ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------
NGUYỄN HOÀNG HIỆP
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ,
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2013”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
:
Chuyên ngành :
Khoa
:
Khoá học
:
CHÍNH QUY
ĐỊA CHÍNH MÔI TRƯỜNG
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN
2010 - 2014
THÁI NGUYÊN, NĂM 2014
“Lý thuyết đi đôi với thực tiễn” luôn là phương thức quan trọng và là
sự cố gắng nỗ lực trong công tác giảng dạy tại các trường Đại học hiện nay.
Xuất phát từ nhu cầu đó, được sự đồng ý của khoa Quản lý tài nguyên
- Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến hành thực tập tốt nghiệp
tại Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên.
Thời gian thực tập đã kết thúc và em đã có được kết quả cho riêng mình.
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Ban chủ
nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, đặc biệt là cô giáo TS. Vũ Thị Quý - người
đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp,
người đã luôn cố gắng hết mình vì sự nghiệp giáo dục và đào tạo.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các bác, các cô chú, các anh chị đang ông
tác tại phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Đại Từ đã nhiệt tình giúp đỡ,
chỉ bảo để cháu có được thành công như ngày hôm nay.
Cảm ơn gia đình và người thân của tôi đã luôn cổ vũ, động viên tôi
trong suốt thời gian thực tập.
Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu có hạn, kinh nghiệm còn hạn chế
nên em không thể tránh khỏi những sai sót. Vì vậy em mong được sự giứp
đỡ của các thầy cô để khoá luận của em được tốt hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm!
Thái Nguyên, ngày.... tháng.... năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Hoàng Hiệp
MỤC LỤC
Trang
Phần 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................. 1
1.2. Mục đích của đề tài ............................................................................... 2
3.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu .......................................... 13
3.4.2. Phương pháp thống kê .................................................................. 14
3.4.3. Phương pháp so sánh .................................................................... 14
Phần 4. KẾT QUẢ THẢO LUẬN ........................................................... 15
4.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đại Từ ................. 15
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................ 15
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.............................................................. 21
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi
trường tác động đến việc sử dụng đất đai của huyện Đại Từ ................... 25
4.2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở huyện Đại Từ............ 27
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đại Từ ..................................... 27
4.2.2. Tình hình quản lý đất đai của huyện Đại Từ ................................. 28
4.3. Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất đai tại địa
bàn huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2013...................................................... 32
4.3.1. Kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất ................................. 32
4.4. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất qua ý kiến người
dân và cán bộ làm công tác chuyển quyền sử dụng đất ............................... 50
4.4.1. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất thông qua ý kiến của
cán bộ làm công tác chuyển quyền sử dụng đất……………………………51
4.4.2. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất thông qua ý kiến của
người dân…………………………………………………………………..53
4.5. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền
sử dụng đất và nguyên nhân, giải pháp khắc phục ...................................... 54
4.5.1. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong công tác chuyển
quyền sử dụng đất đai ............................................................................. 54
4.5.2. Một số nguyên nhân và giải pháp khắc phục................................. 55
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................... 57
5.1. Kết luận ............................................................................................... 57
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1:
Diện tích, dân số và mật độ dân số huyện Đại Từ năm 2012 ........ 23
Bảng 4.2:
Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đại Từ năm 2013 ............... 27
Bảng 4.3:
Biến động diện tích đất đai của huyện Đại Từ giai đoạn
2011- 2013 .............................................................................. 29
Bảng 4.4:
Kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất của huyện
Đại Từ giai đoạn 2011- 2013................................................... 32
Bảng 4.5:
Kết quả chuyển quyền sử dụng đất theo mục đích sử dụng ..... 35
Bảng 4.6:
Kết quả công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo
đơn vị hành chính của huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2013...... 36
Bảng 4.7:
Hình 4.2. Kết quả tặng cho QSDĐ huyện Đại Từ giai đoạn 2011 - 2013 ....... 39
Hình 4.3. Kết quả thừa kế QSDĐ huyện Đại Từ giai đoạn 2011 - 2013 .... 43
Hình 4.4. Kết quả thế chấp QSDĐ huyện Đại Từ giai đoạn 2011 - 2013 ....... 47
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nói về tầm quan trọng của đất đai từ rất lâu trước đây Karl Marx đã
từng nói: “Đất là mẹ, sức lao động là cha, sản sinh ra mọi thứ của cải vật
chất”. Chính vì vậy quá trình khai thác và SDĐ đai phải luôn gắn liền với sự
phát triển của xã hội.
Đất đã tạo ra con người và con người cùng với sức lao động, cộng với
trí thông minh tuyệt vời của mình đã làm thay đổi hẳn bộ mặt của trái đất.
Cũng từ đó, đất đai trở thành điều kiện sinh tồn, thành cơ sở để thực hiện quá
trình sản xuất, tạo ra của cải vật chất cho sản xuất. Mọi quá trình sản xuất và
các hoạt động của con người đều cần đến một mặt bằng và khoảng không gian
lãnh thổ nhất định. Nếu không có đất đai thì không có một ngành nào, một xí
nghiệp nào có thể hoạt động được. Như vậy, nếu không có đất thì sẽ không có
sản xuất, không có sự tồn tại của con người.
Đất là bất động sản nhưng luôn “động” QSDĐ được người dân trao đổi
trên thị trường khiến cho thị trường đất đai trở thành một thị trường nóng và
sôi động rất khó quản lý. Các hình thức chuyển quyền diễn ra mạnh, người
dân ngày càng có nhiều nhu cầu SDĐ cho ở, kinh doanh,… để đảm bảo cho
mọi hoạt động chuyển quyền diễn ra hợp lý theo pháp luật thì công tác quản
lý hoạt động này cần phải thường xuyên hơn.
Để quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài
Xuất phát từ thực tiễn, tầm quan trọng của những vấn đề trên, được sự
nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, ban chủ nhiệm khoa
Tài nguyên và Môi trường và đặc biệt dưới sự hướng dẫn tận tình của cô giáo
T.S Vũ Thị Quý em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả công tác
chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2011 - 2013”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện
Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013 nhằm xác định những thuận
lợi, khó khăn từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn
trong công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đại Từ giai
đoạn 2011 - 2013...
3
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá được về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của địa phương
làm cơ sở cho việc đánh giá công tác chuyển quyền
- Đánh giá nội dung của công tác chuyển quyền SDĐ đai theo quy định
của Luật Đất đai 2003, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai
của trung ương và địa phương.
- Đánh giá thực trạng của công tác chuyển quyền SDĐ đang diễn ra ở
địa phương trong thời gian qua. Thu thập số liệu điều tra đảm bảo tính trung
thực, khách quan.
- Đánh giá được mức độ quan tâm của người dân về công tác chuyển quyền
sử dụng đất.
- Xác định những khó khăn và đề xuất các giải pháp khắc phục khó
khăn đó trong công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đại Từ
giai đoạn 2011 - 2013.
- Luật dân sự năm 2005 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005.
- Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/04/2005
hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người SDĐ thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/06/2005
của Bộ tư pháp và Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế
chấp, bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ, tài sản gắn liền với đất.
- Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/06/2006
về sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số
05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16 tháng 06 năm 2005 của Bộ tư pháp và
Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng
giá trị QSDĐ, tài sản gắn liền với đất.
- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/06/2006
của Bộ tư pháp và Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng,
chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người SDĐ.
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ tài
nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy định về GCN QSDĐ.
MỤC LỤC
Trang
Phần 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................. 1
1.2. Mục đích của đề tài ............................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................. 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................. 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ...................................................................... 4
2.1.1. Cơ sở pháp lý của đề tài .................................................................. 4
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài................................................................ 5
đề cho người dân tích cực tham gia sản xuất phát triển kinh tế nói riêng và
cho huyện nói chung trong việc thu hút các nguồn đầu tư từ bên ngoài để
xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao đời sống cho nhân dân, thay đổi bộ mặt
của huyện trong tương lai.
2.2. Các nội dung về chuyển quyền sử dụng đất
2.2.1. Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
2.2.1.1. Quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất
Quyền chuyển đổi QSDĐ là quyền mà người SDĐ được tự động
chuyển đổi đất đai cho nhau, thực chất của hoạt động đổi đất cho nhau là bao
hàm việc “ đổi đất lấy đất ” giữa các chủ thể SDĐ nhằm mục đích chủ yếu là
tổ chức lại sản xuất cho phù hợp với tình hình của các hộ gia đình sản xuất
nông nghiệp, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai như hiện nay
(Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)
Việc chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp chỉ được thực hiện giữa các hộ gia
đình, cá nhân trong cùng một xã, phường, thị trấn theo khoản 2 điều 113 của
Luật Đất đai 2003 và điều 99 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
Ngoài ra, theo điều 102 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định hộ
gia đình, cá nhân SDĐ nông nghiệp do được Nhà nước giao đất hoặc do
chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho QSDĐ hợp
pháp từ người khác thì được chuyển đổi đất nông nghiệp đó cho hộ gia đình,
cá nhân khác trong cùng một xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất
nông nghiệp; Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp theo chủ
7
trương chung về “dồn điền đổi thửa” thì không phải nộp thuế thu nhập từ việc
chuyển quyền SDĐ, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính.
