Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Hà Đông – thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 – 2013. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN VĂN HUY Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG – THÀNH
PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010 - 2013
” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý Tài Nguyên
Khóa học : 2010 – 2014
Người hướng dẫn :
TS. Nguyễn Thị Lợi
Thái Nguyên, năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Văn Huy
MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 6
1.2. Mục đích nghiên cứu 7
1.3. Yêu cầu của đề tài 7
1.4. Ý nghĩa của đề tài 8
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập 8
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn 8
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 9
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 9
2.1.1. Cơ sở pháp lý 9
2.1.2. Cơ sở thực tiễn 11
2.2. Các nội dung về chuyển quyền sử dụng đất 12
2.2.1. Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất 12
2.2.2. Điều kiện thực hiện quyền chuyển quyền sử dụng đất 15
2.2.3. Hồ sơ thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất 15
2.3 Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất ở thành phố Hà Nội 18
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 19
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 19
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 19
3.2.1. Địa điểm tiến hành 19
3.2.2. Thời gian tiến hành 19
3.3. Nội dung nghiên cứu 19
3.4. Phương pháp nghiên cứu 20

chuyển QSDĐ 55
4.5. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất
và nguyên nhân, giải pháp khắc phục. 61
4.5.1. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển QSDĐ đất. 61
4.5.2. Một số nguyên nhân và giải pháp khắc phục 61
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 63
5.1. Kết luận 63
5.2. Đề nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1. Chuyển dịch kinh tế giai đoạn 2010-2013 26
Bảng 4.2. Giá trị sản phẩm ngành nông nghiệp (Giá cố định) 27
Bảng 4.3. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp 27
Bảng 4.4. Hiện trạng SDĐ của quận Hà Đông năm 2013 39
Bảng 4.6. Kết quả tặng cho QSDĐ giai đoạn 2010 - 2013 48
Bảng 4.7. Kết quả thừa kế QSDĐ giai đoạn 2010 – 2013 50
Bảng 4.8. Kết quả công tác thế chấp bằng giá trị QSDĐ giai đoạn 2010 –
2013 52
Bảng 4.9 . Bảng tổng hợp kết quả chuyển QSDĐ giai đoạn 2010 -2013 54
Bảng 4.10. Đánh giá công tác chuyển QSDĐ qua ý kiến cán bộ Phòng TNMT 56
Bảng 4.11. Đánh giá công tác chuyển QSDĐ qua ý kiến cán bộ 57
VPĐK QSDĐ 57
Bảng 4.12. Đánh giá công tác chuyển QSDĐ qua ý kiến người SDĐ 59

PHẦN 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện
tồn tại, phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất, là tư liệu
sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống,
là nơi sinh sống, lao động của con người. Đất đai là tài nguyên có hạn về số
lượng, về diện tích, có tính cố định về vị trí.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc đẩy nhanh công cuộc công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước dẫn đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng diễn ra
ồ ạt, cùng với nó là nhu cầu sử dụng đất cho các hoạt động: Nhà ở, kinh
doanh, dịch vụ ngày càng phát triển, dẫn đến việc quỹ đất nông nghiệp ngày
càng giảm mạnh. Vấn đề cấp bách đặt ra cho công tác quản lý nhà nước về
đất đai là phải có những biện pháp quản lý chặt chẽ và có hiệu quả nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng đất cũng như tránh tình trạng xảy ra tranh chấp đất đai
gây mất trật tự xã hội. Xuất phát từ nhu cầu thực tế phát triển và hội nhập,
Đảng và Nhà nước ta đã luôn quan tâm đến việc hoàn thiện hệ thống pháp
Luật Đất đai. Chuyển quyền sử dụng đất là một trong những quyền lợi cơ bản
của người sử dụng đất. Trên thực tế, chuyển quyền sử dụng đất là một hoạt
động diễn ra từ xưa đến nay và tồn tại dưới nhiều hình thức rất đa dạng. Tuy
nhiên chỉ đến Luật Đất đai 1993 chuyển quyền sử dụng đất mới được quy
định một cách có hệ thống về các hình thức chuyển quyền cũng như trình tự
thủ tục thực hiện các quyền đó. Theo luật đất đai 1993, người sử dụng đất có
thể tham gia 5 hình thức chuyển quyền sử dụng đất đó là: Chuyển đổi, chuyển
nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp quyền sử dụng đất. Trong quá trình
thực hiện và sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai năm 2003 ra đời, hoàn thiện hơn
và khắc phục những tồn tại của Luật Đất đai năm 1993, những vấn đề về

