I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM VI PHNG HUY
Tờn ti:
Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
trên địa bàn thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn
giai đoạn 2010 - 30/4/2013 khóa luận tốt nghiệp đại học
H o to : Chớnh quy
Chuyờn ngnh : Qun lý t ai
Lp : K41A - QL
Khoa : Ti nguyờn Mụi trng
Khoỏ hc : 2010-2014
Ging viờn hng dn : TS. Nguyn Th Li
Vi Phương Huy DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 4.1. Thực trạng phân bố dân cư và mật độ dân số của thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi
Lăng, tỉnh Lạng Sơn năm 2012 22
Bảng 4.2 Hiện trạng lao động năm 2012 22
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn năm
2012 29
Bảng 4.4. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân của thị trấn Đồng Mỏ,
huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2012 32
Bảng 4.5. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các loại đất của thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi
Lăng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2012 33
Bảng 4.6: Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ của thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh
Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2012 35
Bảng 4.7: Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân của thị trấn
Đồng Mỏ giai đoạn 1/1/2013 – 30/6/2013 36
Bảng 4.8. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các loại đất của thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi
Lăng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 1/1/2013 - 30/6/2013 37
Bảng 4.9. Kết quả cấp GCNQSDĐ của thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng
Sơn giai đoạn 1/1/2013 - 30/6/2013 39
Bảng 4.10. Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân của thị trấn Đồng
Mỏ giai đoạn 2010 - 30/6/2013 41
Bảng 4.11. Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ cho các loại đất của thị trấn Đồng Mỏ,
huyện Chi Lăng, Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 30/6/2013 41
Bảng 4.12.Sự hiểu biết cơ bản của người dân về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất 48
Bảng 4.13.Sự hiểu biết cơ bản của người dân về đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất 46
VPĐK :Văn phòng đăng ký
TTPTQĐ :Trung tâm phát triển quỹ đất
CBQL : Cán bộ quản lý
NDSDĐ : Người dân sử dụng đất
TCSDĐ : Tổ chức sử dụng đất
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài. 1
1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục đích của đề tài 2
1.2.2 Mục tiêu 2
1.2.3 Yêu cầu của đề tài 3
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4
2.1.1 Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4
3.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn. . 153.3.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Chi Lăng tỉnh
Lạng Sơn. 15
3.3.4. Phân tích những nguyên nhân, tồn tại và đề xuất một số giải pháp trong
việc cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện. 15
3.4. Phương pháp nghiên cứu 15
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 16
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi
Lăng, Tỉnh Lạng Sơn. 16
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 16
4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 19
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Đồng Mỏ
huyện Chi Lăng Tỉnh Lạng Sơn. 23
4.2. Khái quát việc quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn thị trấn 24
4.2.1. Tình hình quản lý đất đai 24
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất đai 28
4.2.3 Đánh giá chung tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thị trấn
Đồng Mỏ 31
nhận quyền sử dụng đất tại địa bàn thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh
Lạng Sơn 42
4.4.1. Đánh giá sự hiểu biết chung của người dân thị trấn Đồng Mỏ về nhưng
quy định chung của đăng kí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 43
4.4.2 Đánh giá sự hiểu biết của người dân thị trấn Đồng Mỏ về việc đăng kí
quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất…………………….47
4.5. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp cho công
tác cấp GCNQSDĐ của thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 47
4.5.1. Thuận lợi 47
4.5.2. Khó khăn 48
4.5.3. Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác cấp GCNQSDĐ của thị trấn
Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 50
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52
5.1. Kết luận 52
5.2. Đề nghị 53
1
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
Đất đai là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, mà thiên nhiên đã
ban tặng cho con người, là tư liệu sản xuất đặc biệt của con người, là “vật
mang” của các hệ sinh thái trên trái đất.
Trong những năm gần đây, do chính sách mở cửa nền kinh tế. Việc đẩy
nhanh công cuộc công nghiệp hóa, đô thị hóa đất nước dẫn đến việc xây dựng
các cơ sở hạ tầng diễn ra ồ ạt. Cùng với nó là nhu cầu sử dụng đất cho các
nhiều khó khăn, thách thức nảy sinh cần giải quyết. Để có cách giải quyết thích
hợp với những khó khăn trên đòi hỏi chúng ta cần nhìn nhận lại công tác đăng kí
đất đai, cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất. Từ đó tìm ra cách giải quyết
đúng đắn và triệt để với tình hình địa phương.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên và được sự đồng ý của Ban
giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm Khoa Tài Nguyên và Môi Trường, dưới
sự hướng dẫn của cô giáo TS.Nguyễn Thị Lợi, em tiến hành thực hiện đề tài:
“Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn
thị trấn Đồng mỏ - Huyện Chi Lăng - Lạng Sơn giai đoạn 2010 -
30/6/2013”.
1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục đích của đề tài
- Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia
đình, cá nhân trên địa bàn thị trấn Đồng Mỏ, Huyện Chi Lăng, Tỉnh Lạng Sơn
giai đoạn 2010 - 30/6/2013.
1.2.2 Mục tiêu
-Đánh giá của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ
gia đình, cá nhân tại địa bàn thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, Tỉnh Lạng
Sơn trong giai đoạn 2010 - 30/6/2013.
-Tìm hiểu sự hiểu biết của người dân về công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất tại Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, Tỉnh Lạng Sơn.
-Trên cơ sở đã tìm hiểu, đưa ra những nguyên nhân làm hạn chế tiến
trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giải pháp đẩy nhanh tiến độ
cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng.
3
1.2.3 Yêu cầu của đề tài
- Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về việc giao đất, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn.
- Tiếp cận thực tế công việc để nắm được quy trình, trình tự cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất tại cơ sở.
nước giao cho.
2.1.2. Vai trò của công tác đăng ký cấp GCNQSD đất
2.1.2.1. Đối với người sử dụng đất
- GCNQSD đất là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà
nước và người sử dụng đất.
- GCNQSD đất là điều kiện để đất đai tham gia vào thị trường bất
động sản.
- GCNQSD đất là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các
quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất.
2.1.2.2. Đối với Nhà nước
- Giúp nhà nước thực hiện tốt vai trò quản lý đất đai của mình.
- Công tác cấp GCNQSD đất giúp nhà nước nắm chắc tình hình đất đai.
Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối
lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất. Nhà nước thực hiện
quyền chuyển giao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau. Nhà nước thực
hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi đất. Vì
vậy cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng và rất cần thiết
trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.
2.2. Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ.
2.2.1 Những căn cứ pháp lý của cấp GCNQSDĐ
Chế độ quản lý và sử dụng đất của nước ta hiện nay là sở hữu toàn dân về
đất đai, Nhà nước thống nhất quản lý, nhân dân được trực tiếp sử dụng và có
5
quyền sử dụng.Với mục tiêu quản lí chặt chẽ toàn bộ quỹ đất, bảo vệ và thực thi
chế độ quản lý và sử dụng đất hiện nay, Nhà nước ta đã đưa ra các văn bản pháp
luật, pháp lý quy định cụ thể. Đó là hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm
1980 ( điều 19 ), Hiến pháp 1992 ( điều 17,18,84 ), Luật đất đai 1993, luật sửa
đổi bổ sung luật đất đai 1993 vào năm 1998 và 2001, Luật đất đai 2003. Để cụ
thể hóa các chính sách trên Chính phủ còn ban hành nhiều văn bản dưới luật, các
nghị định, thông tư… về việc quản lý và sử dụng đất như:
động đất đai.
- Thông tư số 364/1998/TT-TCĐC ngày 16/03/1998 của Tổng cục địa
chính hướng dẫn về thủ tục Đăng ký đất đai và cấp GCNQSD đất.
- Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 29/03/1999 của Thủ tướng chính
phủ về một số biện pháp đẩy mạnh việc hành thiện cấp GCNQSD đất nông
nghiệp, lâm nghiệp ở nông thôn vào năm 2000.
- Công văn số 776/CP-NN ngày 28/07/1999 của Chính phủ về việc cấp
GCNQSD đất và quyền sở hữu nhà ở tại đô thị.
- Thông tư số 1990/2001/ TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa
chính hướng dẫn các thủ tục ĐKĐĐ, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD đất.
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn lập hồ sơ địa chính.
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc ban hành quy định cấp GCNQSD đất.
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường V/v hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2.2.2 Căn cứ pháp lý để cấp GCNQSDĐ
2.2.2.1. Mục đích, yêu cầu, đối tượng, điều kiện được cấp GCNQSD đất
- Mục đích:
Việc cấp GCNQSD đất là xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước
và người sử dụng đất. Đây là một công tác quan trọng trong công tác quản lý nhà
7
nước về đất đai góp phần tăng cường công tác quản lý của Nhà nước, đề cao
trách nhiệm của người sử dụng đất tạo điều kiện để ổn định xã hội.
Cấp GCNQSD đất cho người sử dụng còn có mục đích để cho Nhà
nước thực hiện chức năng của mình thông qua việc cấp giấy cũng để:
- Nhà nước nắm rõ tình hình đất đai.
lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ, tổ chức sử dụng đất là pháp nhân
mới được hình thành do góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
5. Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân
dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết
tranh chấp đất đai của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
6. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
7. Người sử dụng đất theo quy định tại điều 90, 91, 92 của Luật Đất
đai 2003.
8. Người mua nhà ở gắn liền với đất ở.
9. Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở.
2.2.2.2. Thẩm quyền xét duyệt và cấp GCNQSD đất
Theo điều 52 Luật Đất đai 2003 quy định thẩm quyền cấp GCNQSD
đất như sau:
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp GCNQSD đất cho
tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá
nhân nước ngoài.
- UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCNQSD đất
cho cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.
- Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSD đất được uỷ quyền cho cơ
quan quản lý đất đai cùng cấp.Chính phủ quy định điều kiện được ủy quyền
cấp GCNQSD đất.
2.2.3 Nguyên tắc cấp giấy GCNQSDĐ
Được quy định tại điều 48 Luật Đất đai 2003 như sau:
1. GCNQSD đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành và được
cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với
mọi loại đất.
9
Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở
Việc cấp GCNQSD đất được quy định như sau:
a) UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào
đơn đề nghị cấp GCNQSD đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa
đất trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ sử dụng quy định tại
khoản 1, 2 và 5 điều 50 Luật Đất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và
thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất đó đã xét duyệt, công bố, công khai danh sách
các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất tại trụ
sở UBND xã, phường, thị trấn trong thời gian 15 ngày, xem xét các ý kiến
đóng góp đối với các trường hợp xin cấp GCNQSD đất, gửi hồ sơ tới văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ
xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất đối với trường hợp đủ điều kiện cấp
GCNQSD đất thì làm trích lục bản đồ hoặc trích sao đối với trường hợp chưa
có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, gửi số liệu địa chính đến cơ
quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, gửi hồ
sơ những trường hợp không đủ điều kịên cấp GCNQSD đất kèm theo trích lục
(trích sao) bản đồ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.
c) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ,
trình UBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSD đất, ký hợp đồng thuê đất đối
với trường hợp được nhà nước cho thuê đất.
d) Thời gian thực hiện công việc quy định tại các điểm a, b và c khoản
này không quá 55 ngày làm việc không kể thời gian công bố công khai danh
sách. Các trường hợp xin cấp GCNQSD đất và thời gian người sử dụng đất
thực hiện nghĩa vụ tài chính, kể từ ngày UBND xã, phường, thị trấn nhận đủ
hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSD đất.
