ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VÃI VĂN HUYỆN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢCÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢN BẠ, TỈNH HÀ GIANG
GIAI ĐOẠN 2011-2013”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
: TS.Hà Xuân Linh
Thái Nguyên, năm2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VÃI VĂN HUYỆN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢCÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢN BẠ, TỈNH HÀ GIANG
GIAI ĐOẠN 2011-2013”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Lớp
Bảng 4.11: Tổng hợp kết quả chuyển QSDĐ theo số lượng hồ sơ trên địa bàn huyện Quản
Bạ giai đoạn 2011 - 2013 ......................................................................................... 62
Bảng 4.12: Tổng hợp kết quả chuyển QSDĐ theo diện tíchtrên địa bàn huyện Quản Bạ giai
đoạn 2011-2013 ........................................................................................................ 64
Bảng 4.13: Tổng hợp kết quả công tác chuyển QSDĐ theo nhóm đấttrên địa bàn huyện
Quản Bạ giai đoạn 2011 - 2013 ................................................................................ 66
Bảng 4.14: Sự hiểu biết của CBQL về các hình thức chuyển QSDĐ trên địa bàn huyện
Quản Bạ giai đoạn 2011-2013 .................................................................................. 68
Bảng 4.15: Sự hiểu biết của người dân về các hình thức chuyển QSDĐ trên địa bàn
huyện Quản Bạ giai đoạn 2011-2013 .............................................................69
Bảng 4.16: Tổng hợp sự hiểu biết của cán bộ và người dân về chuyển QSDĐ theo
nhóm đối tượng trên địa bàn huyện Quản Bạ giai đoạn 2011-2013 ..............70
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện cơ cấu kinh tế huyện Quản Bạ năm 2013 .....................32
Hinh 4.2: Biểu đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất năm 2013 ..................................44
Hình 4.3: Biểu ðồ thể hiện kết quả công tác chuyển ðổi QSDÐ..............................50
Hình 4.4: Biểu ðồ thể hiện kết quả công tác chuyển nhýợng QSDÐ.......................52
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện kết quả công tác tặng cho QSDĐ..................................55
Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện kết quả công tác thừa kế QSDĐ ...................................56
Hình 4.7: Biểu đồ thể hiện kết quả công tác thế chấp bằng giá trị QSDĐ...............58
Hình 4.8: Biểu đồ thể hiện kết quả công tác xóa thế chấp bằng giá trị QSDĐ ........60
Hình 4.9: Biểu đồ tổng hợp kết quả chuyển QSDĐ theo số lượng hồ sơ ................63
Hình 4.10: Biểu đồ tổng hợp kết quả chuyển QSDĐ theo diện tích ........................65
Hình 4.11: Biểu đồ tổng hợp kết quả chuyển QSDĐ theo nhóm đất .......................67
Hình 4.12: Biểu đồ tổng hợp sự hiểu biết của nhóm CBQL và nhóm người dân ....70
QSDÐ
Quyền sử dụng ðất
SDÐ
Sử dụng ðất
TT
Thị trấn
UBND
Ủy ban nhân dân
v
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ....................................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................2
1.3. Yêu cầu ........................................................................................................2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ........................................3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .............................................................................3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................................4
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................28
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .......................................................................31
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ............................40
4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở huyện Quản Bạ ...........................42
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Quản Bạ ...........................................42
4.2.2. Tình hình quản lý đất đai của huyện Quản Bạ .......................................44
4.2.3. Tình hình biến động đất đai ....................................................................48
4.3. Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện
Quản Bạ giai đoạn 2011-2013 ..........................................................................49
4.3.1. Đánh giá kết quả công tác chuyển đổi quyền sử dụng đất của huyện
Quản Bạ giai đoạn 2011-2013 ..........................................................................49
4.3.2. Đánh giá kết quả công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất của huyện
Quản Bạ giai đoạn 2011-2013 ..........................................................................51
4.3.3. Đánh giá kết quả công tác cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất của
huyện Quản Bạ giai đoạn 2011-2013 ...............................................................53
4.3.4. Đánh giá kết quả công tác tặng cho quyền sử dụng đất của huyện Quản
Bạ giai đoạn 2011-2013 ...................................................................................54
4.3.5. Đánh giá kết quả công tác thừa kế quyền sử dụng đất của huyện Quản
Bạ giai đoạn 2011-2013 ...................................................................................56
4.3.6. Đánh giá kết quả công tác thực hiện thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng
đất của huyện Quản Bạ giai đoạn 2011-2013 ..................................................57
4.3.7. Đánh giá kết quả công tác bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất của
huyện Quản Bạ giai đoạn 2011-2013 ...............................................................60
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi
sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận
“Con người là hoa của Đất”, lúc nhắm mắt xuôi tay con người lại nương nhờ ngàn
thu trong lòng đất.
Đât đai là vấn đề đặc biệt quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội, là tài sản quý
giá của mỗi quốc gia. Đất đai là điều kiện sinh tồn, là cơ sở để thực hiện quá trình sản
xuất, tạo ra của cải vật chất cho con người. Điều kỳ diệu là sức sản xuất của đất đai
chẳng những không bị hạn chế mà thậm chí còn ngày càng tốt hơn nếu con người biết sử
dụng một cách đúng đắn và hợp lý.
Để quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên
này thì Nhà nước ta đã sớm ban hành và hoàn thiện các văn bản luật về đất đai như:
Các Luật Đất đai năm 1987, 1993,2003và Luật Đất đai 2013. Chuyển QSDĐ là một
trong những quyền lợi cơ bản của người sử dụng đất đã được quy định.
Chuyển QSDĐ là một hoạt động diễn ra thường xuyên từ xưa tới nay và tồn
tại dưới nhiều hình thức đa dạng. Tuy nhiên chỉ đến Luật Đất đai năm 1993 chuyển
QSDĐ mới được quy định một cách có hệ thống về các hình thức chuyển quyền
cũng như các trình tự, thủ tục thực hiện chúng. Trong quá trình thực hiện và sửa đổi
bổ sung Luật Đất đai 2003 ra đời hoàn thiện hơn và khắc phục những tồn tại của
Luật Đất đai năm 1993 những vấn đề về chuyển QSDĐ được quy định chặt chẽ và
cụ thể về số hình thức chuyển quyền cũng như nhiều vấn đề liên quan khác.
Quản Bạ là một huyện vùng cao, núi đá, là cửa ngõ của 04 huyện vùng cao
phía Bắc nằm trong công viên địa chất toàn cầu cao nguyên đá Đồng Văn của tỉnh
Hà Giang, là một trong 62 huyện nghèo nhất của cả nước. Trong những năm vừa
qua, mặc dù huyện còn gặp rất nhiều khó khăn nhưng được sự quan tâm hỗ trợ của
Đảng và Nhà nước, đặc biệt là chính sách hỗ trợ cho các huyện nghèo, tình hình
kinh tế - xã hội của huyện hàng năm phát triển ổn định, các chính sách xã hội được
thực hiện tốt. Nhờ có các hoạt động thương mại dịch vụ, giao lưu trao đổi hàng hóa
2
phát triển ngày càng sôi động. Sự phát triển đó đã kéo theo những vấn đề liên quan
- Đối chiếu, so sánh được giữa lý thuyết đã học với thực tế, vận dụng để
củng cố và nâng cao kiến thức.
- Những giải pháp và kiến nghị đưa ra phải phù hợp với điều kiện địa phương.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Bổ sung hoàn thiện kiến thức đã được học trong nhà trường cho bản thân
đồng thời tiếp cận và thấy được những thuận lợi, khó khăn của chuyển quyền sử
dụng đất tại địa phương.
- Nắm vững những quy định của Luật Đất đai năm 2003 và những văn bản
dưới Luật về đất đai của Trung ương và địa phương về công tác chuyển quyền sử
dụng đất.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Rút ra những kinh nghiệm trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói
chung và công tác chuyển quyền sử dụng đất nói riêng.
- Đề xuất ý kiến để cơ quan chức năng ở địa phương có những phương
hướng trong việc giải quyết những khó khăn, vướng mắc ở địa phương.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
Trong quá trình sử dụng ðất ðai từ trýớc tới nay luôn luôn có sự biến ðộng do
chuyển QSDÐ. Mặc dù, trong Luật Ðất ðai nãm 1987 Nhà nýớc ðã quy ðịnh một
phạm vi hạn hẹp trong việc chuyển QSDÐ nhýng chỉ quy ðịnh cho phép chuyển
quyền sử dụng ðất dýới ba hình thức:
- Thừa kế;
- Luật Ðất ðai 2003 ðýợc Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 nãm 2003;
- Bộ luật Dân Sự 2005 ðýợc Quốc hội thông qua ngày 14 tháng 06 nãm 2005;
- Nghị ðịnh 181/2004/NÐ-CP ngày 29 tháng 10 nãm 2004 của Chính phủ về
thi hành Luật ðất ðai 2003;
- Nghị ðịnh 198/2004/NÐ-CP ngày 03 tháng 12 nãm 2004 của chính phủ về
thu tiền sử dụng ðất;
- Nghị ðịnh 84/2007/NÐ-CP ngày 25 tháng 05 nãm 2007 của Chính phủ về
việc ban hành Quy ðịnh bổ sung về việc cấp GCN QSDÐ, thu hồi ðất, thực hiện
QSDÐ, trình tự thủ tục bồi thýờng, hỗ trợ, tái ðịnh cý khi nhà nýớc thu hồi ðất và
giải quyết khiếu nại về ðất ðai;
- Nghi ðịnh 44/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về
thu tiền sử dụng đất;
- Nghị ðịnh số 88/2009/NÐ-CP ngày 19 tháng 10 nãm 2009 của Chính phủ
về cấp GCN QSDÐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ðất;
- Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng
12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
- Thông tý 29/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 nãm 2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi Trýờng về việc hýớng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sõ ðịa chính;
- Thông tý số 117/2004/TT-BTC ngày 01 tháng 11 nãm 2004 của Bộ Tài
chính hýớng dẫn thực hiện Nghị ðịnh số 198/2004/NÐ-CP ngày 03 tháng 12 nãm
2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng ðất;
6
- Thông tý 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 04 nãm 2005 của Bộ Tài
nguyên và Môi Trýờng về việc hýớng dẫn thực hiện một số ðiều của Nghị ðịnh số
181/2004/NÐ-CP ngày 29 tháng 10 nãm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Ðất
- Quyết ðịnh số 08/2006/QÐ-BTNMT ngày 21 tháng 07 nãm 2006 của Bộ tài
nguyên và Môi trýờng về việc ban hành Quy ðịnh về GCN QSDÐ;
- Quyết ðịnh số 93/2007/TTCP ngày 22 tháng 06 nãm 2007 của Thủ týớng Chính
phủ về việc ban hành quy chế thực hiện theo cõ chế “Một cửa liên thông” tại cõ
quan hành chính nhà nýớc tại ðịa phýõng.
2.1.2.2.Các văn bản pháp quy của tỉnh Hà Giang quy định về việc chuyển quyền sử
dụng đất
- Quyết định số 1211/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 06 năm 2013 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hà Giang quy định diện tích tối thiểu sau khi tách thửa đối với
từng loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
2.1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Qua quá trình ðổi mới ðất nýớc nhằm ðýa nýớc ta từ một nýớc có nền nông
nghiệp lạc hậu thành một nýớc có nền kinh tế hiện ðại phát triển theo hýớng CNHHÐH ðã ðạt ðýợc những thành tựu výợt bậc. Hòa nhịp cùng xu thế phát triển toàn
cầu, thị trýờng ðất ðai ngày càng sôi ðộng, vì vậy nhu cầu chuyển QSDÐ của ngýời
SDÐ cũng nhý công tác quản lý nhà nýớc trong lĩnh vực này là một tất yếu khách
quan nhằm ðạt tới một sự phát triển cao hõn, phù hợp hõn nhằm ðáp ứng yêu cầu
ngày càng cao của ngýời sử dụng cũng nhý của toàn xã hội.