Trình tự thủ tục của chuyển đổi quyền SDĐ được quy định tại điều 126
của Luật đất đai 2003 và điều 147 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
2.2.1.3. Quyền cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất
Cho thuê và cho thuê lại QSDĐ là việc người SDĐ nhường QSDĐ của
mình cho người khác theo sự thỏa thuận trong một thời gian nhất định bằng
hợp đồng theo quy định của pháp luật.
Cho thuê khác với cho thuê lại QSDĐ. Cho thuê QSDĐ là việc người
SDĐ nhường QSDĐ của mình cho người khác mà đất đó không có nguồn gốc
đất thuê. Còn cho thuê lại QSDĐ là việc người SDĐ nhường QSDĐ của mình
cho người khác mà đất đó có nguồn gốc là đất thuê. Trong Luật đất đai 1993
thì việc cho thuê lại chỉ diễn ra với đất mà người SDĐ thuê lại của Nhà nước
trong một số trường hợp nhất định, còn trong Luật đất đai 2003 thì không cấm
việc cho thuê lại (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [3].
Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại QSDĐ được quy định tại
điều 128 của Luật đất đai 2003 và điều 149 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
2.2.1.4. Quyền thừa kế quyền sử dụng đất
Thừa kế QSDĐ là việc người SDĐ khi chết đi để lại QSDĐ của mình
cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Quyền thừa kế QSDĐ được quy định chủ yếu trong Bộ luật Dân sự.
Tại khoản 5 điều 113 của Luật đất đai 2003 và điều 99 của Nghị định
181/2004/NĐ-CP quy định quyền thừa kế QSDĐ:
1. Cá nhân có quyền để thừa kế QSDĐ của mình theo di chúc hoặc
theo pháp luật.
2. Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết thì
QSDĐ của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.
3. Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước
ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều 121 của Luật này thì được
nhận thừa kế QSDĐ; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều
121 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó.
Trình tự, thủ tục của việc đăng ký thừa kế QSDĐ được quy định cụ thể
tại điều 129 Luật đất đai 2003 và điều 151 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
Nhà nước; trường hợp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ của hộ gia đình, cá
nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà nước hoặc
chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất.
Hồ sơ chuyển nhượng QSDĐ nộp tại văn phòng đăng ký QSDĐ ;
trường hợp hộ gia đình, cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi
có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký QSDĐ.
10
2.2.3.3. Hồ sơ thực hiện quyền cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Hồ sơ gồm hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ và GCN QSDĐ
hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1,2 và 5 điều 50
của Luật đất đai 2003 (nếu có).
Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ phải có chứng nhận của công
chức Nhà nước; trường hợp hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ của hộ gia
đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà
nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất.
Hồ sơ được nộp tại văn phòng đăng ký QSDĐ ; trường hợp hộ gia đình,
cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để chuyển cho văn
phòng đăng ký QSDĐ.
2.2.3.4. Hồ sơ thực hiện quyền thừa kế QSDĐ
Hồ sơ gồm di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết
định giả quyết tranh chấp về thừa kế QSDĐ của Tòa án nhân dân đã có hiệu
lực pháp luật và GCN QSDĐ ; trường hợp người được nhận thừa kế là người
duy nhất thì hồ sơ thừa kế gồm đơn đề nghị và GCN QSDĐ hoặc một trong
các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1,2 và 5 điều 50 của Luật Đất
đai 2003 (nếu có).
Hồ sơ được nộp tại văn phòng đăng ký QSDĐ ; trường hợp hộ gia đình,
cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để chuyển cho văn
trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1,2 và 5 điều 50 của Luật
Đất đai 2003 (nếu có).
2.3. Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất ở việt nam
2.3.1. Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất ở một số tỉnh
* Tỉnh Bắc Giang: Bắc Giang là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt
Nam, nằm trong vùng trung du và miền núi phía Bắc và là tỉnh nằm giáp tỉnh
Thái Nguyên. Bắc Giang là một tỉnh có nhiều thế mạnh và tiềm năng phát
triển kinh tế. Các hoạt động liên quan đến lĩnh vực đất đai là vấn đề nổi trội
được quan tâm, đặc biệt là công tác chuyển quyền SDĐ. Ở Bắc Giang diễn ra
các hoạt động chuyển quyền như chuyển nhượng, thế chấp, tặng cho, thừa kế
QSDĐ và không ngừng tăng mạnh. Hoạt động mua bán, chuyển quyền SDĐ
đã đóng góp tích cực vào số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn.
