với quy hoạch và chấp hành đúng quy định pháp luật của Nhà nƣớc trong
quá trình sử dụng.
2.2.4.5. Nhiệm vụ của các cấp trong cấp GCNQSD đất
Theo (Nguyễn Thị Lợi, 2011) [14]
Đăng kí đất đai, cấp GCNQSD đất là cơ sơ để bảo vệ chế độ sở hữu toàn
dân đối với đất đai, là điều kiện đảm bảo để Nhà nƣớc quản lý chặt chẽ quỹ đất
trong phạm vi lãnh thổ và để cho đất đai đƣợc sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm
và đạt hiệu quả cao nhất. Do vậy, công tác cấp GCNQSD đất đóng vai trò quan
trọng trong chiến lƣợc quản lý nhà nƣớc về đất đai. Điều đó đòi hỏi các cấp từ
Trung ƣơng đến địa phƣơng phải có chính sách quản lí đất đai phù hợp với thực
tế và xu hƣớng phát triển của xã hội để sử dụng đất hiệu quả và hợp lí.
* Trung ương
- Ban hành các văn bản, chính sách đất đai, thông tƣ, hƣớng dẫn, quy trình,
biểu mẫu về đăng kí đất đai.
- In ấn, phát hành GCNQSD đất, biểu mẫu, sổ sách, thống nhất trong phạm
vi cả nƣớc.
- Hƣớng dẫn, tập huấn chuyên môn cho các bộ địa chính các tỉnh trong cả
nƣớc về thủ tục đăng kí đất đai, cấp GCNQSD đất.
12
- Xây dựng chủ trƣơng, kế hoạch thực hiện đăng kí đất đai, cấp GCNQSD
đất trong cả nƣớc.
* Cấp tỉnh
- Ban hành các công văn, quyết địnhh hƣớng dẫn cụ thể về việc thực hiện
đăng kí đất đai, cấp GCNQSD đất ở địa phƣơng.
- Tổ chức triển khai đăng kí đất đai, cấp GCNQSD đất trên phạm vi toàn tỉnh
theo thẩm quyền.
- Chỉ đạo, hƣớng dẫn, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp cơ sở
2.2.3.1. Công tác cấp GCNQSD đất trong cả nước
Thống nhất cấp một loại GCN cho cả đất đai, nhà ở công trình xây dựng, tài
sản khác gắn liền với đất và giao cho một cơ quan làm đầu mối cấp GCN. Thực
hiện nhiệm vụ này Bộ đã triển khai việc in và phát hành mẫu GCN, tập huấn quy
trình cấp giấy, phần mềm viết GCN. Theo Chỉ thị 618/CT – TTg [12], kết quả tổng
hợp từ các địa phƣơng, đến nay cả nƣớc đã cấp 41,6 triệu Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCN) với tổng
diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích các loại đất đang sử dụng phải cấp GCN,
trong đó 5 loại đất chính cả nƣớc đã cấp đƣợc 40,7 triệu GCN với tổng diện tích
22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích sử dụng cần cấp và đạt 94,6% số các trƣờng hợp
sử dụng đất đủ điều kiện cấp GCN. Một số địa phƣơng đã hoàn thành cơ bản việc
cấp GCN lần đầu nhƣng xét riêng từng loại đất vẫn còn một số loại đạt thấp dƣới
85% nhƣ: Đất chuyên dùng còn 29 địa phƣơng; đất ở đô thị còn 15 địa phƣơng; đất
sản xuất nông nghiệp còn 11 địa phƣơng; các loại đất ở nông thôn và đất lâm nghiệp
còn 12 địa phƣơng; một số địa phƣơng có loại đất chính đạt kết quả cấp Giấy chứng
nhận lần đầu thấp dƣới 70% gồm: Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, TP. Hồ
Chí Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận và Hải Dƣơng.
2.2.3.2. Tình hình công tác cấp GCNQSDĐ của tỉnh Thái Nguyên
Tỉnh Thái Nguyên đƣợc tách ra từ tỉnh Bắc Thái cũ 1997, bao gồm thành phố
Thái Nguyên, thị xã Sông Công và 7 huyện: Phú Lƣơng, Đại Từ, Định Hóa, Võ
Nhai, Đồng Hỷ, Phú Bình và Phổ Yên.
Tổng diện tích tự nhiên trên toàn tỉnh vào khoảng 354.156 ha, trong đó theo
số lệu thống kê năm 2012 thì diện tích đất nông nghiệp có khoảng 265.386,65 ha,
đất phi nông nghiệp vào khoảng 88.769,35 ha.
