ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
DƢƠNG THI ̣THU TRANG
Tên đề tài:
"ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƢỜNG TRUNG THÀNH
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN
TRONG GIAI ĐOẠN 2011 – 2013”
NHẬT KÝ THỰC TẬP
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2011-2015
Thái Nguyên - năm 2015
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Biểu đồ Thể hiện cơ cấu sử dụng đất năm 2013 của phường Trung Thành...40
Hình 4.2. Biểu đồ thể hiện kết quả công tác cấp GCNQSDĐ cho hộ gia
đình cá nhân giai đoạn 2011 - 2013........................................... 43
Hình 4.3. Thể hiện tổng số hộ đã được cấp đất ở giai đoạn 2011- 2013.... 46
Hình 4.4. Biểu đồ thể hiện tổng số hộ đã được cấp GCNQSDĐ| nông
nghiệp giai đoạn 2011 - 2013 .................................................... 51
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GCNQSDĐ
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
UBND
: Ủy ban nhân dân
TN & MT
: Tài nguyên và Môi trường
NĐ - CP
: Nghị định Chính Phủ
: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
ĐKQSDĐ
: Đăng ký quyền sử dụng đất
ĐKĐĐ
: Đăng ký đất đai
THPT
: Trung học phổ thông
THCS
: Trung học cơ sở
v
MỤC LỤC
Phần 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ......................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của chuyên đề ............................................................. 1
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ......................................................... 2
1.3. Yêu cầu ............................................................................................. 2
1.4. Ý nghĩa của chuyên đề ...................................................................... 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU...................................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSDĐ ................................... 4
2.1.1. Cơ sở lý luận của công tác cấp GCNQSDĐ .................................... 4
3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 26
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................... 27
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ................................................... 27
4.1.1 Điều kiện tự nhiên ........................................................................... 27
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................... 29
4.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ................... 34
4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại phường Trung Thành .......... 36
4.2.1 Tình hình quản lý đất đai ................................................................. 36
4.2.2. Tình hình ban hành và thực hiện các văn bản ................................. 36
4.2.3 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính: ................................................................... 37
4.2.4. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất ..................... 38
4.2.5. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. ...................................... 38
4.2.6. Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất ................................................................................................... 38
4.2.7. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất. ................................................................ 38
4.2.8. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai: ................................................ 39
vii
4.2.9. Công tác thanh tra, kiểm tra đất đai ................................................ 39
4.2.10. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo vi
phạm trong quản lý và sử dụng đất đai ..................................................... 39
4.2.11. Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn phường Trung Thành ............ 40
4.3. Kết quả công tác cấp GCNQSD đất tại phường Trung Thành giai đoạn
2011 - 2013 .............................................................................................. 42
4.3.1. Kết quả công tác cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình cá nhân .... 42
đã đặc biệt quan tâm đến vấn đề quản lý đất đai. Luật Đất đai 1988 là một
trong những sắc luật đầu tiên được ban hành trong thời kỳ đổi mới và
không ngừng được hoàn thiện Luật Đất đai 1993, 2003 và định hướng sửa
đổi hiến pháp, luật đất đai 2013 để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi từ nền kinh
tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã
hội chủ nghĩa, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Trong Luật Đất đai 1993 đã khẳng định: “Đất đai là tài nguyên vô
cùng quý giá là một tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng
hàng đầu của môi trường sống. Là địa bàn phân bố của các khu dân cư,
xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng”.
Các Mác cũng đã viết: “Đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho
tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định cư, là nền
tảng của tập thể”.
Đất đai có vai trò quan trọng như vậy nhưng lại là tài nguyên không
tái tạo, hạn chế về số lượng và giới hạn về diện tích. Vì vậy chúng ta phải
quản lý và sử dụng đất đai sao cho hợp lý và có hiệu quả cao nhất. Tuy đã
2
có nhiều cố gắng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, nhưng những
hành vi vi phạm pháp luật đất đai, những vụ tranh chấp, khiếu kiện vẫn xảy
ra. Đây đang là vấn đề nhức nhối làm đau đầu nhiều nhà chức trách trong
bộ máy quản lý đất đai.
Trong những năm gần đây, do ảnh hưởng của nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần, đặc biệt là có sự góp mặt của thị trường bất động sản do
vậy, việc đổi mới về chính sách về đất đai cùng với đổi mới về công cụ
quản lý để phù hợp với tình hình hiện tại là rất cần thiết.
