Đánh Giá Công Tác Chuyển Quyền Sử Dụng Đất Trên Địa Bàn Huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên Giai Đoạn 2011 - 2013 - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------

NGUYỄN THỊ YẾN

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2011 - 2013”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Lớp

: K42 – ĐCMT N01

Khoá học

trong suốt thòi gian thực tập qua.
Mặc dù bản thân đã nỗ lực phấn đấu nhưng không tránh khỏi những sai
sót, em rất mong những lời góp ý quý báu từ thầy cô và bạn bè.
Em xin chân thành cảm ơn !
Đồng Hỷ,ngày 26 tháng 4 năm 2014
Sinh Viên

Nguyễn Thị Yến


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện Đồng Hỷ giai
đoạn 2011 - 2013 ............................................................................. 27
Bảng 4.2: Một số chỉ tiêu phản ánh mức thu nhập của người dân trên
địa bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2011 - 2013 .............................. 28
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất huyện Đồng Hỷ năm 2013 ................... 31
Bảng 4.4: Biến động diện tích theo mục đích sử dụng năm 2012 so với
năm 2013 ........................................................................................... 33
Bảng 4.5: Kết quả chuyển đổi QSDĐ trên địa bàn huyện Đồng Hỷ ........... 34
Bảng 4.6: Kết quả chuyển nhượng QSDĐ trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
giai đoạn 2011-2013 ......................................................................... 36
Bảng 4.7. Kết quả cho thuê QSDĐ trên địa bàn huyện Đồng Hỷ giai
đoạn 2011-2013 ................................................................................ 38
Bảng 4.8. Kết quả tặng cho QSDĐ trên địa bàn huyện Đồng Hỷ giai
đoạn 2011-2013 ................................................................................ 40
Bảng 4.9. Kết quả thừa kế QSDĐ trên địa bàn huyện Đồng Hỷ giai
đoạn 2011-2013 ................................................................................ 41
Bảng 4.10. Kết quả thế chấp bằng giá trị QSDĐ trên địa bàn huyện Đồng
Hỷ giai đoạn 2011-2013 ................................................................... 42

MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2.Mục đích của đề tài ..................................................................................... 2
1.3. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất .................................................. 3
2.1.1. Cơ sở pháp lý của đề tài .......................................................................... 3
2.1.2. Cơ sở lý luận của đề tài ........................................................................... 4
2.1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài ........................................................................ 5
2.2. Khái quát về chuyển quyền sử dụng đất .................................................... 6
2.2.1. Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất ............................................... 6
2.2.2. Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất.......................... 10
2.2.3. Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo cơ
chế một cửa tại xã, phường, thị trấn ......................................................... 14
2.3. Sơ lược về tình hình chuyển QSDĐ của huyện Đồng Hỷ ....................... 22
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 23
3.1.1.Đối tượng nghiên cứu............................................................................. 23
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 23
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 23
3.3. Nội dung nghiên cứu và phương pháp tổng hợp số liệu .......................... 23
3.3.1. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 23
3.3.2. Phương pháp tổng hợp phân tích số liệu ............................................... 23
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 24
4.1.Tình hình cơ bản của huyện Đồng hỷ ...................................................... 24
4.1.1 Điều kiện tư nhiên của huyện Đồng Hỷ ................................................. 24
4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ....................................................................... 26
4.1.3. Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai tại huyện Đồng Hỷ


Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai được xác định là tài sản vô giá của thiên nhiên nói chung và của
con người chúng ta nói chung, là tư liệu quan trọng và đặc biệt trong sản
xuất,là địa bàn phân bố dân cư, các nghành kinh tế, là bộ phận của mỗi quốc
gia, là nhân tố quan trọng bậc nhất trong môi trường sống.
Đất đai có giá trị đáng giá như vậy nên con người luôn muốn tác động
lên nó thường xuyên theo chiều hướng tích cực để tạo ra những giá trị về vật
chất, tinh thần để phục vụ đời sống cho con người. Sự chuyển dịch đất đai từ
chủ thể sử dụng này sang chủ thể sử dụng khác là 1 quy luật tất yếu. Luật đất
đai 1993 cho phép chuyển quyền sử dụng đất, mở ra thời kì mới tạo ra điều
kiện thuận lợi cho các quan hệ đất đai vận động phù hợp với cơ chế thị
trường. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của các mối quan hệ xã hội không
ngừng biến động trên nền kinh tế thị trường,các quy định pháp luật này tỏ ra
không thật phù hợp và còn nhiều bất cập. Luật đất đai 1993 đã được Quốc
Hội sửa đổi, bổ sung vào năm 1998-2001. Mặc dù vậy các văn bản này vẫn
chưa được phù hợp với nhu cầu điều chỉnh các qua hệ chuyển quyền sử dụng
đất. Ngày 26/1/2003, quốc hội thông qua luật đất đai mới với nhiều điểm
mới,tiến bộ hơn so với Luật đất đai năm 1993, trong đó các quy định về
chuyển quyền sử dụng đất cũng có nhiều điểm mới.
Chuyển QSDĐ là việc nhà nước công nhận tính hợp pháp trong hành
vi tự điều chỉnh đất đai giữa người sử dụng đất để tạo lập cho quyền sử dụng
cho chủ thể mới. Chuyển quyền sử dụng đất theo Luật đất đai 2003 bao gồm
chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho,thế chấp, bảo lãnh,
góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
Huyện Đồng Hỷ của tỉnh Thái Nguyên trong những năm qua, đặc biệt
là nhiều năm trở lại đây việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhà nước đại
diện chủ sở hữu và chủ dụng đất trong quản lý và sử dụng đất đai đã đạt được

thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
2.1.1. Cơ sở pháp lý của đề tài
- Hiến pháp 1992;
- Luật Đất đai 2003;
- Bộ luật Dân Sự 2005;
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi
hành Luật đất đai 2003;
- Thông tư 23/2006/TT-BTC của Bộ tài chính về việc hướng dẫn xác
định tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả có
nguồn gốc ngân sách Nhà nước theo quy định của Chính phủ hướng dẫn thi
hành Luật Đất đai;
- Thông tư 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2011
của Bộ tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn đăng ký
thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
- Thông tư liên tịch 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT của Bộ tư pháp và
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của
Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ tư
pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo
lãnh bằng QSDĐ, tài sản gắn liền với đất;
- Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của
Bộ tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng,
chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất;
- Thông tư 01/2005/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi Trường về

bị cấm đoán. Nhưng thực tế các quyền này diễn ra rất sôi động và trốn tránh
sự quản lý của Nhà nước.
Đến Luật Đất đai năm 1993 Nhà nước đã ghi nhận sự thay đổi mối
quan hệ đất đai toàn diện. Nhà nước đã thừa nhận đất đai có giá trị sử dụng và
coi nó là một loại hàng hoá đặc biệt, cho phép người sử dụng được quyền
chuyển quyền khá rộng rãi theo quy định của pháp luật dưới các hình thức
chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế QSĐĐ, các quyền
này được quy định tại Điều 73 Luật Đất đai 1993. Tuy vậy, Luật Đất đai 1993
đã được soạn với tinh thần đổi mới của hiến pháp 1992 và trong quá trình
thực hiện đã được bổ sung hai lần (vào năm 1998 và năm 2001) cho phù hợp.
Sau 10 năm thực hiện đã thu được kết quả đáng kể, góp phần to lớn vào công
tác quản lý đất đai của Nhà nước trong thời kỳ đổi mới, thúc đẩy nền kinh tế
Việt Nam phát triển. Song trong quá trình thực hiện Luật Đất đai 1993 cũng


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1. Biểu đồ cơ cấu đất đai năm 2013 của huyện Đồng Hỷ ............... 32
Hình 4.2 Tổng hợp kết quả chuyển QSDĐ trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
giai đoạn 2011 - 2013 theo số trường hợp ...................................... 45
Hình 4.3. Tổng hợp kết quả chuyển QSDĐ trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
trong giai đoạn 2011- 2013 theo dện tích ........................................ 46


6

Vì vậy đất đai của huyện cũng trở nên có giá trị hơn, nhu cầu đất sử dụng cho
các mục đích về an ninh quốc phòng, cho phát triển các ngành cũng tăng
nhanh chóng. Chính nhu cầu thực tiễn này mà chuyển QSDĐ đã trở thành vấn
đề quan tâm lớn không chỉ của người dân mà còn của các cấp, các ngành nhất