đai của trung ương và địa phương.
- Xác định thực trạng của công tác chuyển QSDĐ đang diễn ra ở địa
phương trong thời gian qua. Thu thập số liệu điều tra đảm bảo tính trung thực,
khách quan.
- Tìm hiểu các nguyên nhân từ đó đưa ra các kiến nghị và đề xuất các
giải pháp cho các cấp có thẩm quyền phải phù hợp với thực tế của địa phương
và phù hợp với luật pháp do Nhà nước quy định nhằm đẩy mạnh công tác ở
địa phương.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập
Thông qua thời gian thực tập sẽ giúp sinh viên tiếp cận với các công
việc thực tế tại địa phương nhằm áp dụng được các kiến thức đã được học
trong nhà trường, đồng thời làm phong phú hơn các kiến thức thực tế, linh
hoạt trong áp dụng lý thuyết ra thực tiễn đặc biệt là xung quanh những vấn đề
nghiên cứu. Mặt khác, trong quá trình thực tập tạo cơ hội khẳng định mình, từ
đó sẽ làm tốt các công việc sau khi tốt nghiệp ra trường.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Từ quá trình nghiên cứu sẽ rút ra những kinh nghiệm trong công tác
quản lý Nhà nước về đất đai nói chung và công tác chuyển QSDĐ nói riêng.
Đề xuất những ý kiến nhằm giúp cơ quan chức năng ở địa phương có những
phương hướng trong việc giải quyết những khó khăn, vướng mắc ở địa
phương.
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở pháp lý
2.1.1.1. Một số các văn bản pháp quy của Nhà nước ban quy định liên quan
tới công tác chuyển quyền sử dụng đất
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992.

QSDĐ, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi
đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp
GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ tài nguyên
và Môi trường Quy định về GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất.
2.1.1.2. Các văn bản pháp quy của quận Hà Đông thành phố Hà Nội quy định
về việc chuyển quyền sử dụng đất
- Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 của UBND
Thành phố Hà Nội về việc thu phí thẩm định cấp QSDĐ trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
- Quyết định số 84/2009/QĐ-UBND ngày 1/7/2009 của UBND thành
phố Hà Nội về việc ban hành quy định thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân tại các cơ quan quản lý
hành chính Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 121/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của UBND
Thành phố Hà Nội ban hành quy định về trình tự thủ tục cho phép hộ gia
đình, cá nhân chuyển mục đích SDĐ vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở
trong khu dân cư nhưng chưa được công nhận là đất ở và đất nông nghiệp xen
kẽ trong khu dân cư (không thuộc đất công sang đất phi nông nghiệp trên địa
bàn thành phố Hà Nội).
- Quyết định số 1200/2010/QĐ-UBND ngày 29/07/2010 về việc ban
hành quy trình cấp GCN, chuyển quyền SDĐ, QSH, đăng ký chuyển mục
đích SDĐ, đăng ký thế chấp và xóa thế chấp bằng QSDĐ cho hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước
ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với QSDĐ ở tại Việt Nam trên địa bàn
Thành phố Hà Nội.