Xuất phát từ những vấn đề thực tế hiện nay, với những kiến thức đã
học, trong thời gian thực tập tốt nghiệp em mong muốn được tìm hiểu về
quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền
và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”.(Nguyễn Thị Lợi, 2010) [6].
2.1.1.2. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ được thể hiện trong 13
nội dung của công tác quản lý nhà nước về đất đai, được quy định rõ tại
khoản 2 điều 6 Luật Đất đai 2003.
5
2.1.1.3.Sơ lược về hồ sơ địa chính
Khái niệm về hồ sơ địa chính được quy định tại Điều 40 (Nghị định
181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004) như sau:
- Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị
hành chính xã, phường, thị trấn. Mỗi thửa đất phải có số hiệu riêng và
không trùng với số hiệu của các thửa đất khác trong phạm vi cả nước.
- Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầy đủ, chính xác,
kịp thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các biến động theo quy
định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất.
- Hồ sơ địa chính phải được lập thành một (01) bản gốc và hai (02)
bản sao từ bản gốc; bản gốc được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi
trường, một bản sao lưu tại UBND xã, phường, thị trấn.
Bản gốc hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý kịp thời khi có biến động
về sử dụng đất, bản sao hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý phù hợp với bản
gốc hồ sơ địa chính.
2.1.1.4. Điều kiện được đăng ký cấp GCNQSDĐ
* Có đầy đủ giấy tờ hợp pháp hoặc đang sử dụng đất ổn định được ủy ban
nhân dân (UBND) nơi có đất xác nhận. Những giấy tờ hợp pháp bao gồm:
của hợp tác xã từ trước ngày 28/06/1971 (trước ngày ban hành nghị định 125/CP).
- Giấy tờ về thanh toán, hóa giá nhà theo quy định của pháp luật.
* Trường hợp khi người sử dụng đất đã có một trong các loại giấy tờ
nói trên mà đất đó nằm trong quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có quyết định thu hồi, để thực
hiện quy hoạch đó thì vẫn được cấp GCNQSDĐ nhưng phải chấp hành
đúng theo quy định về xây dựng.
* Trường hợp khi người sử dụng đất đã có một trong các loại giấy tờ
nói trên mà đất đó nằm trong phạm vi bảo vệ hành lang an toàn công trình
7
nhưng chưa có quyết định thu hồi đất thì vẫn được cấp GCNQSDĐ nhưng
phải chấp hành đúng luật, quy định về bảo vệ hành lang an toàn công trình
theo quy định của pháp luật.
* Người sử dụng đất ổn định nhưng không có giấy tờ hợp pháp
trường hợp này phải được UBND xác nhận trong các trường hợp sau:
- Có giấy tờ hợp pháp nhưng bị thất lạc do thiên tai, chiến tranh, còn
chứng cứ pháp lý trong hồ sơ lưu trữ của cơ quan nhà nước hoặc hội đồng
đăng ký đất đai cấp có thẩm quyền xác nhận.
- Người được thừa kế của tổ tiên qua nhiều thế hệ.
- Người được chia, tách chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người
sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa làm thủ tục sang tên trước bạ.
- Người tự khai hoang đất từ năm 1980 trở về trước đến nay vẫn sử
dụng đất phù hợp với quy hoạch.
- Trường hợp có nguồn gốc khác nhưng nay đang sử dụng ổn định
phù hợp với quy hoạch và chấp hành đúng pháp luật của nhà nước trong
quá trình sử dụng đất. (Nguyễn Thị Lợi, 2010) [6]
2.1.2. Cơ sở pháp lý
Nghị định 198/2004/NĐ - CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
+ Nghị định 88/2009/NĐ -CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp
GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/07/2005 về việc cấp giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu nhà công trình xây dựng.
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 sửa đổi, bổ xung
một số quy định về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận, việc
xác nhận hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng
đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong khu công
nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao.
- Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 quy định về việc thu
lệ phí về nhà, đất khi cấp giấy chứng nhận.
9
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 hướng dẫn về khi cấp
giấy chứng nhận: việc xác định thời hạn sử dụng đất, xác định mục đích sử dụng
đất chính và mục đích phụ trong một số trường hợp đang sử dụng đất, việc cấp
giấy chứng nhận cho cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất nông nghiệp.
Các văn bản dƣới luật ở các cấp tại tỉnh Thái Nguyên
- Chỉ thị 17/2011/CT-UBND ngày 24/10/2011 của Ủy ban nhân nhân
tỉnh Thái Nguyên về việc thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp hoàn thành
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và một số nhiệm vụ trọng tâm
trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định 06/2011/QĐ-UBND ngày 10/2/2011 của Ủy ban nhân
nhân tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định diện tích tối thiểu được
tách thửa, đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Hướng dẫn số 67/HD-STNMT ngày 31/10/2011 của sở Tài nguyên
quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp
pháp của người sử dụng đất.