Huyện Quản Bạ có vị thế thuận lợi về vị trí địa lý như có trục đường Quốc
lộ 4C chạy qua, là cửa ngõ từ thành phố Hà Giang lên các huyện vùng cao phía Bắc
và có 05 xã biên giới với 46 km đường biên giới với nước Trung Quốc.... Đây nhân
tố thúc đẩy giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện Quản Bạ và cũng là điều
kiện thu hút đầu tư đối với các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài. Huyện có
nhiều khu du lịch sinh thái, nhiều hang động đẹp, nổi tiếng có thể trở thành những
điểm du lịch hấp dẫn các du khách như: Núi Cô Tiên, hang Khó Mỷ, Cổng Trời.
Vì vậy, nhu cầu sử dụng đất đai tăng lên nhanh chóng. Chính nhu cầu thực
tiễn này mà chuyển QSDĐ đã trở thành vấn đề quan tâm lớn không chỉ của người dân
mà còn của các cấp, các ngành nhất là cơ quan quản lý đất đai tại địa phương. Luật
Đất đai 2003 ra đời đã tạo cơ sở pháp lý chặt chẽ cho việc quản lý và sử dụng đất.
Các cấp lãnh đạo cũng như UBND huyện Quản Bạ cùng các ngành liên quan đã xây
Bảng 4.16: Tổng hợp sự hiểu biết của cán bộ và người dân về chuyển QSDĐ theo
nhóm đối tượng trên địa bàn huyện Quản Bạ giai đoạn 2011-2013 ..............70
9
chuyển quyền sử dụng một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ
ra để có được quyền sử dụng đất và tất cả chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đó.
Hiện nay, Luật Đất đai 2003 cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất
rộng rãi khi đất có đủ 04 điều kiện nêu ở Điều 106 Luật Đất đai 2003.
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất trừ các trường hợp quy định tại Điều 103 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP
như sau:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng
cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển
nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
+ Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá
nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đã được xét duyệt.
+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận
chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đấtchuyên trồng lúa nước.
+Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho
quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân
khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộnếu
không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế. (Nguyễn Khắc
Thái Sơn, 2007) [5].
*Quyền cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
- Nếu không có di chúc thì hoặc toàn bộ di chúc không hợp pháp hoặc phần
nào không hợp pháp thì chỉ chia những phần không hợp pháp theo pháp luật;
- Chia theo pháp luật là chia theo 3 hàng thừa kế, ngýời trong cùng một hàng
ðýợc hýởng nhý nhau, chỉ khi không còn ngýời nào hàng trýớc thì những ngýời ở
hàng sau mới ðýợc hýởng;
- Hàng 1 gồm: Vợ, chồng, bố ðẻ, mẹ ðẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, con ðẻ, con nuôi
của ngýời ðã chết;
- Hàng 2 gồm: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em
11
ruột của ngýời ðã chết;
- Hàng 3 gồm: Cụ nội, cụ ngoại của ngýời chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô
ruột, gì ruột của ngýời chết; cháu ruột của ngýời chết mà ngýời chết là bác ruột, chú
ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột. (Nguyễn Khắc Thái Sõn, 2007) [5].
* Quyền tặng cho quyền sử dụng đất
Tặng cho quyền sử dụng ðất là một hình thức chuyển quyền sử dụng ðất cho
ngýời khác theo quan hệ tình cảm mà ngýời chuyển quyền sử dụng không thu lại
tiền hoặc hiện vật nào cả. Nó thýờng diễn ra theo quan hệ tình cảm huyết thống, tuy
nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này.
Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền không phải là mới
nhưng trước đây không có quy định trong Luật Đất đai nên khi thực tiễn phát sinh người ta
cứ áp dụng các quy định của hình thức thừa kế sang để thực hiện.
