ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ^
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ BÌNH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2012 - 2014
KHÓA LUẢN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính Quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2011 - 2015
HOÀNG THỊ BÌNH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2012 - 2014
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, và
đặc biệt là cô giáo TS. Vũ Thị Quý người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng đã tạo điều kiện
giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại Phòng.
Do trình độ có hạn, thời gian nghiên cứu còn ngắn mặc dù đã rất cố gắng xong đề tài tốt nghiệp của em không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến, chỉ bảo của các thầy cô giáo, ý kiến đóng góp của bạn bè
để đề tài tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày thángnăm 2015
Sinh viên
Hoàng Thị Bình
Trang
Bảng 4.16: Sự hiểu biết của
cán bộ và người dân huyện
Nguyên Bình về thế
chấp
Trang
4
DANH MỤC CÁC HÌNH
Kí hiệu viết tắt
Nguyên nghĩa
5
Trang
4.1.
4.4.1.
Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân huyện Nguyên Bình về các
6
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1.
Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng. Đất đai được
coi là tư liệu sản xuất bởi nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu lao động.
Không chỉ vậy, đất đai còn có vị trí cố định, tính giới hạn về không gian, tính vô hạn về thời
gian sử dụng. Những đặc tính đó không một loại tư liệu nào có thể thay thế trong quá trình
sản xuất. Đất đai là loại tài nguyên không tái tạo và nằm trong ngóm tài nguyên hạn chế của
Việt Nam, là nguồn tài nguyên giới hạn về số lượng, vị trí cố định trong không gian, không
thể di chuyển được theo ý muốn chủ quan của con người. Đất đai - tư liệu sản xuất đặc biệt,
đất vừa là đối tượng vừa là công cụ lao động. Ý thức được tầm quan trọng của công tác
quản lý và sử dụng đất đai một cách phù hợp và hiệu quả, Nhà nước ta đã sớm ban hành và
hoàn thiện các văn bản luật để quản lý tài nguyên quý giá này: Cụ thể như Luật Đất đai năm
2003 và Chuyển QSDĐ là một trong những quyền lợi cơ bản của người sử dụng đất đã
được quy định. Chuyển QSDĐ là một hoạt động diễn ra thường xuyên và liên tục từ xưa
đến nay và tồn tai dưới nhiều hình thức đa dạng. Tuy nhiên chỉ đến Luật Đất đai năm 1993,
giai đoạn 2012 - 2014, nhằm đưa ra những thành tựu đạt được và những hạn chế còn tồn tại
trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện và đề xuất hướng giải quyết những tồn
tại đó.
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể:
-
Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh - tế xã hội của huyện Nguyên Bình.
-
Đánh giá được tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện.
-
Đánh giá được công tác chuyển quyền sử dung đất trên địa bàn huyện Nguyên Bình giai
đoạn 2012 - 2014.
-
Đánh giá được sự hiểu biết của người dân và cán bộ quản lý về 8 hình thức chuyển quyền
sử dụng đất.
-
Đánh giá được những thuận lợi khó khăn và có những giả pháp đề xuất để thực hiện tốt
công tác chuyển QSDĐ trên địa bàn huyện Nguyên Bình.
8
chuyển quyền sử dụng đất nói riêng.
-
Việc đánh giá kết quả chuyển QSDĐ sinh viên hiểu rõ hơn về công tác quản lý nhà nước về
đất đai tại địa phương, từ đó có thể đưa ra nhưng giải pháp khả thi để giải quyết những khó
khăn và hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai.
Đề xuất ý kiến nhằm cơ quan chức năng ở địa phương có những phương hướng
trong việc giải quyết những khó khăn, vướng mắc ở địa phương.
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.
Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1.
Cơ sở pháp lý của đề tài
-
Quốc hội Luật Đất đai 2003, ngày 26/11/2003 được Quốc hội thông qua.
-
nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực
hiện quyền của người sử dụng đất;
-
Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ tài nguyên và Môi trường Quy
định về GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
-
Thông tư 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2011 của Bộ tư pháp và Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất.
-
Thông tư 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường 19/05/2014 quy định về
hồ sơ địa chính.
* Các văn bản quy định thực hiện quyền sử dụng đất tại tỉnh Cao Bằng..
-
Quyết định số 737/2010/QĐ - UBND tỉnh Cao Bằng ngày 19/05/2010 V/v lập hồ sơ địa
chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
-
Quyết định số 278/2012/QĐ - UBND tỉnh Cao Bằng ngày 19/03/2012 V/v sửa đổi, bổ sung
quyền chuyển quyền và bổ sung thêm việc chuyển quyền dưới hình thức cho tặng QSDĐ,
góp vốn và bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ và thủ tục cũng như nhiều vấn đề khác liên quan.