7

- Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo
chủ trương chung về “Dồn điền đổi thửa” thì không phải nộp thuế thu nhập
từ việc chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính (Điều 102
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP). (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [13]
* Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hình thức phổ thông nhất của
việc chuyển quyền sử dụng đất. Nó là việc chuyển quyền sử dụng đất cho
người khác trên cơ sở có giá trị. Trong trường hợp này người được nhận đất
phải trả cho người chuyển quyền sử dụng một khoản tiền hoặc hiện vật ứng
với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có được quyền sử dụng đất và tất cả chi phí
đầu tư làm tăng giá trị của đất đó.
Hiện nay, Luật Đất đai 2003 cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng
đất rộng rãi khi đất có đủ 4 điều kiện nêu ở Điều 106 Luật Đất đai 2003.
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất trừ các trường hợp qui định tại Điều 103 Nghị định số
181/2004/NĐ-CP như sau:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận
tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép
chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
+ Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình,
cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.
+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được
nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước.
+ Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho
quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân
khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu

đã mất mà không tự thoả thuận được thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phải căn cứ vào di chúc mà chia;
- Nếu toàn bộ di chúc hợp pháp hoặc phần nào của di chúc hợp pháp thì
chia theo di chúc;
- Nếu không có di chúc thì hoặc toàn bộ di chúc không hợp pháp hoặc phần
nào không hợp pháp thì chỉ chia những phần không hợp pháp theo pháp luật;
- Chia theo pháp luật là chia theo 3 hàng thừa kế, người trong cùng một
hàng được hưởng như nhau, chỉ khi không còn người nào hàng trước thì
những người ở hàng sau mới được hưởng;
- Hàng 1 gồm: vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con
nuôi của người đã chết;


9

- Hàng 2 gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột,
em ruột của người đã chết;
- Hàng 3 gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột,
cô ruột, gì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác
ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, gì ruột. (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [13]
* Quyền tặng cho quyền sử dụng đất
Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất
cho người khác theo quan hệ tình cảm mà người chuyển quyền sử dụng không
thu lại tiền hoặc hiện vật nào cả. Nó thường diễn ra theo quan hệ tình cảm
huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này.
Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền không phải
là mới nhưng trước đây không có quy định trong Luật Đất đai nên khi thực
tiễn phát sinh người ta cứ áp dụng các quy định của hình thức thừa kế sang để
thực hiện.
Đây cũng là một hình thức đặc biệt của chuyển quyền sử dụng đất mà

UBND

Ủy ban nhân dân


11

* Thời điểm được thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất
Thời điểm mà người sử dụng đất được thực hiện các quyền của mình
cũng được quy định tại Điều 98 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP như sau:
1- Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp,
bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo qui định của pháp luật về đất
đai đối với đất do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê, cho phép
chuyển mục đích sử dụng phải nộp tiền sử dụng đất được quy định như sau:
- Trường hợp người sử dụng đất không được phép chậm thực hiện
nghĩa vụ tài chính hoặc không được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì chỉ được
thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi thực hiện xong nghĩa vụ
tài chính theo quy định của pháp luật;
- Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định cho chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc cho ghi nợ nghĩa vụ
tài chính thì được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có
quyết định đó;
- Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài
chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì
được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết định giao
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất.
2- Thời điểm hộ gia đình, cá nhân được thực hiện các quyền chuyển
đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp,
bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất

a) Hộ gia đình, cá nhân được nhận QSDĐ nông nghiệp thông qua
chuyển đổi QSDĐ quy định tại khoản 2 điều 114 của Luật Đất đai và điều 102
của nghị định này;
b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển QSDĐ
thông qua nhận chuyển nhượng QSDĐ trừ trường hợp quy định tại điều 103
của nghị định này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận QSDĐ
thông qua nhận chuyển nhượng QSDĐ trong khu công nghệ cao, khu kinh tế;
c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận QSDĐ
thông qua nhận tặng cho QSDĐ theo quy định tại điểm c khoản 2 điều 101 và
khoản 6 điều 113 của Luật Đất đai năm 2003 trừ trường hợp được quy định
tại điều 103 của Nghị định này;
d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận QSDĐ
thông qua nhận thừa kế QSDĐ;
e) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp quy định
tại Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 được nhận QSDĐ thông qua mua nhà
ở, nhận thừa kế nhà ở, được tặng cho nhà ở gắn liền với QSDĐ ở;


13

f) Tổ chức kinh tế là pháp nhân mới được hình thành thông qua góp
vốn bằng giá trị QSDĐ được nhận QSDĐ từ người tham gia góp vốn;
g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận QSDĐ thông qua việc Nhà nước giao đất;
h) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận QSDĐ thông
qua việc nhà nước cho thuê đất;
i) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo,
được nhận QSDĐ thông qua việc Nhà nước công nhận QSDĐ đối với đất
đang được sử dụng ổn định;

