ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM THÙY LINH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN BA CHẼ HUYỆN BA CHẼ - TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2012 - 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM THÙY LINH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN BA CHẼ HUYỆN BA CHẼ - TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2012 - 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hình 4.3. Thể hiện tổng số hộ đã được cấp đất ở giai đoạn 2012- 2014.... 58
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BTC
: Bộ Tài Chính
BTNMT
: Bộ Tài nguyên và Môi trường
CT - TTg
: Chỉ thị Thủ tướng
ĐKĐĐ
: Đăng ký đất đai
ĐKQSDĐ
: Đăng ký quyền sử dụng đất
GCNQSDĐ
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
VPĐKĐĐ
: Văn phòng đăng ký đất đai
vi
MỤC LỤC
Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ........................................................... 2
1.3. Yêu cầu ............................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa của chuyên đề ........................................................................ 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSDĐ ..................................... 4
2.1.1. Cơ sở lý luận của công tác cấp GCNQSDĐ ...................................... 4
2.1.1.1.Khái niệm về đăng ký đất đai và công tác cấp GCNQSDĐ ............. 4
2.1.1.2. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai ..................................... 5
2.1.1.3. Sơ lược về hồ sơ địa chính............................................................. 6
2.1.2. Cơ sở pháp lý ................................................................................... 8
2.2. Khái quát về cấp GCNQSDĐ ............................................................ 15
2.2.1. Những vấn đề cơ bản về cấp GCNQSDĐ ....................................... 15
2.2.2. Những nguyên tắc cấp GCNQSDĐ ................................................ 16
2.2.3. Những trường hợp được cấp GCNQSDĐ ....................................... 18
2.2.4. Những trường hợp không được cấp GCNQSDĐ ............................. 19
2.2.5. Cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử
dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất ................................................. 20
2.2.6.Cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không
3.3.5. Một số giải pháp thúc đẩy công tác cấp GCNQSDĐ tại thị trấn Ba
Chẽ, huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh ........................................................ 31
3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 31
3.4.1. Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu ............................. 31
3.4.1.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp .......................................... 31
3.4.1.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ............................................ 31
viii
3.4.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu, tài liệu thu thập được ..... 31
3.4.3. Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được ........................ 32
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 33
4.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường, kinh tế - xã hội .............. 33
4.1.1. Điều kiện tự nhiên .......................................................................... 33
4.1.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................. 33
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo ........................................................................ 33
4.1.1.3. Khí hậu ........................................................................................ 33
4.1.1.4. Thủy văn ..................................................................................... 35
4.1.2. Các nguồn tài nguyên ..................................................................... 35
4.1.2.1. Tài nguyên đất ............................................................................. 35
4.1.2.2. Tài nguyên nước .......................................................................... 36
4.1.2.3. Tài nguyên rừng .......................................................................... 36
4.1.3. Thực trạng môi trường.................................................................... 37
4.1.4. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................... 37
4.1.4.1. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế ....................................... 37
4.1.4.2. Dân số, lao động, việc làm .......................................................... 39
4.1.4.3. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư .............................. 40
4.1.4.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng ............................................... 40
4.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ................... 44
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Ba Chẽ ....................... 51
4.3. Kết quả công tác cấp GCNQSD đất tại thị trấn Ba Chẽ giai đoạn 2012 2014 ......................................................................................................... 53
4.3.1. Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ nông nghiệp cho hộ gia đình cá
nhân ......................................................................................................... 53
4.3.2. Kết quả công tác cấp giấy CNQSD đất ở cho hộ gia đình, cá nhân . 57
4.3.3. Kết quả cấp GCNQSDĐ đối với đất chuyên dùng cho tổ chức ...... 61
x
4.4. Đánh giá khái quát trình độ hiểu biết của người dân thị trấn Ba Chẽ về
việc cấp GCNQSDĐ ................................................................................ 61
4.5. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp trong công tác cấp GCNQSDĐ
giai đoạn 2011 - 2013 ............................................................................... 63
4.5.1. Thuận lợi ........................................................................................ 63
4.5.2. Khó khăn ........................................................................................ 64
4.5.3. Giải pháp ........................................................................................ 64
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................. 66
5.1. Kết luận ............................................................................................. 66
5.2. Đề nghị .............................................................................................. 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 68
1
Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố
có nhiều cố gắng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, nhưng những
hành vi vi phạm pháp luật đất đai, những vụ tranh chấp, khiếu kiện vẫn xảy
ra. Đây đang là vấn đề nhức nhối làm đau đầu nhiều nhà chức trách trong
bộ máy quản lý đất đai.
Trong những năm gần đây, do ảnh hưởng của nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần, đặc biệt là có sự góp mặt của thị trường bất động sản do
vậy, việc đổi mới về chính sách về đất đai cùng với đổi mới về công cụ
quản lý để phù hợp với tình hình hiện tại là rất cần thiết.
Xuất phát từ những vấn đề thực tế hiện nay, với những kiến thức đã
học, trong thời gian thực tập tốt nghiệp em mong muốn được tìm hiểu về
công tác quản lý đất đai, đặc biệt là công tác cấp GCNQSDĐ. Được sự nhất
trí của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên - trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên và dưới sự giúp đỡ của cô giáo T.S Nguyễn Thị Lợi giảng
viên khoa Quản lý Tài nguyên em tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá
công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Ba
Chẽ - huyện Ba Chẽ - tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2014”.
