Đánh giá kết quả công tác công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường tân long thành phố thái nguyên, giai đoạn 2012 2014 - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THỊ QUỲNH TRANG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƢỜNG TÂN LONG
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Quản lý đất đai
: Quản lý tài nguyên
: 2011 - 2015

Thái Nguyên - năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THỊ QUỲNH TRANG


trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiêm khoa Quản lý tài nguyên, Trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá kết quả công tác công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn
phường Tân Long - TP Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014”
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt nghiệp
của em đã hoàn thành.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Quản
lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng
dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo - TS.Vũ Thị Quý người đã
trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo phường Tân Long, các cán bộ,
chuyên viên, các ban ngành khác đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn
thành khóa luận.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến
khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 29 tháng 04 năm 2015
Sinh viên

Hà Thị Quỳnh Trang


ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt

Nguyên nghĩa


Người dân sản xuất nông nghiệp


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Kết quả điều tra về dân số và lao động của phường Tân Long
năm 2012……………………………………………………………………...…...29
Bảng 3.2. Dân số theo độ tuổi của phường Tân Long ..............................................28
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng đất của phường Tân Long năm 2014. .......................32
Bảng 3.4. Tình hình biến động đất đai của phường Tân Long
giai đoạn 2012 - 2014 ...............................................................................36
Bảng 3.5. Kết quả công tác chuyển đổi QSDĐ trên địa bàn phường Tân Long giai
đoạn 2012 - 2014 ....................................................................................37
Bảng 3.6. Kết quả công tác chuyển nhượng QSDĐ trên địa bàn phường Tân Long
giai đoạn 2012 - 2014 .............................................................................38
Bảng 3.7. Kết quả cho thuê, cho thuê lại QSDĐ trên địa bàn phường Tân Long ....40
giai đoạn 2012 - 2014 ................................................................................................40
Bảng 3.8. Kết quả tặng cho QSDĐ trên địa bàn phường Tân Long giai đoạn 2012 2014 ........................................................................................................41
Bảng 3.9. Kết quả thừa kế QSDĐ trên địa bàn phường Tân Long giai đoạn 2012 2014 ........................................................................................................43
Bảng 3.10. Kết quả công tác thế chấp bằng giá trị QSDĐ trên địa bàn phường Tân
Long giai đoạn 2012 - 2014 ....................................................................45
Bảng 3.11. Kết quả đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân phường Tân
Long về những quy định chung của chuyển QSDĐ..................................47
Bảng 3.12. Kết quả đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Tân
Long về hình thức chuyển đổi QSDĐ ....................................................49
Bảng 3.13. Kết quả đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Tân
Long về hình thức chuyển nhượng QSDĐ .............................................51

MỤC LỤC
Trang

LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... iv
MỤC LỤC ..................................................................................................................v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU....................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ...............................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...............................................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................4
1. Cơ sở khoa học ........................................................................................................4
1.1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................4
1.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài ....................................................................................5
1.1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài ..................................................................................8
1.2. Khái quát về chuyển quyền sử dụng đất ..............................................................9
1.2.1. Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất .........................................................9
1.2.2. Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất ....................................13
1.2.3. Hồ sơ thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất ...................................17
1.3. Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất ở Việt Nam và của phường Tân
Long - thành phố Thái nguyên ..................................................................................19
1.3.1. Thực trạng công tác chuyển QSDĐ ở Việt Nam ............................................19
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...21
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................21
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................21
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................21
2.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................21

3.3.2. Kết quả chuyển nhượng QSDĐ .....................................................................38
3.3.6. Kết quả công tác thế chấp QSDĐ ...................................................................44
3.3.7. Kết quả công tác bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ ................................................46


vii

3.3.8. Kết quả công tác góp vốn bằng giá trị QSDĐ.................................................46
3.4. Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người người dân về chuyển QSDĐ
...................................................................................................................................47
3.4.1. Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân phường Tân Long về
những quy định chung của chuyển QSDĐ. ...............................................................47
3.4.2. Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Tân Long về các hình
thức chuyển QSDĐ ...................................................................................................49
3.4.3. Tổng hợp sự hiểu biết về các hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo các
nhóm đối tượng tại phường Tân Long ......................................................................62
3.5.2. Một số nguyên nhân và giải pháp khắc phục ..................................................65
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................................67
1. Kết luận .................................................................................................................67
2. Đề nghị ..................................................................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................69