- Đối với trường hợp cấp GCNQSD đất cho trang trại thì trước khi cấp
GCNQSD đất theo quy định trên phải thực hiện rà soát hiện trạng sử dụng đất
theo quy định tại điều 50 của Nghị định này.
11
quyền sử dụng đất Nông nghiệp trên địa bàn toàn Tỉnh với kết quả đạt:
12
91,20% tổng số hộ Nông nghiệp được cấp giấy chứng nhận quyển sử dụng
đất, số diện tích được cấp theo bản đồ 299 đạt 87,29%.
- Đối với đất Lâm nghiệp
Đã tổ chức cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Lâm nghiệp theo
Nghị định 02/CP của Chính phủ. Tính đến hết năm 2012 toàn Tỉnh đã cấp
giấy chứng nhận cho 42.525 hộ/66.269 hộ, đạt 64,47% tổng số hộ đã được
cấp sổ giao đất, giao rừng; với tổng diện tích là 194.181,31 ha
- Đất ở nông thôn
Đã tổ chức cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nông thôn theo
Nghị định 17/1998/NĐ-CP của Chính phủ.
Tính đến hết năm 2010 toàn Tỉnh đã cấp giấy chứng nhận cho 103.436
hộ/111.581 hộ, đạt 92,78% tổng số hộ sử dụng đất ở nông thôn; với tổng diện
tích: 2843,49 ha.
- Đất ở đô thị
Tính đến hết năm 2010 toàn Tỉnh cấp giấy chứng nhận cho 14.997
hộ/31.324 hộ, đạt 47,88% tổng số hộ sử dụng đất ở đô thị; với tổng diện
tích: 498,42 ha.
- Đất chuyên dùng
Trong những năm qua đã tổ chức xem xét, thẩm định trình UBND Tỉnh
cấp 1.132 giấy, trong đó:
- Đất trường học: 933 giấy.
- Đất trạm y tế xã: 225 giấy.
- Đất quốc phòng, an ninh: 465 giấy.
- Đất của cơ quan hành chính, sự nghiệp: 99 giấy.
- Đất các doanh nghiệp: 49 giấy.
Tuy nhiên công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn Tỉnh Lạng Sơn
vẫn còn đang gặp phải rất nhiều khó khăn và vướng mắc, cần phải giải quyết.
Trước hết công tác tuyên truyền, phổ biến Luật đất đai, các chính sách về
độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản đồ địa chính chính
quy. Sáu tháng đầu năm 2013, huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất cho hơn 400 ha. Tính đến ngày 15/05, toàn huyện đã cấp giấy chứng
nhận lần đầu hơn 45 nghìn ha, đạt trên 90% so với diện tích đất cần phải
14
cấp cho các hộ gia đình, cá nhân; Cấp đổi theo bản đồ địa chính chính quy
trên 18 nghìn ha, đạt hơn 47% so với diện tích cần cấp.
Khó khăn của huyện Chi Lăng trong công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất là vướng mắc về hồ sơ trong việc cấp lại giấy chứng nhận,
vấn đề tài chính trong việc cấp mới, kinh phí phục vụ công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất còn ít, sự chồng chéo giữa các bản đồ địa chính qua
các thời kỳ. Trong thời gian tới, huyện cần tăng cường công tác quản lý đất
đai trên địa bàn, đặc biệt là đất lúa; Đẩy mạnh việc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đảm bảo tiến độ theo quy định của Chính phủ; Tăng cường
quản lý đất đai của các tổ chức nông, lâm trường; Tiếp tục đào tạo, nâng cao
trình độ cho đội ngũ cán bộ làm công tác đất đai, đặc biệt là cán bộ ở cấp xã;
Sở Tài Nguyên và Môi trường kiểm tra, đôn đốc tiến độ cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất tại các địa phương và có hướng dẫn cụ thể cho các địa
phương trong việc thống kê báo cáo. Nhằm hoàn thành công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng kế hoạch.
- Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội, tình hình cấp GCNQSD đất
trên cơ sở các số liệu thứ cấp thu thập từ cơ quan hữu quan của huyện Chi Lăng.
- Tính toán tổng hợp số liệu theo phương pháp thông dụng.
- Phương pháp đối chiếu luật, phương pháp phân tích đánh giá số liệu
và các văn bản hướng dẫn thi hành luật đất đai.
- Phương pháp đối soát thực địa với bản đồ
- Phương pháp tổng hợp xử lý số liệu duới sự trợ giúp của phần mềm
máy tính như Word, Excel
16
PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi
Lăng, Tỉnh Lạng Sơn.
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1Vị trí địa lý,địa hình địa mạo.
Thị trấn Đồng Mỏ nằm ở trung tâm huyện Chi Lăng nằm ở phía Nam
tỉnh Lạng Sơn, thuộc khu Đông Bắc Việt Nam. Có tọa độ địa lý 21
0
48’ đến
21
0
33’ Vĩ Bắc và từ 106
0
25’ đến 106
0
50’ độ Kinh Đông.
- Phía Bắc giáp xã Thượng Cường .
- Phía Nam giáp xã Quang Lang.
- Phía Đông giáp xã Quang Lang.
- Phía Tây giáp xã Hòa Bình.
C; nhiệt độ trung bình cao nhất từ
35
0
C -38
0
C; nhiệt độ trung bình thấp nhất 6
0
C - 12
0
C. Với lượng mưa trung
bình hàng năm từ 1000- 1300 mm. Mùa mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng
10, mưa nhiều nhất vào tháng 7 (278,3mm). Lượng bốc hơi trung bình hàng
năm 832,6mm, cao nhất vào tháng 5. Độ ẩm không khí trung bình 80-85%.
Vậy nên cả Thị trấn Đồng Mỏ có chế độ khí hậu khá phức tạp, biên độ
nhiệt giữa các mùa trong năm lớn, chế độ mưa tập trung, báo theo mùa, là
những nguyên nhân chính gây nên xói mòn, huỷ hoại đất, lũ, lụt và khí hậu rét
lạnh kéo dài gây ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế của huyện nói chung và
của ngành nông - lâm nghiệp nói riêng.
4.1.1.3 Địa chất và thuỷ văn
Sông chủ yếu chảy qua địa bàn thị trấn là Sông Thương theo hướng
Đông Bắc - Tây Nam bắt nguồi từ Thôn Nà Phước thuộc xã Bắc Thủy và
chảy xuôi về Bắc Giang, sông rất hẹp, độ rộng bình quân 6m, độ cao trung
bình 176m, độ dốc lưu vực 12,5%, dòng chảy năm là 6,46m
3
/s lưu lượng vào
mùa lũ chiếm 67,6-74,9% còn mùa cạn là 25,1-32,45%. Nhờ tác động của đập
dâng Cấm Sơn, nên mùa cạn sông còn có độ sâu 5-6m. Sông Thương là
nguồn nước chủ yếu cung cấp cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt khu vực
nông thôn. Ngoài sông Thương, cũng có hệ thống các suối, hồ ao, các mạch
ngầm chảy lộ thiên cung cấp nước sinh hoạt và phục vụ sản xuất.
Nùng chiếm 45%, và 5% là Người Hoa và các dân tộc khác.
Nêu cao tinh thần đoàn kết giữa các đân tộc anh em trên toàn địa bàn thị
trấn ban lãnh đạo đia phương thị trấn Đồng Mỏ đã có những phương pháp giúp
đỡ, tuyên truyền người dân nhằm nâng cao nhân thúc người dân, nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh tế, bãi trừ các tập tục lạc hậu và lưu giữ lại những cái tốt đẹp
nhằm phát triển địa phương theo đúng con đường chỉ dẫn của Đảng.