Phần lớn các xã, phƣờng của tỉnh Thái Nguyên đã đƣợc đo vẽ và lập bản đồ
địa chính chính quy, do vậy việc đăng ký và cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức cá
14
chất cho công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai, công tác cấp GCNQSDĐ không
15
ngừng đƣợc tăng cƣờng và củng cố. Việc ứng dụng công nghệ số hóa, công nghệ
thông tin vào công tác không những giúp nâng cao năng suất và hiệu quả của công
việc đƣợc cải thiện đáng kể, rút ngắn thời gian thẩm định và xử lý hồ sơ cấp
GCNQSDĐ.
Qua thống kê, tổng diện tích đất cần cấp GCN trên địa bàn tỉnh là hơn
263.000 ha, chiếm khoảng 74% tổng diện tích đất tự nhiên. Hiện tại, toàn tỉnh đã
cấp GCNQSDĐ cho hơn 195.000 ha với trên 435.000 GCNQSDĐ cho gần 1.300 tổ
chức, doanh nghiệp, đơn vị và gần 322.000 hộ gia đình, cá nhân. Đối với đất nông
nghiệp, diện tích đất đã đƣợc cấp GCNQSDĐ đạt gần 73% và đất phi nông nghiệp
đạt hơn 90%. Trên cơ sở rà soát toàn bộ diện tích đất cần cấp GCNQSDĐ trong
năm nay, ngành Tài nguyên - Môi trƣờng phối hợp cùng các cơ quan chức năng,
chính quyền địa phƣơng tiến hành đo đạc, chỉnh lý, tiến hành cấp GCNQSDĐ cho
hơn 16.500 ha đất thuộc các nông lâm trƣờng đang quản lý; hoàn thiện dứt điểm các
hồ sơ để cấp GCNQSDĐ cho 526 ha đất chuyên dùng. Đối với trên 44.000 ha đất
do hộ gia đình, cá nhân đang quản lý sử dụng nhƣng chƣa đƣợc cấp GCNQSDĐ,
ngành chủ quản cùng chính quyền địa phƣơng triển khai đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa
chính, xử lý dứt điểm các trƣờng hợp đất ở của hộ gia đình, cá nhân đƣợc thanh lý
tài sản trên đất trƣớc đây, tập trung giải quyết cấp GCNQSDĐ với diện tích đất lớn
cho các địa bàn trọng điểm: thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, huyện Phổ
Yên, v.v... Cùng với việc đôn đốc các cấp, các ngành, các địa phƣơng đẩy mạnh
công tác cấp GCNQSDĐ, để đạt mục tiêu kế hoạch đề ra, tỉnh Thái Nguyên cũng
yêu cầu cá nhân lãnh đạo các ngành chức năng phải chịu trách nhiệm trƣớc tỉnh về
kết quả cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức, doanh nghiệp, các nông lâm trƣờng, ban
quản lý rừng; đồng thời ƣu tiên kinh phí cho công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ phục
vụ công tác cấp GCNQSDĐ. Luật đất đai năm 2013 [2].
, triển khai đồng bộ trên phạm vi
26 xã,
phƣờng, thành lập đoàn kiểm tra có sự tham gia của thƣờng trực HĐND thành phố,
lãnh đạo UBND thành phố, lãnh đạo các phòng chuyên môn để kiểm tra thực hiện
tại cơ sở.
Qua kiểm tra cho thấy các phƣờng xã đã thực hiện nghiêm túc theo quy trình
hƣớng dẫn của cơ quan chuyên môn và đã tập trung nhân lực, kinh phí cơ sở vật
chất, khắc phục các khó khăn để đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất trên địa bàn.
Cụ thể nhƣ: Phƣờng Hƣơng Sơn, Phƣờng Trung Thành, Trƣng Vƣơng.
Đến ngày 31/12/2008 số hộ đã đƣợc cấp GCNQSD đất là 60.416 hộ, tổng số
GCNQSD đất đã cấp là 81.219 giấy với 9.983 ha đạt 80,68% so với diện tích hiện
trạng cần cấp là 12.373 ha.
17
PHẦN 3
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân
và tổ chức trên địa bàn , thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn , thành phố
Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2015
3.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên.
- Thời gian: 10/01/2016 – 30/04/2016
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Tình hình cơ bản của , thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên
nghiệp với 30 phiếu, tiếp đến là cán bộ công chức với 15 phiếu và cuối cùng là dân
kinh doanh buôn bán tự do với số phiếu là 15.
3.4.3. Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được
Sau khi phân tích và tổng hợp số liệu tiến hành so sánh và đánh giá kết quả
đạt đƣợc để thấy tiến độ cấp GCNQSD đất trên địa bàn giai đoạn 2013 - 2015.