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trải qua hàng triệu năm cùng với những biến động của tự nhiên, đất đai đã
trở thành thành phần quan trọng nhất của môi trường sống, là sản phẩm của tự nhiên

“Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Tân
long - Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014” để có cái nhìn đúng đắn về
công tác chuyển quyền sử dụng đất, phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu
trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Tân Long trong thời
gian tới.
2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường
Tân Long thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn từ năm 2012 đến
năm 2014, nhằm đưa ra những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong
công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường và đề xuất giải pháp giải quyết
những tồn tại đó.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Điều tra đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
- Đánh giá được tình hình sử dụng đất trên địa bàn phường Tân Long.
- Đánh giá được kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn từ năm
2012 đến năm 2014 của phường Tân Long.
- Đánh giá được sự hiểu biết của người dân địa phương về công tác chuyển
quyền sử dụng đất và đánh giá sự hiểu biết đó theo nhóm đối tượng.
- Tìm hiểu và xác định được các nguyên nhân và những tồn tại trong công
tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Tân Long từ đó đề xuất giải pháp nhằm
khắc phục những tồn tại trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa phường.
4. Ý nghĩa của đề tài
4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Bổ sung hoàn thiện kiến thức đã được học trong nhà trường cho bản thân
đồng thời tiếp cận và thấy được những thuận lợi, khó khăn của chuyển quyền sử
dụng đất tại địa phương


3


chuyển QSDĐ. Mặc dù, trong Luật Đất đai 1987, Nhà nước chỉ quy định một phạm
vi hạn hẹp trong việc chuyển QSDĐ như chỉ quy định cho phép chuyển quyền sử
dụng đối với đất nông nghiệp, còn khả năng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê,
thế chấp và thừa kế các loại đất khác hầu như bị cấm đoán, nhưng thực tế các quyền
này diễn ra rất sôi động và trốn tránh sự kiểm soát của Nhà nước.
Đến Luật Đất đai 1993, Nhà nước đã ghi nhận sự thay đổi mối quan hệ đất
đai rất toàn diện. Nhà nước đã thừa nhận đất đai có giá trị sử dụng và coi nó là một
loại hàng hoá đặc biệt, cho phép người sử dụng được quyền chuyển quyền khá rộng
rãi theo quy định của pháp luật dưới các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, cho
thuê, thế chấp và thừa kế QSDĐ. Các quyền này được nêu tại Điều 73 Luật Đất đai
1993. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện Luật đất đai năm 1993 còn bộc lộ nhiều
điểm còn chưa phù hợp với sự đổi mới và phát triển của đất nước. Để khắc phục
những tồn tại của Luật Đất đai 1993, đồng thời tạo hành lang pháp lý điều chỉnh các
quan hệ về đất đai, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XI thông qua Luật đất đai 2003.


5

Đến Luật Đất đai 2003, Nhà nước vẫn tiếp tục mở rộng quyền được chuyển
QSDĐ của người sử dụng đất như Luật Đất đai 1993 nhưng cụ thể hoá hơn về các
quyền chuyển quyền và bổ sung thêm việc chuyển quyền dưới hình thức cho tặng
QSDĐ, góp vốn và bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ và thủ tục cũng như nhiều vấn đề
khác liên quan.
Và gần mới đây nhất Luật Đất đai năm 2013, So với Luật Đất đai năm 2003
nhà nước đã sửa đổi, bổ sung nhiều quy định mới cụ thể hơn, phù hợp hơn với yêu
cầu của công tác quản lý, dụng đất đai hiện nay, khắc phục được những bất cập cũng
như thiếu sót của Luật Đất đai cũ, bỏ quy định về bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất.
Như vậy, việc thực hiện các quyền năng cụ thể không chỉ đối với đất nông
nghiệp mà còn đối với mọi loại đất. Nhà nước chỉ không cho phép chuyển QSDĐ
trong 3 trường hợp sau:

quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, đồng
thời là các quy định cụ thể chặt chẽ và chi tiết hơn về việc hướng dẫn các hình thức
trên được quy định trong Luật đất đai tại các điều 106, 110, 113, 115, 119 và trình
tự, thủ tục quy định tại các điều 126, 127, 128, 129, 130 và điều 131 (Luật Đất đai
2003) [7].
Hiện nay gần đây nhất Luật 2013 đã được ban hành nhằm sửa đổi bổ sung
nhiều quy định mới cụ thể hơn và phù hợp hơn với yêu cầu của công tác quản lý,
dụng đất đai hiện nay, khắc phục được những bất cập cũng như thiếu sót của Luật
Đất đai cũ. Về các hình thức chuyển QSDĐ gồm 7 hình thức bao gồm: chuyển đổi,
chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho QSDĐ, thế chấp, góp vốn
bằng giá trị QSDĐ, bỏ hình thức bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ được quy định trong
Luật đất đai tại các điều 167, 174, 179, 183, 186, 188 (Luật Đất đai 2013 ) [8].
Một số các văn bản được Nhà nước ban hành trong vài năm gần đây liên
quan tới công tác chuyển quyền sử dụng đất:
- Luật Đất đai 2003 ban hành ngày 26/11/2003 được Quốc hội thông qua [7].
- Luật Đất đai 2013 được thông qua kì họp thứ 6 ngày 09/12/2013, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014 [8].
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về thi hành
Luật Đất đai [3].


7

- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về thu tiền sử
dụng đất [4].
- Nghị định số 43/2014/ NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính phủ về quy định
chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai [5].
- Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/04/2005 hướng
dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính [1].
- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/06/2005 của

- Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 8/9/2014 của ủy ban nhân dân tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành quy định về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận
quyền sử dụng đất, diện tích tối thiểu được tách thửa và diện tích đất ở được xác
định lại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên [18].
1.1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Xã hội ngày càng phát triển, thị trường đất đai ngày càng sôi động vì vậy nhu
cầu chuyển QSDĐ của người sử dụng cũng như công tác quản lý nhà nước trong
lĩnh vực này là một tất yếu khách quan nhằm đạt tới một sự phát triển cao hơn, phù
hợp hơn nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng cũng như của
toàn xã hội.
Phường Tân Long là một phường thuộc thành phố Thái Nguyên, trong quá
trình đổi mới nền kinh tế, đất đai đã trở thành một yếu tố quan trọng phục vụ cho
việc phát triển. Vì vậy mà đất đai ngày càng có giá trị hơn, nhu cầu sử dụng đất cho
các mục đích phát triển cũng tăng lên nhanh chóng. Công tác quản lý đất đai cũng
gặp nhiều khó khăn, phải nhanh chóng cập nhập các thông tư nghị định mới của
thành phố. Đa phần người dân chưa bắt kịp với những thay đổi, những hiểu biết về
đất đai còn hạn chế, các hộ chưa thấy được tầm quan trọng của tính pháp lý đối với
đất đai mà các hộ đang có. Còn rất nhiều hộ tự ý chuyển quyền sử dụng cho nhau
mà không thông qua pháp luật, chính vì vậy công tác quản lý nhà nước về đất đai
còn khó khăn.
Thực tế cho thấy trong thời gian qua, kể từ khi Luật Đất đai 2003 ra đời và
gần đây nhất có luật 2013 sửa đổi, bổ sung đã tạo cơ sở pháp lý chặt chẽ cho việc
quản lý và sử dụng đất. Cùng với sự nỗ lực trong công tác tuyên truyền pháp luật
đến từng người dân thì công tác quản lý đất đai có nhiều thay đổi theo hướng tích


9

cực hơn. Người dân ý thức hơn về vấn đề QSDĐ và việc thực hiện đầy đủ các thủ
tục pháp lý về chuyển QSDĐ. Các cấp lãnh đạo cũng như UBND phường Tân Long


người được nhận đất phải trả cho người chuyển quyền sử dụng một khoản tiền hoặc
hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có được QSDĐ và tất cả chi phí đầu
tư làm tăng giá trị của đất đó.
Hiện nay, Luật Đất đai 2003 cho phép chuyển nhượng QSDĐ rộng rãi khi
đất có đủ 4 điều kiện đã nêu ở Điều 106 trên đây, cụ thể:
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng QSDĐ trừ
các trường hợp quy định tại Điều 103 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP như sau:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng
cho QSDĐ đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng
cho QSDĐ.
+ Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng QSDĐ chuyên trồng lúa
nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường
hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã
được xét duyệt.
+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được
nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ chuyên trồng lúa nước.
+ Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho
QSDĐ ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi
sinh thái thuộc rừng đặc dụng, trong khu vực rừng phòng hộ nếu không sinh sống
trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng QSDĐ
trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế [3].
1.2.1.3. Quyền cho thuê, cho thuê lại QSDĐ
Cho thuê và cho thuê lại QSDĐ là việc người sử dụng đất nhường QSDĐ
của mình cho người khác theo sự thoả thuận trong một thời gian nhất định bằng hợp
đồng theo quy định của pháp luật.
Cho thuê khác cho thuê lại là đất mà người sử dụng nhường quyền sử dụng
cho người khác là đất không phải có nguồn gốc từ thuê, còn đất mà người sử dụng
cho thuê lại là đất có nguồn gốc từ thuê. Trong Luật Đất đai 1993 thì việc cho thuê

cô ruột, dì ruột của người chết, cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột,
chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột [11].


12

1.2.1.5. Quyền tặng cho QSDĐ
Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất cho
người khác theo quan hệ tình cảm mà người chuyển quyền sử dụng không thu lại
tiền hoặc hiện vật nào cả. Nó thường diễn ra theo quan hệ tình cảm huyết thống, tuy
nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này.
Trình tự, thủ tục đăng ký tặng cho QSDĐ được quy định cụ thể tại điều 129
của Luật đất đai 2003 và điều 152 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
1.2.1.6. Quyền thế chấp bằng giá trị QSDĐ
Thế chấp quyền sử dụng là việc người sử dụng đất mang QSDĐ của mình
đến thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nào đó theo
quy định của pháp luật để vay tiền hoặc mua chịu hàng hoá trong một thời gian nhất
định theo thoả thuận. Vì vậy, người ta còn gọi thế chấp là chuyển quyền nửa vời.
Thế chấp QSDĐ trong quan hệ tín dụng là một quy định đã giải quyết được
một số vấn đề cơ bản sau:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và cá nhân được vay vốn để
phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu cấp thiết chính đáng của người lao động.
- Tạo cơ sở pháp lí và cơ sở thực tế cho ngân hàng và tổ chức tín dụng cũng
như những người cho vay khác thực hiện được chức năng và quyền lợi của họ [11].
1.2.1.7. Quyền bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ
Tương tự như quyền thế chấp QSDĐ, quyền bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ là
quyền mà người sử dụng đất sử dụng giá trị QSDĐ của mình để bảo lãnh cho một
người khác vay vốn hay mua chịu hàng hoá khi chưa có tiền trả ngay. Do đó, những
quy định về quyền bảo lãnh tương tự như quyền thế chấp.
1.2.1.8. Quyền góp vốn bằng giá trị QSDĐ

tài chính hoặc không được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì chỉ được thực hiện các
quyền của người sử dụng đất kể từ khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
- Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định cho chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc cho ghi nợ nghĩa vụ tài
chính thì được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết
định đó.


14

- Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính
hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì được thực hiện
các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết định giao đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất.
2- Thời điểm hộ gia đình, cá nhân được thực hiện các quyền chuyển đổi,
chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn
bằng QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất nông nghiệp do Nhà
nước giao không thu tiền sử dụng đất được xác định từ khi quyết định giao đất có
hiệu lực thi hành.
3- Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng,
cho thuê, thừa kế, tặng cho QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ theo
quy định của pháp luật về đất đai đối với đất chuyển hình thức thuê đất sang hình
thức giao đất được xác định từ khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật.
4- Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng,
cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng
QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp được miễn nghĩa
vụ tài chính theo qui định của pháp luật được xác định từ khi có quyết định giao đất,
ký hợp đồng thuê đất.

qua nhận thừa kế QSDĐ.
e) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại
Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 được nhận QSDĐ thông qua mua nhà ở, nhận
thừa kế nhà ở, được tặng cho nhà ở gắn liền với QSDĐ ở.
f) Tổ chức kinh tế là pháp nhân mới được hình thành thông qua góp vốn bằng
giá trị QSDĐ được nhận QSDĐ từ người tham gia góp vốn.
g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận QSDĐ thông qua việc Nhà nước giao đất.
h) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận QSDĐ thông qua việc nhà
nước cho thuê đất.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status