Như vậy, việc thực hiện các quyền năng cụ thể không chỉ đối với đất nông nghiệp
mà còn đối với mọi loại đất. Nhà nước chỉ không cho phép chuyển quyền sử dụng đất trong
3 trường hợp sau:
-
Đất sử dụng không có giấy tờ hợp pháp;
-
Đất giao cho các tổ chức mà pháp luật quy định không được chuyển quyền sử dụng;
-
Đất đang có tranh chấp;
2.1.3.
Cơ sở thực tiễn của đề tài
Cùng với sự phát triển của toàn cầu, Việt Nam cũng đang dần đổi mới với xu thế
hiện đại hóa đất nước. Xã hội ngày càng phát triển, thị trường đất đai ngày càng sôi động.
Vì vậy, nhu cầu chuyển QSD đất của người sử dụng đất cũng như công tác quản lí nhà nước
trong lĩnh vực này là một tất yếu khách quan nhằm đạt tới một sự phát triển cao hơn, phù
hợp hơn, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng và của toàn xã hội.
Luật Đất đai 2003 ra đời, đã tạo cơ sở pháp lí chặt chẽ cho việc quản lí và sử dụng
đất trên cơ sở hoàn thiện các nội dung quản lí nhà nước về đất đai, cũng như hoàn thiện quy
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất hoặc do chuyển
đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ
người khác thì được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân
khác trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp (Điều 102 Nghị
định số 181/2004/NĐ-CP).
-
Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo chủ trương chung về
“Dồn điền đổi thửa” thì không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất, lệ
phí trước bạ, lệ phí địa chính (Điều 102 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP). (Nguyễn Khắc
Thái Sơn, 2007) [8]
2.2.1 2. Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hình thức phổ thông nhất của việc chuyển
quyền sử dụng đất. Nó là việc chuyển quyền sử dụng đất cho người khác trên cơ sở có giá
trị. Trong trường hợp này người được nhận đất phải trả cho người chuyển quyền sử dụng
một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có được quyền sử dụng
đất và tất cả chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đó.
Hiện nay, Luật Đất đai 2003 cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất rộng rãi
khi đất có đủ 4 điều kiện nêu ở Điều 106 Luật Đất đai 2003.
-
Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trừ các
trường hợp qui định tại Điều 103 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP như sau:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho
quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng
cho quyền sử dụng đất.
+ Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyên
đất của mình cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Quan hệ thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nội dung của
quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị xã hội.
Từ Luật Đất đai 1993 trở đi Nhà nước thừa nhận quyền sử dụng đất có giá trị và cho
phép người sử dụng được chuyển quyền sử dụng đất rộng rãi theo quy định của pháp luật.
Từ đó, quyền sử dụng đất được coi như một tài sản dân sự đặc biệt nên người sử dụng đất
có quyền để thừa kế. Vì vậy, quyền này chủ yếu tuân theo quy định của Bộ luật Dân sự về
để thừa kế. Dưới đây là một vài quy định cơ bản về thừa kế.
-
Nếu những người được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất của người đã mất mà không tự
thoả thuận được thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải căn cứ vào di chúc mà chia;
-
Nếu toàn bộ di chúc hợp pháp hoặc phần nào của di chúc hợp pháp thì chia theo di chúc;
-
Nếu không có di chúc thì hoặc toàn bộ di chúc không hợp pháp hoặc phần nào không hợp
pháp thì chỉ chia những phần không hợp pháp theo pháp luật;
-
Chia theo pháp luật là chia theo 3 hàng thừa kế, người trong cùng một hàng được hưởng
như nhau, chỉ khi không còn người nào hàng trước thì những người ở hàng sau mới được
hưởng;
phải chịu thuế chuyển quyền hoặc thuế thu nhập và những trường hợp nào vẫn phải chịu
loại thuế này. (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [8]
2.2.1.6.
Quyền thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất
Thế chấp quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất mang quyền sử dụng đất của
mình đến thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nào đó theo qui
định của pháp luật để vay tiền hoặc mua chịu hàng hoá trong một thời gian nhất định theo
thoả thuận. Vì vậy, ngươi ta còn gọi thế chấp là chuyển quyền nửa vời.
Hiện nay, trong Luật Đất đai cho phép thế chấp rộng rãi nhưng chỉ quy định là chỉ
được thế chấp tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam. Riêng người sử
dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trong nước thì phạm vi được thế chấp rộng hơn là các tổ
chức kinh tế hoặc cá nhân được phép hoạt động tại Việt Nam.
