Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện ngân sơn tỉnh bắc kạn trong giai đoạn 2011 – 2013 - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THỊ CHẤT

Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN
TRONG GIAI ĐOẠN 2011 - 2013”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa

: Quản lý Tài Nguyên

Khóa học

: 2010 – 2014

Người hướng dẫn : T.S Vũ Thị Quý



DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1:Thực trạng sản xuất trong khu vực kinh tế thương mại dịch vụ ..... 38
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất huyện Ngân Sơn năm 2013 ...................... 40
Bảng 4.4 Kết quả công tác chuyển quyền theo đơn vị hành chính ................ 47
Bảng 4.5 : Kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất tại huyện Ngân Sơn giai
đoạn 2011- 2013 ................................................................................... 48
Bảng 4.6 : Kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại huyện Ngân Sơn
giai đoạn 2011- 2013 ............................................................................ 49
Bảng 4.7: Kết quả tặng cho quyền sử dụng đất tại huyện Ngân Sơn giai đoạn
2011-2013 ............................................................................................ 51
Bảng 4.8: Kết quả thừa kế quyền sử dụng đất tại huyện Ngân Sơn giai đoạn
2011-2013 ............................................................................................ 52
Bảng 4.9: Kết quả thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất tại huyện Ngân
Sơn giai đoạn 2011- 2013 ..................................................................... 54
Bảng 4.10 Tổng hợp kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Ngân Sơn
giai đoạn 2011 – 2013 theo số trường hợp ............................................ 55
Bảng 4.11 Tổng hợp kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Ngân Sơn
giai đoạn 2011 – 2013 theo diện tích .................................................... 57
Bảng 4.13: Đánh giá của người sử dụng đất huyện Ngân Sơn về chuyển
quyền sử dụng đất................................................................................. 59


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1 Tổng hợp kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại huyện .................. 56
Ngân Sơn giai đoạn 2011-2013 theo số trường hợp. ..................................... 56
Hình 4.2. Tổng hợp kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại huyện ................. 57
Ngân Sơn giai đoạn 2011- 2013 theo diện tích ............................................. 57


Tiểu thủ công nghiệp

5

DH

Đường huyện

6

TTHC

Thủ tục hành chính

7

HHDV

Hàng hóa dịch vụ


MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề................................................................................................................ 1
1.2 Mục đích của đề tài................................................................................................ 2
1.3 Yêu cầu của đề tài .................................................................................................. 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài: ................................................................................................ 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................... 3

Kạn ................................................................................................................................ 39
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Ngân Sơn ..................................................... 39
4.2.2 Tình hình quản lý đất đai tại địa phương ..................................................... 41
4.3 Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa bàn huyện
Ngân Sơn giai đoạn 2011-2013. .............................................................................. 45
4.3.1 Đánh giá chung công tác chuyển quyền của huyện Ngân Sơn. ............... 45
4.3.2. Đánh giá kết quả công tác chuyển đổi quyền sử dụng đất của huyện
Ngân Sơn giai đoạn 2011 – 2013............................................................................. 48
4.3.3 Đánh giá kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất ................................ 49
4.3.4 Đánh giá kết quả công tác tặng cho quyền sử dụng đất ............................ 50
4.3.5 Đánh giá kết quả công tác thừa kế quyền sử dụng đất .............................. 52
4.3.6 Đánh giá kết quả công tác cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất. .... 53
4.3.7 Đánh giá kết quả công tác thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất ....... 53
4.3.8 Đánh giá kết quả công tác bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất ....... 54
4.3.9 Đánh giá kết quả công tác góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất........ 55
4.4 Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất qua ý kiến của người sử
dụng đất và cán bộ làm công tác chuyển quyền.................................................... 58
4.4.1 Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất qua ý kiến của cán bộ làm
công tác chuyển quyền .............................................................................................. 58
4.4.2 Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất qua ý kiến của người sử
dụng đất ........................................................................................................................ 59
4.5 Đánh giá những thuận lợi khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng
đất và nguyên nhân và giải pháp khắc phục. ......................................................... 60
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 63
5.1 Kết luận ................................................................................................................. 63
5.2 Kiến nghị .............................................................................................................. 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 65


1

Sơn, tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2011 – 2013”.