2.2.3.1. Trình tự, thủ tục chuyển đổi QSDĐ đất nông nghiệp của hộ gia đình,
cá nhân
* Trường hợp chuyển đổi theo chủ trương chung về “dồn điền đổi thửa” thì
thực hiện theo quy định sau:
a) Các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp tự thoả thuận với
nhau bằng văn bản về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; nộp
văn bản thoả thuận kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một
trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5
Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có)
b) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập phương án chuyển đổi
quyền sử dụng đất nông nghiệp chung cho toàn xã, phường, thị trấn (bao gồm
cả tiến độ thời gian thực hiện chuyển đổi) và gửi phương án đến Phòng Tài
nguyên và Môi trường;
c) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra phương án
và chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để chuẩn bị hồ
sơ địa chính;
d) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản
đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính,
trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;
đ) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và
trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định;
e) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách
nhiệm xem xét, ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các thửa đất
chuyển đổi và gửi cho Phòng Tài nguyên và Môi trường.
* Việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa hai hộ gia đình, cá
nhân được thực hiện như sau:


MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1


16

* Quy trình và thời gian giải quyết công việc đối với trường hợp chuyển
nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ.
Bước 1: Người nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng
đất và tài sản gắn liền với đất (gọi chung là người nhận QSDĐ) nộp hồ sơ tại
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện hoặc Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ.
Cán bộ, công chức tiếp nhận kiểm tra, xem xét hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ
thì hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung một lần, hoàn chỉnh hồ sơ; khi hồ sơ
đã đầy đủ thì viết phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả. Chuyển hồ sơ về
Văn phòng đăng ký QSDĐ trong ngày làm việc.
Bước 2: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ, trích
lục, trích đo bản đồ địa chính (đối với nơi đã có bản đồ địa chính) hoặc trích
đo địa chính thửa đất (đối với nới chưa có bản đồ địa chính), thẩm tra hồ sơ;
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì trích sao hồ sơ địa chính,
thông tin địa chính gửi đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo
quy định. Viết giấy chứng nhận gửi hồ sơ đến phòng Tài nguyên và Môi
trường thẩm định hồ sơ. phòng Tài nguyên và Môi trường thu phí thẩm định,
lệ phí trích lục hoặc trích đo (có đơn giá đính kèm). Thời gian thực hiện 18
ngày làm việc.
Bước 3: Cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo nghĩa
vụ tài chính cho người chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế
QSDĐ về thời gian, địa điểm nộp tiền và gửi thông báo cho Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất huyện. Thời gian thực hiện 03 ngày làm việc.
Bước 4: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện kiểm tra thẩm định hồ
sơ trình UBND huyện ký giấy chứng nhận đối với trường hợp cấp mới giấy
chứng nhận. Thời gian thực hiện 02 ngày làm việc.
Bước 5: UBND huyện ký giấy chứng nhận, chuyển kết quả cho Văn

chỉnh lý Giấy chứng nhận cho bên chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế theo quy
định; Viết Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối
với trường hợp cấp mới do nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế. Chuyển
hồ sơ cho phòng Tài nguyên và Môi trường thu phí thẩm định, lệ phí trích đo
hoặc trích lục (có đơn giá kèm theo). Thời gian thực hiện 18 ngày làm việc.
Bước 3: Cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng, tặng cho,
thừa kế quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất về thời gian, địa điểm
nộp tiền và gửi thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện.
Thời gian thực hiện 03 ngày làm việc.


18

Bước 4: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện kiểm tra, thẩm định
hồ sơ trình UBND huyện ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp cấp mới
giấy chứng nhận. Thời gian thực hiện không quá 2 ngày làm việc.
Bước 5: UBND huyện ký Giấy chứng nhận QSDĐ đối với trường hợp
cấp mới, chuyển kết quả cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Thời
gian thực hiện 02 ngày làm việc.
Bước 6: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất vào sổ cấp Giấy chứng
nhận và chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định, giao giấy chứng nhận cho Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc thu phí, lệ phí cấp giấy và trả giấy chứng
nhận cho hộ gia đình và cá nhân. Thời gian thực hiện 02 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết: Không quá 28 ngày làm việc.
* Trong trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế liên quan đến cả
QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Thực hiện các bước
theo hai quy trình trên, thời gian thực hiện không quá 35 ngày làm việc.
(UBND huyện Đồng Hỷ (2013) [6]
2.2.3.3. Trình tự thủ tục đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status