Thế chấp quyền sử dụng đất trong quan hệ tín dụng là một quy định đã giải quyết
được một số vấn đề cơ bản sau:
-
Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và cá nhân được vay vốn để phát triển sản xuất,
đáp ứng nhu cầu cấp thiết chính đáng của người lao động.
-
Tạo cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế cho ngân hàng và tổ chức tín dụng cũng như những
người cho vay khác thực hiện được chức năng và quyền lợi của họ. (Nguyễn Khắc Thái
Sơn, 2007) [8]
2.2.1.7.
các quyền chuyển quyền sử dụng đất thì phải đảm bảo 4 điều kiện quy định tại Điều 106
Luật Đất đai 2003 như sau:
1- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
2- Đất không có tranh chấp;
3- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
4- Trong thời hạn sử dụng đất. (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [8]
2.2.2.2.
Thời điểm được thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất.
Thời điểm mà người sử dụng đất được thực hiện các quyền của mình cũng được
quy định tại Điều 98 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP như sau:
1- Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê
lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng
đất theo qui định của pháp luật về đất đai đối với đất do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng
đất, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng phải nộp tiền sử dụng đất được quy định
như sau:
-
Trường hợp người sử dụng đất không được phép chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc
không được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì chỉ được thực hiện các quyền của người sử dụng
đất kể từ khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
-
Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho chậm
thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc cho ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì được thực hiện các
quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết định đó;
* Một số quy định về nhận chuyển quyền
Điều 99 Nghị Định 181/ 2004 quy định về người nhận QSDĐ
1) Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân được nhận QSDĐ nông nghiệp thông qua chuyển đổi QSDĐ quy định
tại khoản 2 điều 114 của Luật Đất đai và điều 102 của nghị định này;
b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển QSDĐ thông qua nhận chuyển
nhượng QSDĐ trừ trường hợp quy định tại điều 103 của nghị định này; người Việt Nam
định cư ở nước ngoài được nhận QSDĐ thông qua nhận chuyển nhượng QSDĐ trong khu
công nghệ cao, khu kinh tế;
c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận QSDĐ thông qua nhận tặng
cho QSDĐ theo quy định tại điểm c khoản 2 điều 101 và khoản 6 điều 113 của Luật Đất đai
năm 2003 trừ trường hợp được quy định tại điều 103 của Nghị định này;
d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận QSDĐ thông qua nhận thừa kế
QSDĐ;
e) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại Điều 121 của Luật
Đất đai năm 2003 được nhận QSDĐ thông qua mua nhà ở, nhận thừa kế nhà ở, được tặng
cho nhà ở gắn liền với QSDĐ ở;
f) Tổ chức kinh tế là pháp nhân mới được hình thành thông qua góp vốn bằng giá trị QSDĐ
được nhận QSDĐ từ người tham gia góp vốn;
g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài nhận QSDĐ thông qua việc Nhà nước giao đất;
h) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận QSDĐ thông qua việc nhà nước cho thuê đất;
i) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, được nhận QSDĐ thông
qua việc Nhà nước công nhận QSDĐ đối với đất đang được sử dụng ổn định;
k) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận
QSDĐ theo kết quả hoà giải về tranh chấp đất đai được UBND cấp có thẩm quyền công
việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; nộp văn bản thoả thuận kèm theo giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy
định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có)
b) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông
nghiệp chung cho toàn xã, phường, thị trấn (bao gồm cả tiến độ thời gian thực hiện chuyển
đổi) và gửi phương án đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;
c) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra phương án và chỉ đạo Văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để chuẩn bị hồ sơ địa chính;
d) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính hoặc
trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và
gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;
đ) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và trình Uỷ ban
nhân dân cùng cấp quyết định;
e) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm xem xét, ký giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các thửa đất chuyển đổi và gửi cho Phòng Tài
nguyên và Môi trường.
*
Việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa hai hộ gia đình, cá nhân được thực
hiện như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp nộp một (01)
bộ hồ sơ gồm hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều
50 của Luật Đất đai (nếu có).
b) Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban
nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm gửi hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường;
nghị của người nhận thừa kế đối với trường hợp người nhận thừa kế là người duy nhất.
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc một trong các loại giấy
tờ về QSDĐ và tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai
2003 (các loại giấy tờ còn hiệu lực giao dịch đến ngày 31/12/2010); Giấy chứng nhận hoặc
các loại giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
* Quy trình và thời gian giải quyết công việc đối với trường hợp chuyển nhượng,
tặng cho, thừa kế QSDĐ.