2
1.2 Mục đích của đề tài
Đánh giá được công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn Huyện
Ngân Sơn trong gian đoạn từ năm 2011 đến năm 2013, nhằm xác định được
những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác chuyển
quyền sử dụng đất tại phường. Qua đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, và khắc phục những
tồn tại đó.
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Điều tra được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng
đất trên địa bàn huyện Ngân Sơn
- Đánh giá được kết quả chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn từ năm
2011 đến năm 2013 của huyện Ngân Sơn
- Điều tra sự hiểu biết của người dân địa phương về chuyển quyền sử
dụng đất và đánh giá sự hiểu biết đó theo nhóm đối tượng.
- Tìm hiểu các nguyên nhân từ đó đưa ra các kiến nghị và đề xuất các
giải pháp cho các cấp có thẩm quyền phải phù hợp với thực tế của địa phương
và phù hợp với luật pháp do Nhà nước quy định nhằm đẩy mạnh công tác ở
địa phương.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa về học tập: Giúp sinh viên vận dụng được những kiến thức đã
học vào thực tế.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Từ quá trình nghiên cứu sẽ rút ra những kinh
nghiệm trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung và công tác
chuyển QSD đất nói riêng. Đề xuất những ý kiến nhằm giúp cơ quan chức
năng ở địa phương có những phương hướng trong việc giải quyết những khó
khăn, vướng mắc ở địa phương

công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người SDĐ.
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ tài
nguyên và Môi trường về việc ban hành quy định về GCN QSD đất.


4
- Thông tư liên tịch số 05/2007/TTLT/BTP-BXD-BTNMT-NHNN
ngày 21/05/2007 của Bộ tư pháp, Bộ xây dựng, Bộ tài nguyên và Môi trường,
Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp nhà ở.
Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về việc ban
hành Quy định bổ sung về việc cấp GCN QSDĐ, thu hồi đất, thực hiện QSD
đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và
giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp
GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ tài nguyên
và Môi trường Quy định về GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất.
• Các văn bản pháp quy của huyện Ngân Sơn về chuyển quyền sử dụng đất
- Căn cữ quyết định số 974/QĐ-UBND quyết định về việc công bố thủ
tục hành chính thay thế trong lĩnh vực tài nguyên môi trường thuộc phạm vi
giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Căn cứ quyết định số 750/2009/QĐ-UBND ngày 14/4/2009 của
UBND tỉnh Bắc Kạn về việc quyết định một số nội dung cụ thể trong công tác
quản lý Nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Căn cứ quyết định số 1928/2010/ QĐ- UBND ngày 17/9/2010 của
UBND tỉnh Bắc Kạn về việc điều chỉnh, bổ sung một số điều của bản quy
định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý nhà nước về đất đai áp

chưa phù hợp với sự đổi mới của đất nước với sự đổi mới và phát triển đất
nước trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Để khắc phục những tồn tại
trong luật đất đai 1993, đồng thời tạo hành lang pháp lý điều chỉnh quan hệ về
đất đai, tại kì họp thứ 4, quốc hội khóa XI thông qua luật đất đai 2003.
Như vậy, việc thực hiện các quyền năng cụ thể không chỉ đối với đất
nông nghiệp mà còn đối với mọi loại đất. Nhà nước chỉ không cho phép
chuyển quyền sử dụng đất trong 3 trường hợp sau:
- Đất sử dụng không có giấy tờ hợp pháp
- Đất giao cho các tổ chức mà pháp luật quy định không được phép
chuyển mục đích sử dụng.


6
- Đất đang có tranh chấp.
2.1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Cùng với sự phát triển của toàn cầu, Việt Nam cũng đang dần đổi mới
với xu thế hiện đại hoá đất nước. Xã hội ngày càng phát triển, thị trường đất
đai ngày càng sôi động, vì vậy nhu cầu chuyển quyền SDĐ của người sử dụng
cũng như công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này là một tất yếu khách
quan nhằm đạt tới một sự phát triển cao hơn, phù hợp hơn nhằm đáp ứng yêu
cầu ngày càng cao của người sử dụng cũng như của toàn xã hội.
Huyện Ngân Sơn là huyện nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Bắc Kạn là
huyện giáp với các tỉnh như Cao Bằng, Lạng Sơn, và giáp với các huyện Bạch
Thông, Ba Bể. Sự hội nhập kinh tế và nhu cầu phát triển xã hội kèm theo sự
gia tăng dân số do đó nhu cầu về sử dụng đất cũng ngày càng tăng. Chính vì
nhu cầu thực tiễn này mà chuyển quyền sử dụng đất đã là vẫn đề được quan
tâm lớn không chỉ của người dân mà còn của các cấp, các ngành nhất là cơ
quan quản lý đất đai tại địa phương. Từ khi luật đất đai 2003 ra đời và có hiệu
lực đã tạo cơ sở pháp lý chặt chẽ cho việc quản lý và sử dụng đất trên cơ sở
hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước về đất đai cũng như hoàn thiện điều

người khác trên cơ sở có giá trị. Trong trường hợp này người được nhận đất
phải trả cho người chuyển quyền một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi
chi phí mà họ đã bỏ ra để có được quyền sử dụng đất và tất cả chi phí đầu tư
làm tăng giá trị của đất đó.
Hiện nay, Luật đất đai 2003 cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng
đất rộng rãi khi đất có đủ bốn điều kiện đã nêu ở điều 106 trên đây, cụ thể:
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất trừ các trường hợp quy định tại điều 103 Nghị định
181/2004/NĐ-CP như sau:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận
tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép
chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
+ Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển quyền sử dụng đất chuyên
trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá


8
nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.
+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp không được
nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước.
+ Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho
quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt,
phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ
nếu không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
2.2.1.3 Quyền cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất
nhường quyền sử dụng đất của mình cho người khác theo sự thỏa thuận trong

- Hàng 1 gồm: vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con
nuôi của người đã chết.
- Hàng 2 gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột,
em ruột của người đã chết.
- Hàng 3 gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu
ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết
là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột.
Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP còn quy định đối với trường
hợp nhận thừa kế như sau:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận thừa kế
quyền sử dụng đất.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng như sau:
Người về đầu tư lâu dài có nhu cầu về nhà ở trong thời gian đầu tư tại Việt
Nam; người có công đóng góp với đất nước; những nhà hoạt động văn hóa,
nhà khoa học có nhu cầu về hoạt động thường xuyên tại Việt Nam nhằm phục
vụ sự nghiệp xây dựng đất nước; người có nhu cầu về sống ổn định tại Việt
Nam thì được nhận quyền sử dụng đất ở thông qua mua nhà ở, nhận thừa kế
nhà ở, được tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở ( Điều 121 Luật
Đất đai 2003).


10
2.2.1.5 Quyền tặng cho quyền sử dụng đất
Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng
đất cho người khác theo quan hệ tình cảm mà người chuyển quyền sử dụng
đất không thu tiền hoặc hiện vật nào cả. Nó thường diễn ra theo quan hệ tình
cảm huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này.
Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền không phải là
mới nhưng trước đây không có quy định trong luật nên khi thực tiễn phát sinh
người ta cứ quy định các quy định của hình thức thừa kế sang để thực hiện.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và cá nhân được vay vốn để
phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu cấp thiết chính đáng của người lao động.
- Tạo cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế cho ngân hàng và tổ chức tín dụng
cũng như những người cho vay khác thực hiện được chức năng và quyền lợi
của họ.
2.2.1.7 Quyền bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất
Tương tự như quyền thế chấp quyền sử dụng đất, quyền bảo lãnh bằng
giá trị quyền sử dụng đất là quyền mà người sử dụng đất sử dụng giá trị quyền
sử dụng đất của mình để bảo lãnh cho một người khác vay vốn hay mua chịu
hàng hóa khi chưa có tiền trả ngay. Do đó những quy định về quyền bảo lãnh
tương tự như quyền thế chấp.
2.2.1.8 Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất là việc người sử dụng
đất có quyền coi giá trị quyền sử dụng đất của mình như một tài sản dân sự
đặc biệt để góp với người khác cùng hợp tác sản xuất kinh doanh. Việc góp
này có thể xảy ra giữa 2 hay nhiều đối tác và rất linh động, các đối tác có thể
góp đất, góp tiền hoặc góp cái khác như sức lao động, công nghệ, máy móc…
theo thỏa thuận.
Quy định này tạo cơ hội cho sản xuất hàng hóa phát triển. Đồng thời
các đối tác có thể phát huy sức mạnh của riêng mình, từ đó tạo thành sức
mạnh tổng hợp dễ nâng cao hiệu quả sử dụng đất nói riêng và sản xuất, kinh
doanh nói chung.
2.2.2 Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất
• Điều kiện để thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất.
Theo luật đất đai 2003 tại điều 106 của luật đất đai quy định như sau:
Người SDĐ được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho
thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSD đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn


12

bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất


13
đai đối với nông nghiệp do Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất được
xác định từ khi quyết định giao đất có hiệu lực thi hành.
3. Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển
nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối
với đất chuyển hình thức thuê đất sang hình thức giao đất được xác định từ
khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
4. Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp
bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy đinh của pháp luật về đất
đai đối với trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật được xác định từ khi có quyết định giao đất , ký hợp đồng thuê đất.
5. Thời điểm người thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở để bán
và cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực hiện như sau: Tổ
chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước người, tổ chức nước ngoài, cá
nhân nước ngoài sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà
ở để bán hoặc cho thuê chỉ được phép chuyển nhượng QSD đất đối với diện
tích đất đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án được xét duyệt;
trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở có dự án thành phần thì được phép
chuyển nhượng QSD đất sau khi đã hoàn thành việc đầu tư theo dự án thành
phần của dự án đầu tư được xét duyệt; không cho phép chuyển nhượng quyền
sử dụng đất dưới hình thức bán nền mà chưa xây dựng nhà ở.
2.2.3 Những quy định về trình tự thủ tục chuyển quyền sử dụng đất tại
phòng tài nguyên và môi trường
2.2.3.1 Thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình,
cá nhân

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính.
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài
sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất.
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền
với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã,
phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.


15
đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định
của pháp luật.
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử
dụng đất.
Khoản 2 Điều 50: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có 1 trong các
loại giấy tờ quy định tại khoản 1 điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác,
kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ kí của các bên liên
quan, nhưng đến trước ngày luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục
chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được UBND xã,
phường, thị trấn xác nhận là đât không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng
nhận chuyển quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
Khoản 5 Điều 50:
Hộ gia đình cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định
của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết
định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã
được thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc (02 ngày ở xã và 08 ngày
ở Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất thuộc phòng tài nguyên môi trường).
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
(hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc
hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp
của tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc
đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản
cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với
trường hợp nhận tặng cho).
+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
(Bản gốc- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở , giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy
định tại khoản 1,2,5 điều 50 của luật đất đai và một trong các loại giấy tờ quy
định tại các điều 8,9 và 10 của nghị định số 88/2009/NĐ-CP).
Thời gian thực hiện:


17
+ Thời gian thực hiện các công việc tại UBND cấp huyện không quá 18
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (trong đó, thời gian
thực hiện các công việc tại Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất không quá
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ UBND xã chuyển đến, thời gian
thực hiện việc kí giấy chứng nhận của UBND cấp huyện không quá 3 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) (Thông tư 16/2011/TT-BTNMT).
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất
cấp huyện.
Phí, lệ phí: lệ phí cấp giấy chứng nhận (Nghị quyết 03/2012/NQHĐND của hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn)
Đối với hộ gia đình cá nhân thuộc các phường tại thị xã: 100.000đ/01 giấy
Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình cá nhân ở nông thôn.

phí đăng ký.
- Thành phần hồ sơ: 01 bộ bao gồm:
+ Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp, bảo lãnh (theo mẫu)
+ Hợp đồng thế chấp,bảo lãnh quyền sử dụng đất, hợp đồng thế
chấp,bảo lãnh quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất, hợp
đồng thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình
thành trong tương lai có công chứng, chứng thực hoặc có xác nhận theo quy
định của pháp luật (01 bản chính).
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất (01 bản chính).
+ Giấy phép xây dựng đối với các tài sản gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật phải xin phép xây dựng hoặc dự án đầu tư đã được phê duyệt
trong trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai,
trừ trường hợp hợp đồng thế chấp tài sản đó có công chứng, chứng thực hoặc
có xác nhận hoặc tài sản đó không thuộc diện phải xin phép cấp xây dựng,
không phải lập dự án đầu tư (01 bản sao có chứng thực).
+ Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký thế chấp
là người được ủy quyền (01 bản sao có chứng thực), trừ trường hợp người yêu
cầu đăng ký xuất trình bản chính Văn bản ủy quyền thì chỉ cần nộp 01 bản sao
để đối chiếu.
- Thời gian thực hiện:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status