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2012 - 2014
thị trấn Ba Chẽ - huyện Ba Chẽ - tỉnh Quảng Ninh.
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp
GCNQSDĐ trên địa bàn.
- Đề xuất giải pháp thích hợp góp phần đẩy nhanh tiến độ công tác
cấp GCNQSDĐ, cũng như hỗ trợ việc quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn.
3
1.3. Yêu cầu
- Bám sát và đánh giá theo Luật Đất đai 2003,nắm chắc Luật Đất đai
2013 hiện hành cùng với các văn bản hướng dẫn kèm theo.
sau: “Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai
và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,
tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào
hồ sơ địa chính”.
Tại khoản 1 điều 95 Luật đất đai 2013 [6] quy định: “Đăng ký đất đai
là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng
ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu
của chủ sở hữu”.
b) Khái niệm về cấp GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác nhận
mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng.
5
Tại khoản 20 điều 4 Luật Đất đai 2003 [5] quy định: “Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người
sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”.
Theo khoản 16 điều 3 Luật Đất đai 2013 [6] quy định rõ như sau:
“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người
có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác
gắn liền với đất”.
2.1.1.2. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ là 1 trong những nội
dung quản lý nhà nước về đất đai.
Điều 22 Luật đất đai 2013 [6] quy định 15 nội dung quản lý nhà nước
về đất đai bao gồm:
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện
thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. [6]
Thành phần hồ sơ địa chính bao gồm:
- Đối với các địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính,
hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai gồm:
+ Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê.
+ Sổ địa chính.
+ Bản lưu Giấy chứng nhận.
- Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa
chính gồm:
+ Bản đồ địa chính và sổ mục kê lập dưới dạng giấy và dạng số (nếu có).
7
+ Sổ địa chính được lập dưới dạng giấy hoặc dạng số.
+ Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy.
Nguyên tắc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính:
- Hồ sơ địa chính được lập theo từng đơn vị hành chính xã, phường,
thị trấn.
- Việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính phải theo đúng trình tự,
thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật đất đai.
- Nội dung thông tin trong hồ sơ địa chính phải bảo đảm thống nhất với
Giấy chứng nhận được cấp (nếu có) và phù hợp với hiện trạng quản lý, sử
dụng đất.
Trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính:
- Sở TN & MT có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
+ Tổ chức thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai.
Nam; cung cấp bản sao bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai
cho UBND cấp xã sử dụng.
- UBND xã cập nhật, chỉnh lý bản sao tài liệu đo đạc địa chính, sổ
địa chính, sổ mục kê đất đai đang quản lý theo quy định tại Thông tư này
để sử dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý đất đai ở địa phương. [11]
2.1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai 1993 được Quốc hội thông qua vào ngày 14/07/1993.
- Nghị định 64/1993/NĐ-CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy
định về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất lâu dài.
- Nghị định 60/1994/NĐ-CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất đô thị.
- Nghị định 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ
phí trước bạ.
- Nghị định 38/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử
dụng đất.
9
- Chỉ thị 18/1999/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ
về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thiện công tác cấp GCNQSDĐ
nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000.
- Thông tư số 346/TT-TCĐC ngày 16/03/1998 của Tổng cục Địa
chính hướng dẫn thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính.
- Thông tư số 1990/2001/TT- TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục
Địa chính hướng dẫn các thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ và lập hồ sơ địa
chính thay thế cho Thông tư số 346/TT- TCĐC ngày 16/3/1998.
- Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị địnhsố 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ.
- Luật Đất đai 2003 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003.
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/07/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất
thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ
địa chính.
- Nghị định 44/2008/NĐ-CP ngày 09/04/2008 về sửa đổi bổ sung
một số điều của Nghị định 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử
dụng đất.
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy định
bổ sung về quy hoạch, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư.
- Nghị định 88/2009/NĐ -CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp
GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT quy định về bồi thường hỗ trợ tái
định cư, trình tự thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.
11
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về cấp GCNQSDĐ và quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Nghị định 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất.
Các văn bản dƣới luật ở các cấp tại tỉnh Quảng Ninh
- Quyết định số 4505/2007/QĐ-UBND ngày 05/12/2007 của UBND
tỉnh Quảng Ninh ban hành quy định hạn mức đất ở, hạn mức công nhận đất ở
cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Quyết định số 1179/2011/QĐ-UBND ngày 21/4/2011 của UBND tỉnh
Quảng Ninh ban hành quy định về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng
đất ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Công văn số 3397/UBND-QLĐĐ1 ngày 30/8/2011 của UBND tỉnh
Quảng Ninh về việc tập trung chỉ đạo một số nội dung trong công tác quản lý
đất đai trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.
- Văn bản số 1956/TNMT-ĐKĐĐ ngày 08/9/2011 của Sở Tài nguyên
và Môi trường về việc thực hiện các quy định mới về cấp GCNQSDĐ, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, việc luân chuyển hồ sơ thực
hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp giấy chứng nhận.
13
- Văn bản số 3713/UBND-QLĐĐ2 ngày 20/9/2011 của UBND tỉnh
Quảng Ninh về việc thực hiện các quy định mới về cấp GCNQSDĐ, nhà ở, tài
sản khác gắn liền với đất và luân chuyển hồ sơ nghĩa vụ tài chính.
- Quyết định số 897/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2012 về việc phê
duyệt dự án xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 19/03/2014 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về việc triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn tỉnh