* Tỉnh Bắc Ninh: Bắc Ninh là một tỉnh thuộc miền Bắc của Việt Nam,
là cửa ngõ phía Bắc của Thủ đô Hà Nội, gần sân bay Quốc tế Nội Bài, nằm
trong vùng kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Vì thế Bắc
Ninh có một nền kinh tế tương đối phát triển. Các hoạt động chuyển quyền
diễn ra đa dạng với nhiều hình thức. Đặc biệt là chuyển nhượng QSDĐ nhất
là đối với các khu công nghiệp. Nhìn chung công tác giải quyết biến động
QSDĐ ở tỉnh được tiến hành mau lẹ và hiệu quả.
12
* Hà Nội: Hà Nội là thủ đô, đồng thời là thành phố đứng đầu Việt Nam
có nền kinh tế, văn hóa, xã hội rất phát triển. Vì thế công tác quản lý và SDĐ
đai rất được chú trọng và quan tâm. Trong đó công tác chuyển quyền SDĐ
cũng là một hoạt động diễn ra rất sôi nổi trên địa bàn thành phố. Ở đây tập
trung hầu như toàn bộ các hình thức chuyển quyền SDĐ như chuyển nhượng,
thừa kế, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn bằng QSDĐ. Từ khi Hà Nội mở rộng
địa giới hành chính sang toàn bộ tỉnh Hà Tây và huyện Mê Linh của tỉnh Vĩnh
Thời gian:
Địa điểm: Phòng tài nguyên và môi trường huyện Đại Từ
3.3. Nội dung nghiên cứu đề tài
3.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
3.3.2. Đánh giá Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở huyện Đại Từ
3.3.3. Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa bàn
huyện Đại Từ giai đoạn 2011 - 2013
3.3.4. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất qua ý kiến người dân
và cán bộ làm công tác chuyển quyền sử dụng đất
3.4.5. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử
dụng đất và nguyên nhân, giải pháp khắc phục
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp:
+ Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên của huyện Đại Từ.
+ Thu thập các số liệu, tài liệu về kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ.
+ Thu thập các số liệu, tài liệu có liên quan tới công tác chuyển quyền
SDĐ của huyện và các văn bản pháp luật có liên quan.
3.3.4. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất qua ý kiến
người dân và cán bộ làm công tác chuyển quyền sử dụng đất ................. 13
3.4.5. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển
quyền sử dụng đất và nguyên nhân, giải pháp khắc phục ........................ 13
3.4. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 13
3.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu .......................................... 13
3.4.2. Phương pháp thống kê .................................................................. 14
Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên 25 km theo Quốc lộ 3 và Quốc lộ 37;
nằm trong tọa độ từ 21030’, đến 21050’ độ vĩ bắc, từ 105032’ đến 105042’ độ
kinh đông, với tổng diện tích tự nhiên là: 57415,73 ha, có 31 đơn vị hành
chính cấp xã trong đó có 02 thị trấn và 29 xã (đến năm 3/2014 sẽ tiến hành
gộp xã Hùng Sơn và thị trấn Đại Từ thành thị trấn Hùng Sơn ). Huyện Đại Từ
có vị trí địa lý tiếp giáp với các đơn vị sau:
Hình 4.1: Bản đồ hành chính huyện Đại Từ năm 2013
16
Phía Đông giáp với huyện Phú Lương và thành phố Thái Nguyên;
Phía Tây giáp với tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Phúc;
Phía Nam giáp với huyện Phổ Yên và thành phố Thái Nguyên;
Phía Bắc giáp với huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Với vị trí địa lý và giao thông như vậy, huyện Đại Từ có điều kiện
thuận lợi để giao lưu với các huyện lân cận và có điều kiện thuận lợi để phát
triển kinh tế - xã hội trên địa bàn theo hướng đẩy mạnh phát triển du lịch,
thương mại, công nghiệp.
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo
Địa hình của huyện Đại Từ tương đối phức tạp, hướng chủ đạo của địa
hình dốc dần từ hướng Tây Bắc xuống Đông Nam, địa hình mang đặc trưng
vùng núi trung du, được phân thành 3 vùng tương đối rõ nét:
Vùng 1: Là vùng địa hình của dãy núi Tam Đảo chạy theo hướng Tây
Bắc xuống Đông Nam, phía bắc của dãy núi Tam đảo có các ngọn núi cao từ
300 đến 600 mét, đỉnh cao nhất là Đèo Khế cao 1591 mét, phía nam của dãy
Tam Đảo có các ngọn núi thấp hơn có độ cao 300 đến 500 mét.
Vùng 2: Nằm về phía Đông và Đông Bắc của huyện có các ngọn núi
thấp với độ cao 150 đến 300 mét, phía Đông Nam có các ngọn núi cao hơn