2.2.2. Khái quát về cấp GCQSDĐ
2.2.2.1. Những vấn đề cơ bản về cấp GCNQSDĐ
Điều 48 Luật Đất đai 2003 quy định:
1. GCNQSDĐ được cấp cho người sử dụng theo một mẫu thống nhất
trong cả nước đối với mọi loại đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát
hành. Trường hợp tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên
GCNQSDĐ.
2. GCNQSDĐ được cấp theo từng thửa đất.
Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của cả vợ và chồng
thì GCNQSDĐ phải ghi cả họ tên vợ và họ tên chồng.
Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử
dụng thì GCNQSDĐ được cấp cho công đồng dân cư và trao cho người đại
diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó.
11
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo
thì GCNQSDĐ được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách
nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó. (Luật Đất đai, 2003). [7]
2.2.2.2. Những trường hợp được cấp GCNQSDĐ
Luật Đất đai 2003 quy định về các trường hợp được cấp GCNQSDĐ
như sau:
1. Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất trừ trường hợp cho thuê
đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường thị trấn.
2. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10
năm 1993 đến trước ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành mà chưa
được cấp GCNQSDĐ.
b) Vi phạm quy hoạch chi tiết mặt bằng xây dựng đã được cơ quan
có thẩm quyền xét duyệt và công khai đối với đất đã giao cho tổ chức, cộng
đồng dân cư quản lý.
c) Lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng đã
được công bố, cắm mốc, lấn chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè đã có chỉ giới
xây dựng.
đ) Lấn, chiếm đất sử dụng cho mục đích công cộng, đất chuyên dùng,
đất của tổ chức, đất chưa sử dụng và các hành vi vi phạm khác đã có văn
bản ngăn chặn nhưng người sử dụng đất cố tình vi phạm.
Lưu ý: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thuộc các trường hợp
trên nhưng phù hợp với quy hoạch tại thời điểm cấp GCNQSDĐ thì được
cấp GCNQSDĐ và phải nộp tiền sử dụng đất theo mức quy định tại các
điểm a, b và c khoản 15 Nghị định 84/CP. (Nghị định 84, 2007). [4]
Tại khoản 2, khoản 3 Điều 15- Nghị định 84/CP quy định:
Khoản 2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trong khảng thời
gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 07 năm 2004
mà toàn bộ hoặc một phần thửa đất không có một trong các loại giấy tờ quy
13
định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai, được Ủy ban nhân dân cấp xã
xác nhận là đất không có tranh chấp nhưng không phù hợp với quy hoạch
đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch hoặc tại thời điểm bắt đầu
sử dụng đất đã có các hành vi vi phạm được quy định tại khoản 4 Điều 14
Nghị định 84/CP thì toàn bộ thửa đất hoặc một phần thửa đất đó không
được cấp GCNQSDĐ nhưng được tạm thời sử dụng đất theo hiện trạng cho
đến khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Tại khoản 3. Nhà nước không công nhận quyền sử dụng đất, không
cấp GCNQSDĐ và thu hồi toàn bộ diện tích đất do lấn, chiếm và đất được
Kho bạc
Cơ quan
thuế
UBND
Phường
Tiếp nhận hồ sơ
- Thẩm tra, xác nhận hồ sơ,
trích lục, trích đo
- Công khai hồ sơ
- Trao giấy chứng nhận
- Thông báo trường hợp
không đủ điều kiện
Văn phòng đăng
ký cấp GCNQSD
đất
Phòng Tài nguyên
và Môi trường
UBND huyện,
thành phố
- Kiểm tra hồ sơ
- Xác nhận điều kiện cấp
GCNQSD đất.
kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh
chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây
dựng đã được xét duyệt.
Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các
công việc tại điểm này, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn phải thông báo cho
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện trích đo địa
chính thửa đất.
b) Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã,
thị trấn trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về
nội dung công khai.
c) Gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện
nơi có đất để thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản
3 điều này.
16
3. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm
thực hiện các nội dung công việc sau:
a) Gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và
công khai kết quả theo yêu cầu quy định tại các điểm a và b khoản 2 điều
này đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất cấp huyện.
b) Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác
nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử
dụng đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
c) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo
địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) để phòng Tài
nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký Giấy chứng nhận
và ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất.