ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BAN THỊ NƢƠNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN BẢO LẠC TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2012-2014”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
: Th.s Trƣơng Thành Nam
Thái Nguyên, năm 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tế”.
Thực tập tốt nghiệp là thời gian để mỗi sinh viên sau khi học tập, nghiên cứu tại
trường có điều kiện củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. Đây là giai
đoạn không thể thiếu đối với mỗi sinh viên các trường đại học nói chung và sinh
viên trường Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng.
Với lòng kính trọng và biết ơn, em xin trân thành cảm ơn thầy giáo ThS.
Trương Thành Nam đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực
hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin trân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản
lý Tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã truyền đạt cho em những
kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Em xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo UBND, Phòng Tài nguyên và Môi trường
huyện Bảo Lạc, các cán bộ, nhân viên đang công tác tại phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Bảo Lạc đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp.
Trong quá trình học tập và làm chuyên đề do kinh nghiệm còn thiếu và kiến
thức còn hạn chế nên chuyên đề này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè để chuyên đề
được hoàn thiện hơn.
Em xin trân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng năm 2015
Sinh viên
Hình 4.1 Tổng hợp kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Bảo Lạc giai đoạn
2012-2014 theo số trường hợp. .................................................................................54
Hình 4.2. Tổng hợp kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Bảo Lạc giai đoạn
2012- 2014 theo diện tích ..........................................................................................56
iv
BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
Kí hiệu viết tắt
Nghĩa đầy đủ
1
QSD
2
UBND
Ủy ban nhân dân
3
VPĐK
Văn phòng đăng kí
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .........................................................................22
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................22
3.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu .........................................................................22
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................22
3.3.1 . Điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Bảo
Lạc, tỉnh Cao Bằng. ...................................................................................................22
3.3.2.Đánh giá tình hình quản lý và SDĐ trên địa bàn huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao
Bằng. .........................................................................................................................22
3.3.3.Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện
Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng. ...........................................................................................22
vi
3.3.4.Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất qua ý kiến người dân và cán
bộ nhà nước. .............................................................................................................23
3.3.5. Nhận xét những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất
và nguyên nhân, giải pháp khắc phục. ......................................................................23
3.4 Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................23
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp .............................................................23
3.4.2.Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ................................................................23
3.4.3. Phương pháp tham vấn ý kiến các nhà quản lý ...............................................23
3.4.4. Phương pháp thống kê xử lý số liệu ................................................................23
3.4.5. Phương pháp tổng hợp và trình bày kết quả ...................................................23
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.....................................................................24
4.1 Điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn huyện...........24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................24
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội ...................................................................................27
4.2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Bảo Lạc tỉnh Cao Bằng............35
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Bảo Lạc ...........................................................35
4.2.2 Tình hình quản lý đất đai tại địa phương .........................................................37
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................64
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa - xã hội và an ninh - quốc phòng. Quá trình đô thị hóa
diễn ra mạnh mẽ, xã hội ngày càng phát triển làm cho giá trị của đất tăng lên và nguồn
tài nguyên đất ngày càng cạn kiệt đi do con người khai thác và sử dụng chưa hợp lý.
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay thì việc sử dụng đất
và quản lý đất đai luôn là một vẫn đề mà đảng và nhà nước quan tâm hàng đầu.
Chuyển quyền sử dụng đất là nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà
nước về đất đai và nó có quan hệ mật thiết với các nội dung khác. Việc chuyển quyền
sử dụng đất được thực hiện với các hình thức như: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho
thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp. Điều này đã tạo điều kiện cho người sử
dụng đất thực hiện các quyền liên quan đến đất đai. Thúc đẩy các quan hệ mua bán hợp
tác kinh doanh và tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế xã hội.
Bảo Lạc là một huyện vùng cao biên giới nằm ở phía Đông Bắc của tổ quốc.