Đây cũng là một hình thức đặc biệt của chuyển nhượng quyền sử dụng đất
mà người chuyển quyền không thu lại tiền hoặc hiện vật. Tuy nhiên, để tránh lợi
dụng trường hợp này để trốn thuế nên Nhà nước quy định cụ thể những trường
hợp nào thì được phép tặng cho không phải chịu thuế chuyển quyền hoặc thuế
thu nhập và những trường hợp nào vẫn phải chịu loại thuế này. (Nguyễn Khắc
Thái Sơn, 2007) [5].
(Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [5].
2.2.2. Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất
2.2.2.1. Điều kiện để thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất
Khi người sử dụng đất thuộc vào các đối tượng được chuyển quyền muốn
thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất thì phải đảm bảo bốn điều kiện quy
định tại Điều 106 Luật Đất đai 2003 như sau:
1- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
2- Đất không có tranh chấp;
3- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
4- Trong thời hạn sử dụng ðất. (Nguyễn Khắc Thái Sõn, 2007) [5].
2.2.2.2. Thời điểm được thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất
Thời ðiểm mà ngýời sử dụng ðất ðýợc thực hiện các quyền của mình ðýợc
quy ðịnh tại Ðiều 98 Nghị ðịnh số 181/2004/NÐ-CP nhý sau:
1- Thời ðiểm ngýời sử dụng ðất ðýợc thực hiện các quyền chuyển nhýợng,
cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng ðất, thế chấp, bảo lãnh, góp
vốn bằng quyền sử dụng ðất theo quy ðịnh của pháp luật về ðất ðai ðối với ðất do
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện cơ cấu kinh tế huyện Quản Bạ năm 2013 .....................32
Hinh 4.2: Biểu đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất năm 2013 ..................................44
Hình 4.3: Biểu ðồ thể hiện kết quả công tác chuyển ðổi QSDÐ..............................50
Hình 4.4: Biểu ðồ thể hiện kết quả công tác chuyển nhýợng QSDÐ.......................52
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện kết quả công tác tặng cho QSDĐ..................................55
Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện kết quả công tác thừa kế QSDĐ ...................................56
Hình 4.7: Biểu đồ thể hiện kết quả công tác thế chấp bằng giá trị QSDĐ...............58
Hình 4.8: Biểu đồ thể hiện kết quả công tác xóa thế chấp bằng giá trị QSDĐ ........60
Hình 4.9: Biểu đồ tổng hợp kết quả chuyển QSDĐ theo số lượng hồ sơ ................63
đất thông qua tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều
110 và khoản 6 Điều 113 của Luật Đất đai trừ trường hợp quy định tại Điều 103 của
Nghi định này;
d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận quyền sử dụng
đất thông qua nhận thừa kế quyền sử dụng đất;
15
e) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại
Điều 121 của Luật Đất đai được nhận quyền sử dụng đấtở thông qua mua nhà ở,
nhận thừa kế nhà ở, được tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở;
f)Tổ chức kinh tế là pháp nhân mới được hình thành thông qua góp vốn bằng
quyền sử dụng đất được nhận quyền sử dụng đất từ người tham gia gốp vốn;
g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà
nước giao đất;
h) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất thông
qua việc nhà nước cho thuê đất;
i) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được nhận
quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với
đất đang được sử dụng ổn định;
j) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận
quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo
lãnh để xử lý nợ; quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về
giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; quyết định hoặc bản án
của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; văn bản công
bằng văn bản về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; nộp văn bản thỏa
thuận kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về
quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có);
b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập phương án chuyển đổi quyền sử
dụng đất nông nghiệp chung cho toàn xã, phường, thị trấn (bao gồm cả thời gian tiến
độ thực hiện chuyển đổi) và gửi phương án đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;
c) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra phương án và chỉ
đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để chuẩn bị hồ sơ địa chính;
d) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích
sao hồ sơ địa chính và gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;
đ) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và trình
Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định;