Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Trấn Yên - tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2013. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM MAI THỊ PHƯỢNG Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẦN YÊN, TỈNH YÊN BÁI GIAI
ĐOẠN 2010 - 2013
” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý Tài Nguyên
Khóa học : 2010 – 2014
Người hướng dẫn :
PGS.TS Lương Văn Hinh
Thái Nguyên, năm 2014

Mai Thị Phượng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Diện tích, dân số và mật độ dân số huyện Trấn Yên năm 2013 27

Bảng 4.2. Bảng hiện trạng sử dụng đất huyện Trấn Yên năm 2013 30

Bảng 4.3. Bảng tình hình đo đạc địa chính huyện Trấn Yên 33

Bảng 4.4. Tình hình biến động đất đai của huyện Trấn Yên giai đoạn 2010 – 2013 37

Bảng 4.5. Kết quả công tác chuyển QSDĐ của huyện Trấn Yên giai đoạn 2010 – 2013 38

Bảng 4.6. Kết quả công tác chuyển quyền SDĐ theo đơn vị hành chính 41

Bảng 4.7. Kết quả công tác chuyển đổi QSDĐ 42

Bảng 4.8. Kết quả công tác chuyển nhượng QSDĐ 43

Bảng 4.9. Kết quả công tác tặng cho QSDĐ 46

Bảng 4.10. Kết quả thừa kế QSDĐ trên địa bàn Huyện giai đoạn 2010 – 2013 48

Bảng 4.11. Kết quả công tác thế chấp bằng giá trị QSDĐ trên địa bàn Huyện giai đoạn
2010 - 2013 50

Bảng 4.12 : Tình hình thực hiện quyền chuyển đổi QSDĐ theo các xã, thị trấn 55

Bảng 4.13: Tình hình thực hiện quyền chuyển nhượng QSDĐ theo các xã,thị trấn 56



Ký hiệu viết tắt Nguyên nghĩa
CHXHCN Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
HĐND Hội đồng nhân dân
QSDĐ Quyền sử dụng đất
SDĐ Sử dụng đất
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
UBND Ủy ban nhân dân
VPĐKQSDĐ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích của đề tài 2
1.3. Yêu cầu 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.1.1. Cơ sở pháp lý của đề tài 3
2.1.2. Cơ sở thực tiễn 4
2.2. Các nội dung về chuyển quyền sử dụng đất 5
2.2.1. Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất 5
2.2.2. Điều kiện thực hiện quyền chuyển quyền sử dụng đất 9
2.2.3. Hồ sơ thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất 9
2.3. Sơ lược tình hình chuyển quyền sử dụng đất ở một số địa phương 18
2.4. Sơ lược tình hình chuyển quyền sử dụng đất ở tỉnh Yên Bái 19
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 20
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 20

địa phương. 53
4.4.2. Tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý và các hộ gia đình, cá nhân về việc thực hiện
các quyền chuyển quyền sử dụng đất 63
4.3.3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất và
nguyên nhân, giải pháp khắc phục 67
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 70
5.1. Kết luận 70
5.2. Đề nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nói về tầm quan trọng của đất đai, Các Mác viết: “Đất là một phòng thí
nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để
định cư, là nền tảng của tập thể” và ông cũng đã từng nói: “Đất là mẹ, sức lao
động là cha, sản sinh ra mọi thứ của cải vật chất”. Chính vì vậy quá trình khai
thác và sử dụng đất đai phải luôn gắn liền với sự phát triển của xã hội.
Chuyển quyền SDĐ là nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà
nước về đất đai, có quan hệ mật thiết với các nội dung khác. Việc chuyển quyền
SDĐ được thực hiện với các hình thức như: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho
thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, Điều này đã tạo điều kiện cho
người sử dụng đất thực hiện các quyền liên quan đến đất đai. Thúc đẩy các quan
hệ mua bán hợp tác kinh doanh và tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế xã hội.
Hơn nữa, thông qua các hoạt động chuyển quyền Nhà nước sẽ thu được khoản
thuế, khoản lệ phí lớn đóng góp vào ngân sách Nhà nước, nâng cao giá trị
của đất đai. Thông qua thuế chuyển quyền sẽ đảm bảo công bằng xã hội,
người SDĐ được đảm bảo QSDĐ của mình theo quy định của pháp luật. Nếu
không có chuyển quyền SDĐ thì đất đai sẽ không có giá trị.

1.3. Yêu cầu
- Thu thập tài liệu, số liệu có liên quan đến đề tài, nghiên cứu một cách
khoa học và khách quan.
- Hiểu rõ và nắm vững các văn bản pháp luật có liên quan đến vấn đề
chuyển quyền SDĐ.
- Đánh giá xác thực công tác chuyển quyền SDĐ tại huyện Trấn Yên để
đưa ra những kết quả đạt được và rút ra những hạn chế còn tồn tại từ đó đề
xuất các giải pháp có ý nghĩa khoa học và thực tiễn góp phần nâng cao hiệu
quả công tác chuyển quyền SDĐ trong thời gian tới.
- Phiếu điều tra mang tính xác thực và hiệu quả cao.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp sinh viên vận
dụng được những kiến thức đã học vào thực tế.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Việc đánh giá kết quả chuyển quyền SDĐ sẽ
giúp sinh viên hiểu rõ hơn về công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa
phương, từ đó có thể đưa ra nhưng giải pháp khả thi để giải quyết những khó
khăn và hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong thời gian tiếp.

3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở pháp lý của đề tài
2.1.2.1. Một số văn bản pháp quy của Nhà nước quy định về việc chuyển
quyền sử dụng đất
- Hiến pháp 1992.
- Luật Đất đai 2003, có hiệu lực từ ngày 01/07/2004.
- Bộ luật Dân sự ngày 14/06/2005.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về thi

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường Quy định về GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất.
2.1.2.2. Các văn bản pháp quy của tỉnh Yên Bái, huyện Trấn Yên quy định về
việc chuyển quyền sử dụng đất
- Quyết định 08/2011/QĐ - UBND ngày 15/03/2011 UBND tỉnh Yên
Bái về việc điều chỉnh, bổ sung và bãi bỏ một số khoản thu phí, lệ phí thuộc
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái.
- Quyết định số 1324/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của UBND tỉnh
Yên Bái về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí.
- Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 27/7/2009 cảu UBND tỉnh Yên
Bái ban hành đơn giá đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, đơn giá đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và đơn giá
đo đạc lập bản đồ.
- Quyết định số 38/2012/QĐ-UBND quy định việc áp dụng hệ số điều
chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức của
hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái
2.1.2. Cơ sở thực tiễn
Cùng với sự phát triển của toàn cầu, Việt Nam cũng đang dần đổi mới
với xu thế hiện đại hoá đất nước. Xã hội ngày càng phát triển, thị trường đất
đai ngày càng sôi động, vì vậy nhu cầu chuyển quyền SDĐ của người sử dụng
cũng như công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này là một tất yếu khách
quan nhằm đạt tới một sự phát triển cao hơn, phù hợp hơn nhằm đáp ứng yêu

5
cầu ngày càng cao của người sử dụng cũng như của toàn xã hội.
Trấn Yên có trung tâm huyện lỵ là thị trấn Cổ Phúc cách thành phố
Yên Bái 13,5km. Trấn Yên còn có tuyến đường sắt Hà Nội- Lào Cai chạy

đình, cá nhân trong cùng một xã, phường, thị trấn theo khoản 2 điều 113 của
Luật Đất đai 2003 và điều 99 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP. [3]
Ngoài ra, theo điều 102 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định hộ
gia đình, cá nhân SDĐ nông nghiệp do được Nhà nước giao đất hoặc do
chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho QSDĐ hợp
pháp từ người khác thì được chuyển đổi đất nông nghiệp đó cho hộ gia đình,
cá nhân khác trong cùng một xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất
nông nghiệp; Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp theo chủ
trương chung về “dồn điền đổi thửa” thì không phải nộp thuế thu nhập từ việc
chuyển quyền SDĐ, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính.
Trình tự thủ tục của chuyển đổi quyền SDĐ được quy định tại điều 126
của Luật đất đai 2003 và điều 147 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
2.2.1.2. Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chuyển nhượng QSDĐ là một trong các hình thức chuyển quyền SDĐ
phổ biến nhất. Thực chất chuyển nhượng QSDĐ là việc chuyển quyền SDĐ
cho người khác trên cơ sở có giá trị, người nhận QSDĐ phải trả cho người có
đất một khoản tiền hoặc hiện vật tương ứng với chi phí mà họ đã bỏ ra để có
được QSDĐ và tất cả những chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất (Nguyễn
Khắc Thái Sơn, 2007) [12].
Luật Đất đai 2003 chỉ cho phép chuyển nhượng QSDĐ khi đảm bảo đủ
các điều kiện quy định tại điều 106.
Theo Nghị định 181/2004/NĐ - CP (2004) tại điều 103 quy định cụ thể
các trường hợp được nhận chuyển nhượng QSDĐ trừ các trường hợp sau:
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng,
nhận tặng cho QSDĐ đối với các trường hợp mà pháp luật không cho phép
chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ.
2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng QSDĐ chuyên trồng
lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ
trường hợp được chuyển mục đích QSDĐ theo quy hoạch, kế hoạch SDĐ đã
được xét duyệt.