Trong những năm qua, việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu - Nhà nước và
chủ sử dụng đất đai trong quản lý và sử dụng đất đai đã đạt được một số thành tích nhất
định xong vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện Luật Đất đai. Do vậy,
để thấy được những mặt tồn tại và những yếu kém trong công tác quản lý Nhà nước về
đất đai nói chung và trong việc đảm bảo quyền lợi cũng như nghĩa vụ của nhà nước và
chủ sử dụng trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai, ta cần đánh giá một cách khách
quan những kết quả đạt được, từ đó rút ra những bài học, kinh nghiệm nhằm quản lý và
sử dụng đất đai một cách hiệu quả nhất.
Xuất phát từ vẫn đề trên, được sự nhất trí của ban giám hiệu trường Đại học
ở địa phương.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài
Văn bản pháp quy của nhà nước quy định liên quan tới công tác chuyển quyền
-Hiến pháp năm 1992
- Luật đất đai 2003 ngày 26/11/2003
- Luật đất đai 2013 ngày 29/11/2013 trong đó bao gồm 8 hình thức chuyển
quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế ,tặng cho, thế
chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
- Bộ luật dân sự năm 2005
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật
đất đai.
- Thông tư 23/2014/TT- BTNMT về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính.
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính.
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất.
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn nghị định 45 về thu tiền sử dụng đất.
- Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuế đất, thuế mặt nước.
- Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn nghị định 46 về thu tiền thuế đất,
thuế mặt nước.
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường ,hỗ trợ tái định cư khi
nhà nước thu hồi đất.
Các văn bản pháp quy của huyện Bảo Lạc về chuyển quyền sử dụng đất.
kỳ họp thứ 4, quốc hội khóa XI thông qua luật đất đai 2003.
Đến luật đất đai 2013 sửa đổi, bổ sung nhiều quy định mới cụ thể hơnvà phù
hợp hơn với yêu cầu của công tác quản lý, dụng đất đai hiện nay, khắc phục được
những bất cập cũng như thiếu sót của Luật Đất đai cũ. Trong đó, nhiều nội dung
được sửa đổi đáng chú ý như: Quyền và trách nhiệm của Nhà nước đối với đất đai;
5
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất; Thu hồi đất, trưng dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Đăng ký đất đai,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất; Tài chính về đất đai, giá đất và đấu giá quyền sử dụng đất; Hệ thống
thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai; Chế độ sử dụng các loại đất; Quyền và
nghĩa vụ của người sử dụng đất, tại kỳ họp thứ 6, quốc hội khóa XIII thông qua luật
đất đai 2013.
Như vậy, việc thực hiện các quyền năng cụ thể không chỉ đối với đất nông
nghiệp mà còn đối với mọi loại đất. Nhà nước chỉ không cho phép chuyển quyền sử
dụng đất trong 3 trường hợp sau:
- Đất sử dụng không có giấy tờ hợp pháp
- Đất giao cho các tổ chức mà pháp luật quy định không được phép chuyển
mục đích sử dụng.
- Đất đang có tranh chấp.
2.1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Cùng với sự phát triển của toàn cầu, Việt Nam cũng đang dần đổi mới với xu
thế hiện đại hoá đất nước. Xã hội ngày càng phát triển, thị trường đất đai ngày càng
sôi động, vì vậy nhu cầu chuyển quyền SDĐ của người sử dụng cũng như công tác
quản lý nhà nước trong lĩnh vực này là một tất yếu khách quan nhằm đạt tới một sự
phát triển cao hơn, phù hợp hơn nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người sử
dụng cũng như của toàn xã hội.
Huyện Bảo Lạc là một huyện vùng cao biên giớinằm ở phía đông Bắc của tổ
xuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử
dụng đất và lệ phí trước bạ ( Điều 190 Luật đất đai 2013).
2.2.1.2 Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hình thức phổ thông nhất của việc
chuyển quyền sử dụng đất. Nó là việc chuyển quyền sử dụng đất cho người khác
trên cơ sở có giá trị. Trong trường hợp này người được nhận đất phải trả cho người
chuyển quyền một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để
có được quyền sử dụng đất và tất cả chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đó.