tổ chức lại sản xuất cho phù hợp với tình hình của các hộ gia đình sản xuất
nông nghiệp, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai như hiện nay
(Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [6].
Việc chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp chỉ được thực hiện giữa các hộ gia
đình, cá nhân trong cùng một xã, phường, thị trấn theo khoản 2 điều 113 của
Luật Đất đai 2003 và điều 99 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
Ngoài ra, theo điều 102 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định hộ
gia đình, cá nhân SDĐ nông nghiệp do được Nhà nước giao đất hoặc do
chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho QSDĐ hợp
pháp từ người khác thì được chuyển đổi đất nông nghiệp đó cho hộ gia đình,
cá nhân khác trong cùng một xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất
nông nghiệp; Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp theo chủ
trương chung về “dồn điền đổi thửa” thì không phải nộp thuế thu nhập từ việc
chuyển quyền SDĐ, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính.
Trình tự thủ tục của chuyển đổi quyền SDĐ được quy định tại điều 126
của Luật đất đai 2003 và điều 147 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
2.2.1.2. Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chuyển nhượng QSDĐ là một trong các hình thức chuyển quyền SDĐ
phổ biến nhất. Thực chất chuyển nhượng QSDĐ là việc chuyển quyền SDĐ
cho người khác trên cơ sở có giá trị, người nhận QSDĐ phải trả cho người có
đất một khoản tiền hoặc hiện vật tương ứng với chi phí mà họ đã bỏ ra để có
được QSDĐ và tất cả những chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất (Nguyễn
Khắc Thái Sơn, 2007) [6].
Luật đất đai 2003 chỉ cho phép chuyển nhượng QSDĐ khi đảm bảo đủ
các điều kiện quy định tại điều 106.
Theo Nghị định 181/2004/NĐ – CP (2004) [4] tại điều 103 quy định cụ
thể các trường hợp được nhận chuyển nhượng QSDĐ trừ các trường hợp sau:
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng,
nhận tặng cho QSDĐ đối với các trường hợp mà pháp luật không cho phép
chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ.

181/2004/NĐ-CP quy định quyền thừa kế QSDĐ:
1. Cá nhân có quyền để thừa kế QSDĐ của mình theo di chúc hoặc
theo pháp luật.
2. Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết
thì QSDĐ của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.
3. Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước
ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều 121 của Luật này thì được
nhận thừa kế QSDĐ; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều
121 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó.
Trình tự, thủ tục của việc đăng ký thừa kế QSDĐ được quy định cụ thể
tại điều 129 Luật đất đai 2003 và điều 151 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
2.2.1.5. Quyền tặng cho quyền sử dụng đất
Tặng cho QSDĐ là một hình thức chuyển QSDĐ cho người khác theo
quan hệ tình cảm mà người chuyển QSDĐ không thu lại tiền hoặc hiện vật
nào cả.
Trình tự, thủ tục đăng ký tặng cho QSDĐ được quy định cụ thể tại điều
129 của Luật đất đai 2003 và điều 152 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
2.2.1.6. Quyền thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất
Thế chấp QSDĐ là việc người SDĐ đem QSDĐ của mình đến thế chấp
cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc các nhân nào đó theo quy định của
pháp luật để vay tiền hoặc mua chịu hàng hóa trong một thời gian nhất định theo
thỏa thuận.
Tại điều 113 và 114 của Luật đất đai quy định quyền của người SDĐ
đối với việc thế chấp QSDĐ.
Trình tự, thủ tục đăng ký thế chấp QSDĐ quy định tại điều 130 của
Luật đất đai và điều 153 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
2.2.1.7. Quyền bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất
Quyền bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ là quyền mà người SDĐ sử dụng
giá trị QSDĐ của mình để bảo lãnh cho một người khác vay vốn hoặc mua
chịu hàng hóa khi chưa có tiền trả ngay.

của công chức Nhà nước.
Hồ sơ chuyển đổi QSDĐ nộp tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất
để chuyển cho văn phòng đăng ký QSDĐ.
2.2.3.2. Hồ sơ thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Hồ sơ gồm hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc một
trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1,2 và 5 điều 50 của Luật
đất đai 2003 (nếu có).
Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ phải có chứng nhận của công chức
Nhà nước; trường hợp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ của hộ gia đình, cá
nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà nước hoặc
chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất.
Hồ sơ chuyển nhượng QSDĐ nộp tại văn phòng đăng ký QSDĐ ;
trường hợp hộ gia đình, cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi
có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký QSDĐ.
2.2.3.3. Hồ sơ thực hiện quyền cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Hồ sơ gồm hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ và GCN QSDĐ
hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1,2 và 5 điều 50
của Luật đất đai 2003 (nếu có).
Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ phải có chứng nhận của công
chức Nhà nước; trường hợp hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ của hộ gia
đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà
nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất.
Hồ sơ được nộp tại văn phòng đăng ký QSDĐ ; trường hợp hộ gia
đình, cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để chuyển
cho văn phòng đăng ký QSDĐ.
2.2.3.4. Hồ sơ thực hiện quyền thừa kế QSDĐ
Hồ sơ gồm di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết
định giả quyết tranh chấp về thừa kế QSDĐ của Tòa án nhân dân đã có hiệu
lực pháp luật và GCN QSDĐ ; trường hợp người được nhận thừa kế là người
duy nhất thì hồ sơ thừa kế gồm đơn đề nghị và GCN QSDĐ hoặc một trong

trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1,2 và 5 điều 50 của Luật
Đất đai 2003 (nếu có).
Hợp đồng góp vốn QSDĐ phải có chứng nhận của công chức Nhà
nước; trường hợp hợp đồng góp vốn QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân thì được
lựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà nước hoặc chứng thực của
UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất.
Hồ sơ được nộp tại văn phòng đăng ký QSDĐ ; trường hợp hộ gia đình,
cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để nộp cho văn
phòng đăng ký QSDĐ.
2.3 Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất ở thành phố Hà Nội
Hà Nội là thủ đô, đồng thời là thành phố đứng đầu Việt Nam có nền
kinh tế, văn hóa, xã hội rất phát triển. Vì thế công tác quản lý và SDĐ đai rất
được chú trọng và quan tâm. Trong đó công tác chuyển quyền SDĐ cũng là
một hoạt động diễn ra rất sôi nổi trên địa bàn thành phố. Ở đây tập trung hầu
như toàn bộ các hình thức chuyển quyền SDĐ như chuyển nhượng, thừa kế,
thế chấp, bảo lãnh và góp vốn bằng QSDĐ. Từ khi Hà Nội mở rộng địa giới
hành chính sang toàn bộ tỉnh Hà Tây và huyện Mê Linh của tỉnh Vĩnh Phúc,
Hà Nội trở thành thủ đô có diện tích lớn nhất cả nước theo đó hoạt động
chuyển quyền cũng diễn ra sâu rộng, phức tạp hơn đòi hỏi sự quản lý được
quan tâm nhiều hơn. Trong đó Hà Đông là một quận mới xác nhập, công tác
quản lý đất đai còn gặp nhiều khó khăn, hiện đang đẩy mạnh các công tác
quản lý về đất đai có thêm sự đầu tư của thành phố Hà Nội đã có những thành
tựu nhất định song sẽ tiếp tục đẩy mạnh công tác quản lý đất đai mang lại
hiệu quả và bền vững.
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


dân và cán bộ làm công tác chuyển quyền sử dụng đất
* Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển
quyền sử dụng đất và nguyên nhân, giải pháp khắc phục
- Thuận lợi.
- Khó khăn.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp:
+ Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên của quận Hà Đông.
+ Thu thập các số liệu, tài liệu về kinh tế - xã hội của quận Hà Đông.
+ Thu thập các số liệu, tài liệu có liên quan tới công tác chuyển quyền
SDĐ của quận và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra phỏng vấn cán bộ
phòng Tài nguyên và Môi trường quận Hà Đông (10 phiếu), cán bộ Văn
Phòng Đăng Ký (5 phiếu) và đối tượng SDĐ (30 phiếu điều tra ngẫu nhiên
các phường trong quận Hà Đông) theo mẫu phiếu điều tra (phụ lục 01, 02,
03) với tổng 45 phiếu để thu thập số liệu phục vụ cho việc đánh giá những
thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền SDĐ trên địa bàn quận.
3.4.2. Phương pháp thống kê
Sử dụng phần mềm Excel để thống kê các số liệu có liên quan tới công
tác chuyển QSDĐ để tổng hợp làm căn cứ cho phân tích số liệu đảm bảo tính
hợp lý, có cơ sở khoa học cho đề tài.
3.4.3. Phương pháp kế thừa
Sử dụng các kết quả có sẵn làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá
nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu.
3.4.4. Phương pháp so sánh
Thông qua các số liệu sẵn có, các số liệu thu thập, tổng hợp được để lựa
chọn các số liệu hợp lý có cơ sở khoa học và đúng với thực tế khách quan.

PHẦN 4

lợi trong thực hiện đa dạng hóa cây trồng vật nuôi, luân canh tăng vụ, tăng
năng suất. Tuy vậy cũng cần củng cố hệ thống kênh mương để chủ động trong
việc tưới và tiêu để nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp.
4.1.1.3. Khí hậu
Quận Hà Đông nằm trong nền chung của khí hậu miền bắc Việt Nam
và nằm trong vùng tiểu khí hậu đồng bằng Bắc bộ với các đặc điểm như sau:
Chế độ khí hậu của vùng đồng bằng sông Hồng, chịu ảnh hưởng của
gió biển, khí hậu nóng ẩm và có mùa lạnh do ảnh hưởng của gió mùa Đông
Bắc, với nhiệt độ trung bình năm là 23
0
C, lượng mưa trung bình 1700 mm -
1800 mm.
Chế độ nhiệt: nhiệt độ trung bình năm dao động 23,1
0
C - 23,3
0
C tại
trạm Hà Đông. Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau và có nhiệt độ
trung bình thấp nhất là 13,6
0
C. Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ
trung bình thường trên 26
0
C, tháng nóng nhất là tháng 7.
Chế độ ẩm: độ ẩm tương đối trung bình từ 83-85%. Tháng có ẩm độ
trung bình cao nhất là tháng 3, tháng 4 (87-89%), các tháng có độ ẩm tương
đối thấp là các tháng 11, tháng 12 (80-81%).
Chế độ bức xạ: hàng năm có khoảng 120-140 ngày nắng với tổng số
giờ nắng trung bình tại trạm của quận là 1.617giờ. Tuy nhiên số giờ nắng
không phân bổ đều trong năm, mùa Đông thường có những đợt không có

Kiến Hưng, Yên Nghĩa, Phú Lãm.
Đất có màu nâu tươi, hình thái phẫu diện khá đồng nhất. Theo số liệu
phân tích, đất có phản ứng ít chua ở tầng mặt, càng xuống dưới sâu PH (KCL)
càng tăng. Hàm lượng mùn trung bình (1,6%), lân khá (0,17%), kali cao
(1,58%), kali dễ tiêu khá (16mg/100g đất), lân dễ tiêu thấp (1,18mg/100g đất).
- Đất phù sa gley(Pg) diện tích chiếm 1.472 ha chiếm 52,5% diện tích
đất nông nghiệp của Quận phân bố ở vùng có địa hình thấp ngập nước trong
thời gian dài, mực nước ngầm nông. Đất phù sa gley tập trung chủ yếu tại 3
phường: (Phú Lương, Yên Nghĩa, Kiến Hưng) và một phần phân bố tại các
phường (Dương Nội, Phú Lãm, các phường Hà Cầu, Vạn Phúc). Do phân bố
ở địa hình thấp, bị ngập nước trong thời gian dài, mực nước ngầm nông, nền
đất thường bị gley từ trung bình đến mạnh. Qua số liệu phân tích cho thấy tỷ
lệ cấp hạt sét (<0,002mm) ở các tầng rất cao và tăng theo chiều sâu phẫu diện,
đất có phản ứng chua (PHKCl = 4,3 - 4,7). Hàm lượng mùn cao (2,5%), đạm,
kali tổng số cao (0,22% và 1,96%) trong khi lân tổng số thấp(0,073%), lân dễ
tiêu nghèo(1,18mg/100g đất), kali dễ tiêu trung bình (10mg/100g đất).
* Tài nguyên nước:
Tài nguyên nước mặt
- Sông Nhuệ nối với sông Hồng tại Cống Chèm (Hà Nội), đoạn chảy qua
quận Hà Đông có chiều dài 7 km, có tác dụng tưới và thoát nước cho địa bàn quận
Hà Đông nói riêng và một số quận, huyện của thành phố Hà Nội nói chung.
- Sông Đáy: Là một phân lưu chính của sông Hồng, về mùa cạn đoạn từ
cửa Hát Môn đến Đập Đáy (Đan Phượng) chỉ còn là một lạch nhỏ vì cửa sông
đã bị ngăn cách với sông Hồng bởi đê Vân Cốc và Đập Đáy, chỉ khi phân lũ
mới được mở cửa Đập Đáy tiêu nước cho sông Hồng. Sau khi chương trình
làm sống lại dòng sông Đáy được thực hiện thì đây là nguồn cung cấp nước
tưới và tiêu quan trọng cho sản xuất nông nghiệp của thành phố Hà Nội nói
chung và quận Hà Đông nói riêng.
Tài nguyên nước ngầm:
- Theo tài liệu thuyết minh địa chất thuỷ văn của PTS. Ngô Ngọc Cát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status