theo pháp luật.
2. Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết
thì QSDĐ của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

8
3. Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước
ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều 121 của Luật này thì được
nhận thừa kế QSDĐ; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều
121 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó.
Trình tự, thủ tục của việc đăng ký thừa kế QSDĐ được quy định cụ thể
tại điều 129 Luật Đất đai 2003 và điều 151 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
2.2.1.5. Quyền tặng cho quyền sử dụng đất
Tặng cho QSDĐ là một hình thức chuyển QSDĐ cho người khác theo
quan hệ tình cảm mà người chuyển QSDĐ không thu lại tiền hoặc hiện vật
nào cả.
Trình tự, thủ tục đăng ký tặng cho QSDĐ được quy định cụ thể tại điều
129 của Luật Đất đai 2003 và điều 152 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
2.2.1.6. Quyền thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất
Thế chấp QSDĐ là việc người SDĐ đem QSDĐ của mình đến thế chấp
cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc các nhân nào đó theo quy định của
pháp luật để vay tiền hoặc mua chịu hàng hóa trong một thời gian nhất định theo
thỏa thuận.
Tại điều 113 và 114 của Luật Đất đai quy định quyền của người SDĐ
đối với việc thế chấp QSDĐ.
Trình tự, thủ tục đăng ký thế chấp QSDĐ quy định tại điều 130 của
Luật Đất đai và điều 153 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
2.2.1.7. Quyền bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất
Quyền bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ là quyền mà người SDĐ sử dụng
giá trị QSDĐ của mình để bảo lãnh cho một người khác vay vốn hoặc mua
chịu hàng hóa khi chưa có tiền trả ngay.

để chuyển cho Văn phòng đăng ký QSDĐ [4].
2.2.3.2. Hồ sơ thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Hồ sơ gồm hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc một
trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1,2 và 5 điều 50 của Luật Đất
đai 2003.
Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ phải có chứng nhận của công chức
Nhà nước; trường hợp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ của hộ gia đình, cá
nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà nước hoặc
chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất.

10
Hồ sơ chuyển nhượng QSDĐ nộp tại Văn phòng đăng ký QSDĐ ;
trường hợp hộ gia đình, cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi
có đất để chuyển cho Văn phòng đăng ký QSDĐ [4].
2.2.3.3. Hồ sơ thực hiện quyền cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Hồ sơ gồm hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc một
trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật Đất
đai 2003.
Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ phải có chứng nhận của công
chức Nhà nước; trường hợp hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ của hộ gia
đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà
nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất.
Hồ sơ được nộp tại Văn phòng đăng ký QSDĐ ; trường hợp hộ gia
đình, cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để chuyển
cho Văn phòng đăng ký QSDĐ [4].
2.2.3.4. Hồ sơ thực hiện quyền thừa kế QSDĐ
Hồ sơ gồm di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết
định giả quyết tranh chấp về thừa kế QSDĐ của Tòa án nhân dân đã có hiệu
lực pháp luật và GCN QSDĐ ; trường hợp người được nhận thừa kế là người
duy nhất thì hồ sơ thừa kế gồm đơn đề nghị và GCN QSDĐ hoặc một trong

phòng đăng ký QSDĐ [4].
2.2.3.7. Hồ sơ thực hiện quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
Hồ sơ gồm hợp đồng góp vốn bằng QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc một
trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật Đất
đai 2003.
Hợp đồng góp vốn QSDĐ phải có chứng nhận của công chức Nhà
nước; trường hợp hợp đồng góp vốn QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân thì được
lựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà nước hoặc chứng thực của
UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất.
Hồ sơ được nộp tại Văn phòng đăng ký QSDĐ ; trường hợp hộ gia
đình, cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để nộp cho
Văn phòng đăng ký QSDĐ [4].
2.2.4. Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo
cơ chế một cửa tại xã, phường, thị trấn
2.2.4.1. Trình tự, thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất đất nông nghiệp của
hộ gia đình, cá nhân

12
a) Trình tự thực hiện
- Trường hợp 1: Chuyển đổi theo chủ trương chung về “dồn điền đổi
thửa”, thực hiện theo quy định sau:
+ Bước 1: Các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp tự thoả
thuận với nhau bằng văn bản về việc chuyển đổi quyền SDĐ nông nghiệp; nộp
văn bản thoả thuận kèm theo GCNQSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về
quyền SDĐ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).
+ Bước 2: UBND xã, phường lập phương án chuyển đổi quyền SDĐ
nông nghiệp chung cho toàn xã, phường, thị trấn (bao gồm cả tiến độ thời
gian thực hiện chuyển đổi) và gửi phương án đến Phòng TN&MT.
+ Bước 3: Phòng TN&MT có trách nhiệm thẩm tra phương án và chuẩn
bị hồ sơ địa chính; làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu

hợp lệ, thì Phòng TN&MT có trách nhiệm chỉnh lý GCNQSDĐ hoặc nếu thực
hiện thủ tục cấp GCNQSDĐ (đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng
nhận) thì thời hạn giải quyết sẽ áp dụng như đối với thủ tục cấp mới
GCNQSDĐ quy định.
d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Hộ gia đình, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng TN&MT
- Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã.
2.2.4.2. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng
đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp
nhận hồ sơ của VPĐKQSDĐ thuộc Phòng TN&MT huyện.
- Bước 2: VPĐKQSDĐ kiểm tra thực tế từng thửa đất.
- Bước 3: Gửi phiếu thông tin địa chính đến cơ quan thuế, cơ quan thuế
thông báo cho hộ gia đình, cá nhân đến thực hiện nghĩa vụ tài chính.

14
- Bước 4: VPĐKQSDĐ hoàn thiện hồ sơ.
b) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ
- Hợp đồng chuyển nhượng (tặng cho) quyền SDĐ và tài sản gắn liền
với đất đã được công chứng tại Phòng công chứng Nhà nước hoặc chứng thực
tại UBND xã, phường (1 bản chính).
- Di chúc hoặc Văn bản phân chia di sản thừa kế đã được công chứng
tại Phòng công chứng Nhà nước hoặc chứng thực tại UBND xã, phường ( 1
bản chính); hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân
dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của
người thừa kế nếu người thừa kế là duy nhất ( 1 bản photo có chứng thực của

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: VPĐKQSDĐ thuộc
Phòng TM&MT huyện.
2.2.4.3. Trình tự thủ tục đăng ký thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của
VPĐKQSD đất thuộc Phòng TN&MT huyện.
- Bước 2: VPĐKQSDĐ thuộc Phòng TN&MT huyện tiếp nhận, thẩm
tra hồ sơ, giấy tờ SDĐ, giấy sở hữu nhà, điều kiện thế chấp theo quy định của
pháp luật (nếu không đủ điều kiện thì từ chối).
- Bước 3: VPĐKQSDĐ thuộc Phòng TN&MT huyện thực hiện xác
nhận vào đơn đăng ký thế chấp, chỉnh lý hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy
chứng nhận đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với trường
hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.
- Bước 4: Trả kết quả đăng ký cho người dân.
b) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ
- Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp bằng quyền SDĐ, tài sản gắn liền với
đất (theo mẫu): 03 bản
- Hợp đồng thế chấp bằng quyền SDĐ, tài sản gắn liền với đất đã được
công chứng: 01 bản

16
- Giấy chứng nhận quyền SDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền
sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003.
- Văn bản ủy quyền (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
c) Thời hạn giải quyết:
Trong ngày làm việc đối với trường hợp có Giấy chứng nhận, nếu nười
đăng ký nộp hồ sơ sau 15h thì việc xác nhận đăng ký thế chấp được thực hiện

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: VPĐKQSDĐ thuộc Phòng
TN&MT huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: VPĐKQSDĐ thuộc
Phòng TN&MT huyện.
2.2.4.5. Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Bên cho thuê, cho thuê lại quyền SDĐ, tài sản gắn liền với đất
hoặc bên cho thuê tài sản gắn liền với đất nộp một bộ hồ sơ tại VPĐKQSDĐ
huyện.
- Bước 2: Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, VPĐKQSDĐ huyện có trách
nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các
công việc sau:
+ Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp phải cấp GCNQSDĐ
ở nơi chưa có bản đồ địa chính;
+ Đăng ký việc cho thuê vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính;
thực hiện thủ tục trình cấp GCNQSDĐ đối với trường hợp phải cấp
GCNQSDĐ; trao GCNQSDĐ cho người được cấp hoặc gửi UBND xã,
phường để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, phường.
b) Thành phần hồ sơ
* Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền SDĐ và tài sản gắn liền với
đất, hồ sơ gồm có:
- Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền SDĐ và tài sản gắn liền với đất.

18
- Giấy tờ về quyền SDĐ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT.
* Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền SDĐ, hồ sơ gồm có:
- Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền SDĐ.
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều

Trích đoạn Sơ lược tình hình chuyển quyền sử dụng đất ở một số địa phương Sơ lược tình hình chuyển quyền sử dụng đất ở tỉnh Yên Bái Phương pháp xử lý số liệu Đánh giá việc thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất qua ý kiến người dân Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất và
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status