7
Hiện nay, Luật đất đai 2013 cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất
rộng rãi khi đất có đủ bốnđiều kiện dưới đây:
- Có giấy chứng nhận,trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và
trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 luật đất đai 2013.
- Đất không có tranh chấp.
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
- Trong thời hạn sử dụng đất.
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất trừ các trường hợp quy định tại điều 191 Luật đất đai 2013 như sau:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không
được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà
pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
+ Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng
lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp
được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được
nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
- Hộ gia đình được Nhà nước giao đất nếu trong hộ có thành viên chết thì
quyền sử dụng đất của thành viên đó được để lại cho những người thừa kế.
- Chia theo pháp luật thì chia theo 3 hàng thừa kế, người trong cùng một
hàng thì được hưởng như nhau, chỉ khi không còn người nào hàng trước thì những
người ở hàng sau mới được hưởng.
- Hàng 1 gồm: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi,mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi
của người chết.
- Hàng 2 gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em
ruột của người chết, cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội,ông
ngoại, bà ngoại.
- Hàng 3 gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô
ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột,
cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
9
Điều 169 Luật đất đai 2013 còn quy định đối với trường hợp nhận thừa kế
như sau:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận quyền sử dụng
đất thông qua nhận thừa kế quyền sử dụng đất.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại
Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng
đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn
liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án
phát triển nhà ở.
2.2.1.5 Quyền tặng cho quyền sử dụng đất
Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất cho
người khác theo quan hệ tình cảm mà người chuyển quyền sử dụng đất không thu
tiền hoặc hiện vật nào cả. Nó thường diễn ra theo quan hệ tình cảm huyết thống, tuy
nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này.
quyết được một số vấn đề cơ bản sau:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và cá nhân được vay vốn để phát
triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu cấp thiết chính đáng của người lao động.
- Tạo cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế cho ngân hàng và tổ chức tín dụng cũng
như những người cho vay khác thực hiện được chức năng và quyền lợi của họ.
2.2.1.7 Quyền bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất
Tương tự như quyền thế chấp quyền sử dụng đất, quyền bảo lãnh bằng giá trị
quyền sử dụng đất là quyền mà người sử dụng đất sử dụng giá trị quyền sử dụng đất của
mình để bảo lãnh cho một người khác vay vốn hay mua chịu hàng hóa khi chưa có tiền
trả ngay. Do đó những quy định về quyền bảo lãnh tương tự như quyền thế chấp.
2.2.1.8 Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất có
quyền coi giá trị quyền sử dụng đất của mình như một tài sản dân sự đặc biệt để góp
với người khác cùng hợp tác sản xuất kinh doanh. Việc góp này có thể xảy ra giữa 2
hay nhiều đối tác và rất linh động, các đối tác có thể góp đất, góp tiền hoặc góp cái
khác như sức lao động, công nghệ, máy móc… theo thỏa thuận.
11
Quy định này tạo cơ hội cho sản xuất hàng hóa phát triển. Đồng thời các đối
tác có thể phát huy sức mạnh của riêng mình, từ đó tạo thành sức mạnh tổng hợp dễ
nâng cao hiệu quả sử dụng đất nói riêng và sản xuất, kinh doanh nói chung.
2.2.2 Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất
Điều kiện để thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất.
- Theo luật đất đai 2013 tại điều 188 của luật đất đai quy định như sau:
Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,
cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
1. Có giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và
trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của luật đất đai 2013.
194 Luật đất đai 2013.
2.2.3 Những quy định về trình tự thủ tục chuyển quyền sử dụng đất tại phòng tài
nguyên và môi trường
2.2.3.1 Thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân, hộ gia đình nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi có đất.UBND cấp xã
vào sổ tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ cho phòng tài nguyên môi trường cấp huyện.
Bước 2: Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất thuộc phòng tài nguyên môi
trường cấp huyện tiếp nhận hồ sơ.
Bước 3: Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất có trách nhiệm trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ
địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận QSD đất đối với trường hợp cấp mới giấy chứng
nhận QSD đất trình UBND huyện, thị xã kí giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Bước 4: Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất trả giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất cho UBND xã, phường, thị trấn trả cho công dân.
- Thành phần hồ sơ: 01 bộ hồ sơ bao gồm:
+ Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất, được chứng thực của UBND xã,
phường, thị trấn nơi có đất hoặc của phòng công chứng.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ quy
định tại khoản 1, 2, 5 điều 50 Luật đất đai 2003 (nếu có) cụ thể:
13
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã,
phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây
thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm
1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của
Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa
miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng tài nguyên - môi trường cấp huyện.
- Phí, lệ phí: Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 25.000đ đối với
các phường thuộc thị xã. Miễn lệ phí đối với các hộ gia đình cá nhân ở nông thôn.
- Yêu cầu điều kiện thủ tục hành chính: Thửa đất chuyển đổi hiện ko có tranh chấp.
2.2.3.2 Thủ tục đăng kí nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất
và tài sản gắn liền với đất.
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Hộ gia đình cá nhân nộp hồ sơ tại văn phòng đăng kí quyền sử dụng
đất thuộc phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện (nơi có đất) vào giờ hành
chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng kí. Trường hợp hồ
sơ đã đầy đủ hợp lệ thì viết giấy giao nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả, vào sổ tiếp
nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì bộ tiếp nhận hồ sơ hướng
dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Bước 3: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ, xác minh thực
địa (nếu cần thiết), xác nhận hồ sơ đủ điều kiện hay ko đủ điều kiện cấp giấy chứng
nhận gửi phòng Tài nguyên - Môi trường trình UBND cùng cấp ký giấy chứng nhận
(đối với trường hợp phải cấp mới giấy chúng nhận), xác nhận thay đổi vào giấy
chứng nhận đã được cấp, cập nhật biến động.
Bước 4: Văn phòng Đăng kí QSD đất trao Giấy chứng nhận cho hộ gia đình,
cá nhân (trường hợp cấp mới) sau khi người được cấp giấy chứng nhận đã hoàn
thành xong nghĩa vụ tài chính (nếu có).
Thành phần hồ sơ: 01 bộ bao gồm:
15
+ Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (hợp
đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên
bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của tòa án nhân
dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người
+ Trong thời hạn sử dụng đất.
2.2.3.3 Thủ tục đăng kí thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất, thế chấp,bảo lãnh
quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc thế chấp,bảo lãnh quyền sử dụng
đất và tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai.
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử
dụng đất thuộc phòng Tài nguyên- Môi trường cấp huyện vào giờ hành chính các
ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Trường hợp hồ sơ yêu cầu đăng kí được nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả theo cơ chế 1 cửa của UBND cấp huyện, thì cán bộ tiếpnhận hồ sơ có trách
nhiệm tiếp nhận và chuyển hồ sơ cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ngay
trong ngày làm việc để giải quyết.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa
hợp lệ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoàn thiện. Nếu hồ sơ hợp lệ ghi phiếu
tiếp nhận hồ sơ,vào sổ tiếp nhận đăng ký.
Bước 3: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ, trường hợp
hồ sơ hợp lệ chứng nhận đăng ký thế chấp vào giấy chứng nhận, cập nhật sổ địa
chính, sổ theo dõi biến động đất đai. Nếu hồ sơ không hợp lệ, Văn phòng Đăng ký
QSD đất từ chối đăng ký bằng văn bản đến người nộp hồ sơ.
Bước 4: Hộ gia đình cá nhân nhận kết quả tại Văn phòng Đăng ký QSD đất,
phòng tài nguyên môi trường cấp huyện hoặc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
theo cơ chế 1 của sau khi suất trình phiếu hẹn và giấy biên nhận thu lệ phí đăng ký.
- Thành phần hồ sơ: 01 bộ bao gồm:
+Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp, bảo lãnh (theo mẫu)
+ Hợp đồng thế chấp,bảo lãnh quyền sử dụng đất, hợp đồng thế chấp,bảo lãnh
quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất, hợp đồng thế chấp quyền sử