Bước 1: Người nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản
gắn liền với đất (gọi chung là người nhận QSDĐ) nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả của UBND huyện hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên
và Môi trường huyện. Cán bộ, công chức tiếp nhận kiểm tra, xem xét hồ sơ, nếu hồ sơ chưa
đầy đủ thì hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung một lần, hoàn chỉnh hồ sơ; khi hồ sơ đã
đầy đủ thì viết phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả. Chuyển hồ sơ về Văn phòng đăng ký
QSDĐ trong ngày làm việc.
Bước 2: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ, trích lục, trích đo
bản đồ địa chính (đối với nơi đã có bản đồ địa chính) hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối
với nới chưa có bản đồ địa chính), thẩm tra hồ sơ; trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính thì trích sao hồ sơ địa chính, thông tin địa chính gửi đến cơ quan thuế để xác định
nghĩa vụ tài chính theo quy định. Viết giấy chứng nhận gửi hồ sơ đến phòng Tài nguyên và
Môi trường thẩm định hồ sơ. Phòng Tài nguyên và Môi trường thu phí thẩm định, lệ phí
trích lục hoặc trích đo (có đơn giá đính kèm). Thời gian thực hiện 18 ngày làm việc.
Bước 3: Cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo nghĩa vụ tài
chính cho người chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ về thời
gian, địa điểm nộp tiền và gửi thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện.
Thời gian thực hiện 03 ngày làm việc.
Bước 4: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện kiểm tra thẩm định hồ sơ trình
UBND huyện ký giấy chứng nhận đối với trường hợp cấp mới giấy chứng nhận. Thời gian
phòng Tài nguyên và Môi trường thu phí thẩm định, lệ phí trích đo hoặc trích lục (có đơn
giá kèm theo). Thời gian thực hiện 18 ngày làm việc.
Bước 3: Cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo nghĩa vụ tài
chính cho người chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sở hữu nhà
ở và tài sản gắn liền với đất về thời gian, địa điểm nộp tiền và gửi thông báo cho Văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất huyện. Thời gian thực hiện 03 ngày làm việc.
Bước 4: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện kiểm tra, thẩm định hồ sơ trình
UBND huyện ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp cấp mới giấy chứng nhận. Thời gian
thực hiện không quá 2 ngày làm việc.
Bước 5: UBND huyện ký Giấy chứng nhận QSDĐ đối với trường hợp cấp mới,
chuyển kết quả cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Thời gian thực hiện 02 ngày
làm việc.
Bước 6: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất vào sổ cấp Giấy chứng nhận và
chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định, giao giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả hoặc thu phí, lệ phí cấp giấy và trả giấy chứng nhận cho hộ gia đình và cá nhân.
Thời gian thực hiện 02 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết: Không quá 28 ngày làm việc.
*
Trong trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế liên quan đến cả QSDĐ, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Thực hiện các bước theo hai quy trình trên, thời gian thực
hiện không quá 35 ngày làm việc. (UBND huyện Nguyên Bình (2014) [6]
2.2.3.3.
*
Trình tự thủ tục đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ
gồm có:
-
Đơn yêu cầu xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản gắn liền với đất.
-
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc một trong các các giấy
tờ về QSDĐ và tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai
2003 (nếu có).
Bước 1: Hộ gia đình cá nhân, nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
thuộc phong Tài nguyên và Môi trường. Cán bộ kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì
hướng dẫn bổ sung một lần, hoàn chỉnh hồ sơ; khi hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ. Thời
gian thực hiện trong ngày làm việc.
Bước 2: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện việc xóa đăng ký thế chấp,
bảo lãnh vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận QSDĐ; Thời gian thực hiện trong
ngày.
Bước 3: Thu phí, lệ phí và trả kết quả cho hộ gia đình, cá nhân. Thời gian thực hiện
trong này.
Nếu hồ sơ nộp sau 15 giờ thì kết quả được trả vào ngày làm việc tiếp theo. (UBND
huyện Nguyên Bình, 2014) [6]
2.23.4. Trình tự, thủ tục đăng kỷ, xóa đăng kỷ cho thuê, cho thuê lại QSDĐ
*
Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại QDSĐ
1. Bên cho thuê, cho thuê lại QSDĐ nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
1. Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất
quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).
2. Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, thực hiện đăng ký góp vốn
vào hồ sơ địa chính, chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thực hiện thủ tục cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.
(Điều 155 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP).
*
Trình tự, thủ tục xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất
1. Bên đã góp vốn hoặc bên nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc cả hai bên nộp một
(01) bộ hồ sơ gồm có: